Vận dụng nghị định 432006NĐCP vào việc tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế ( Nghiên cứu trường Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An) - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

---------------------------------

VÕ THỊ NGỌC HƢƠNG

VẬN DỤNG NGHỊ ĐỊNH 43/2006/NĐ-CP VÀO VIỆC TẠO LẬP
QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP
THUỘC NGÀNH Y TẾ
(Nghiên cứu trƣờng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hà Nội - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-------------------------------

VÕ THỊ NGỌC HƢƠNG

VẬN DỤNG NGHỊ ĐỊNH 43/2006/NĐ-CP VÀO VIỆC TẠO LẬP
QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP
THUỘC NGÀNH Y TẾ
(Nghiên cứu trƣờng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An)


Võ Thị Ngọc Hƣơng


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................5
DANH MỤC CÁC BIỂU............................................................................................5
DANH MỤC CÁC HÌNH ...........................................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................6
1. Lý do nghiên cứu .................................................................................................6
2. Tóm tắt lịch sử vấn đề nghiên cứu ......................................................................8
3. Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................12
4. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................13
5. Mẫu khảo sát......................................................................................................13
6. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................13
7. Giả thuyết nghiên cứu .......................................................................................13
8. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết .................................................................14
9. Kết cấu của luận văn..........................................................................................14
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH
NHIỆM ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG
LẬP THUỘC NGÀNH Y TẾ ...................................................................................15
1.1.Một số khái niệm .............................................................................................15
1.1.1. Khái niệm y tế .......................................................................................15
1.1.2. Vai trò của y tế ......................................................................................16
1.1.3. Vai trò của khoa học và công nghệ trong Ngành Y tế ..........................17
1.1.4. Khái niệm tự chủ ...................................................................................22
1.1.5. Khái niệm trách nhiệm ..........................................................................22
1.1.6. Mối quan hệ giữa tính tự chủ và tính trách nhiệm ...............................23
1.1.7. Khái niệm về tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình ................23

2.2.2. Huy động vốn để đầu tư trang thiết bị y tế ..............................................52
2.2.3. Thực trạng nguồn thu, chi .......................................................................54
2.2.4. Kết quả hoạt động tài chính.....................................................................59
2.3. Ảnh hƣởng của việc thực hiện Nghị định 43 đến công tác chăm sóc sức khỏe
nhân dân.................................................................................................................60
2.3.1. Kết quả thực hiện chỉ tiêu chuyên môn ....................................................61
2.3.2. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ..........................................................62
2.3.3. Phát triển kỹ thuật mới ............................................................................63
2.3.4. Nâng cao chất lượng dịch vụ ...................................................................64
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ VẬN
DỤNG HIỆU QUẢ CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM THEO NGHỊ
ĐỊNH 43/2006/NĐ-CP TẠI BỆNH VIỆN ...............................................................68
3.1. Những mặt ƣu điểm ........................................................................................68
3.1.1. Những kết quả đạt được từ sự tác động của các chính sách ...................68
3.1.2. Những kết quả đạt được về thực hiện nhiệm vụ ......................................68
3.1.3. Những kết quả đạt được về tổ chức bộ máy và biên chế .........................69
3.1.4. Những kết quả đạt được về tự chủ tài chính ............................................70
3.2. Những hạn chế, bất cập trong quá trình thực hiện Nghị định 43 ...................72
3.2.1. Những hạn chế, bất cập của các chính sách ...........................................72
3.2.2. Những hạn chế, bất cập về thực hiện nhiệm vụ .......................................72
3.2.3. Những hạn chế, bất cập về tổ chức bộ máy và biên chế ..........................73
3.2.4. Những hạn chế, bất cập về tự chủ tài chính ............................................75
3.3. Một số giải pháp thúc đẩy triển khai Nghị định 43 tại Bệnh viện..................78
3.3.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm và các văn bản pháp quy có liên quan........................................................78
3.3.2. Đổi mới cơ chế hoạt động ........................................................................79
3.3.3. Giao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy và biên chế ...................................79
3.3.4. Đối mới phương thức cấp kinh phí và khai thác nguồn tài chính
Bệnh viện ...............................................................................................................80
3.3.5. Nâng cao năng lực quản lý bệnh viện ......................................................82

:

Bệnh viện

BVĐK

:

Bệnh viện đa khoa

CBYT

:

Cán bộ y tế

CĐHA

:

Chẩn đoán hình ảnh

CP

:

Chính phủ

CNTT


:

Huyết học truyền máu

KCB

:

Khám chữa bệnh

KH&CN

:

Khoa học và công nghệ

KTV

:

Kỹ thuật viên

LDLK

:

Liên doanh liên kết

NB


:

Quyết định

TCTC

:

Tự chủ tài chính

TTB

:

Trang thiết bị

TTBYT

:

Trang thiết bị y tế

WHO

:

Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)

4


5


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, Ngành y tế đang phải đối mặt với nhiều thách thức, khó
khăn. Một trong những khó khăn lớn là phải đảm bảo công bằng, hiệu quả
trong chăm sóc sức khoẻ và phát triển trong bối cảnh nền kinh tế thị trƣờng;
điều chỉnh cơ chế tài chính theo hƣớng công bằng trong khi khả năng đầu tƣ
công còn hạn chế. Việc đảm bảo nguồn lực tài chính và nâng cao hiệu quả
hoạt động của các bệnh viện (BV) là những vấn đề đang đƣợc quan tâm hàng
đầu. Chính sách giao quyền tự chủ theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP và sau này
là Nghị định 43/2006/NĐ-CP cho các bệnh viện công lập đƣợc hy vọng sẽ
làm tăng hiệu quả hoạt động, tiết kiệm chi phí, tăng nguồn thu cho bệnh viện
đồng thời nâng cao tính đáp ứng của cơ sở y tế đối với nhu cầu khám chữa
bệnh thực tế của địa phƣơng. Việc thực hiện chính sách tự chủ tạo ra những
tác động nhất định trong cung ứng, sử dụng và chi trả dịch vụ y tế.
Bệnh viện có 07 chức năng, nhiệm vụ trong đó nhiệm vụ chính là cấp
cứu, khám bệnh, chữa bệnh, ngoài ra còn có nhiệm vụ là nghiên cứu khoa
học. Theo quy chế bệnh viện [1], nghiên cứu khoa học – công nghệ và ứng
dụng các tiến bộ kỹ thuật mới là một nhiệm vụ quan trọng của bệnh viện.
Hàng loạt bệnh viện tổ chức ra các viện nghiên cứu, vì vậy tác giả xem Bệnh
viện nhƣ là một tổ chức khoa học và công nghệ.
Chủ trƣơng tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các tổ chức
KH&CN công lập đã có Nghị định 115/2005/NĐ-CP, vậy mà ngành Y tế
không chọn Nghị định 115 mà chọn Nghị định 43 là do:
Tổ chức KH&CN là đối tƣợng áp dụng Nghị định 115 và nếu có đủ các
điều kiện áp dụng Nghị định 115 thì không đƣợc chuyển đổi tổ chức và hoạt
động theo quy định của Nghị định 43 với lý do: Khoản 3, Điều 1, Nghị định

Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính
Phủ , Ủy Ban Nhân dân tỉnh Long An đã ký Quyết định số 103/QĐ-UBND
ngày 09/1/2007 giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho Bệnh viện [30]. Đây là một thay
đổi lớn về cơ chế hoạt động của Bệnh viện.
7


Đến thời điểm này, Bệnh viện Đa khoa Long An chƣa có nghiên cứu
nào về thực hiện tự chủ Bệnh viện để đánh giá kết quả đạt đƣợc tại Bệnh viện.
Để có đƣợc những số liệu cụ thể mang tính chất khoa học, giúp lãnh đạo BV
trong việc điều hành và quản lý có hiệu quả hoạt động của mình, cần có một
nghiên cứu tại Bệnh viện về vấn đề này.
Vì vậy, tác giả thực hiện đề tài “Vận dụng nghị định 43/2006/NĐ-CP
vào việc tạo lập quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp
khoa học và công nghệ công lập thuộc Ngành Y tế (Nghiên cứu trường hợp
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An) ”.
1.2. Ý nghĩa lý thuyết của nghiên cứu
Đề tài đƣợc nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ về đơn vị sự nghiệp
khoa học và công nghệ công lập thuộc ngành y tế thực hiện cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, các yếu tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm và kinh nghiệm trong nƣớc và quốc tế về thực hiện tự chủ.
1.3. Ý nghĩa thực tế của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần giúp cho lãnh đạo Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Long An hoàn thiện cơ chế quản lý và điều hành hoạt động của
bệnh viện, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.
Những luận cứ khoa học và thực tế đƣợc trình bày có thể đƣợc sử dụng
làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu.
2. Tóm tắt lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trên thế giới, năm 1998, Trƣờng Đại học y tế công cộng Havard đã

quá trình lên kế hoạch vẫn tập trung ở mức quản lý cao hơn. Sau khi thực hiện
tự chủ tài chính, nguồn kinh phí của Bệnh viện đã tăng lên đáng kể. Điều
đáng ngạc nhiên là nguồn thu từ NSNN hỗ trợ cũng tăng lên, công bằng tiếp
cận dịch vụ giảm do viện phí tăng, bằng chứng là số giƣờng bệnh phục vụ
ngƣời nghèo giảm và mức viện phí gần đạt mức tại bệnh viện tƣ. Số lƣợng
cán bộ y tế khá ổn định vì tự chủ bệnh viện không cho phép thuê hay sa thải
cán bộ biên chế. Nếu chất lƣợng dịch vụ KCB đƣợc đánh giá dựa trên tiêu chí
tỷ lệ sử dụng giƣờng bệnh và thời gian sử dụng dịch vụ thì hầu nhƣ không có
nhiều thay đổi. Bằng chứng rõ ràng cho tự chủ bệnh viện là thu nhập tăng
thêm cho bác sỹ từ đó số ngày nghỉ của bác sỹ giảm (nghiên cứu chỉ nhắc đến
đối tƣợng bác sỹ mà không đề cập tới những loại hình NVYT khác).
9


Tại Việt Nam, năm 2009, Viện Chiến lƣợc và Chính sách y tế phối hợp
với Vụ Kế hoạch tài chính Bộ Y tế đã tiến hành nghiên cứu đánh giá tình hình
thực hiện Nghị định 43 trong hệ thống bệnh viện công lập [31]. Nghiên cứu
gồm 3 mục tiêu, trong đó có mục tiêu đánh giá kết quả triển khai thực hiện
Nghị định 43 tại các bệnh viện công lập về các mặt: Thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính. Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp điều tra
cắt ngang kết hợp với hồi cứu các số liệu hoạt động của bệnh viện trong
khoảng thời gian từ năm 2005 đến năm 2008. Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại
18 bệnh viện gồm 7 bệnh viện tuyến Trung Ƣơng, 5 bệnh viện tuyến
tỉnh/thành phố và 6 bệnh viện tuyến quận huyện. Kết quả nghiên cứu cho
thấy, hầu hết các bệnh viện đều mở rộng các loại hình dịch vụ KCB, do đó có
sự thay đổi rõ rệt về các hoạt động chuyên môn. So sánh số liệu 2008 và 2005
tại các bệnh viện Trung ƣơng cho thấy: Công suất sử dụng giƣờng bệnh tăng
17%, số lƣợt nhập viện tăng 1,2 – 1,4 lần, số xét nghiệm bình quân/lƣợt bệnh
nhân tăng 1,4 lần và chụp CT Scanner trung bình/lƣợt bệnh nhân tăng 2 lần.
Tự chủ tài chính đã tạo điều kiện cho các bệnh viện chủ động hơn về tài

cung cấp các dịch vụ y tế theo phân tuyến kỹ thuật, tạo nhiều thuận lợi cho
ngƣời dân trong việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ, nâng cao chất lƣợng dịch vụ
bệnh viện.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Hƣờng về Đánh giá một số kết quả
sau 5 năm thực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức (2007
– 2011) [22], với phƣơng pháp mô tả cắt ngang, kết hợp định lƣợng và định
tính, kết quả nghiên cứu cho thấy: Hoạt động tài chính của bệnh viện tăng rõ
rệt sau 5 năm thực hiện tự chủ tài chính. Đến năm 2011, bệnh viện đã đầu tƣ
đƣợc 18 trang thiết bị từ nguồn vốn huy động với giá trị 83,302 tỷ đồng, bằng
27,5% tổng nguyên giá trang thiết bị của bệnh viện. Sau 5 năm thực hiện tự
chủ tài chính, thu viện phí tăng tƣơng đƣơng cùng kỳ (296,4%); thu hoạt động
dịch vụ tăng mạnh bằng 539,3% trong khi nguồn NSNN cấp giảm mạnh, chỉ
bằng 53,0% kỳ gốc; chi tăng, bằng 258,3% kỳ gốc, trong đó chi chuyên môn
nghiệp vụ chiếm tới 79,4% và có xu hƣớng tăng, còn chi cho con ngƣời khá
thấp (12,5%). Kết quả hoạt động tài chính tăng, chênh lệch thu chi bằng
710,2% kỳ gốc, chủ yếu do tăng từ hoạt động dịch vụ (70,1%). Thu nhập bình
11


quân của NVYT tăng với hệ số lƣơng tăng thêm là 2. Số lƣợng cung cấp dịch
vụ tăng về cả số lƣợng và danh mục; giƣờng thực kê bằng 151,8% kỳ gốc.
Hầu hết các nghiên cứu về tự chủ Bệnh viện chƣa xem xét đầy đủ và
toàn diện về tất cả các mặt của Nghị định 43 nhƣ Viện Chiến lƣợc và Chính
sách y tế đã thực hiện một nghiên cứu lớn, đánh giá khá toàn diện kết quả
thực hiện tự chủ ở các bệnh viện và đề xuất một số giải pháp khắc phục các
hạn chế khi thực hiện tự chủ tài chính. Tuy nhiên, nghiên cứu mới thực hiện
dựa vào số liệu thứ cấp và đánh giá của NVYT, nghiên cứu chƣa thực hiện
đánh giá kết quả từ phía ngƣời sử dụng dịch vụ. Còn nghiên cứu của Trƣơng
Đông Giang và nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Hƣờng thì chỉ đánh giá một
phần của việc thực hiện tự chủ bệnh viện theo Nghị định 43.

học và công nghệ công lập Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An trong thời gian
từ năm 2007 - 2013.
c. Phạm vi về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Long an.
5. Mẫu khảo sát
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng vận dụng Nghị định 43/2006/NĐ-CP tại các đơn vị sự
nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc Ngành Y tế nhƣ thế nào?
Giải pháp nào để vận dụng hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
theo nghị định 43/2006/NĐ-CP tại các đơn vị sự nghiệp khoa học và công
nghệ công lập thuộc Ngành Y tế?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Vận dụng Nghị định 43/2006/NĐ-CP đã giúp cho đơn vị sự nghiệp
khoa học và công nghệ công lập thuộc Ngành Y tế chủ động trong việc cung
cấp các dịch vụ y tế với chất lƣợng cao và đa dạng cho nhân dân, đồng thời
góp phần tăng nguồn thu cho Bệnh viện, giảm chi phí và sử dụng hiệu quả
hơn các nguồn lực con ngƣời và cải thiện thu nhập cho ngƣời lao động.

13


Bên cạnh đó, NĐ 43 cũng còn một số vấn đề bất cập, vƣớng mắc liên
quan đến tính thiếu đồng bộ trong chính sách nhƣ chế độ viện phí, tiền lƣơng,
biên chế,... cũng nhƣ những điểm chƣa phù hợp của NĐ 43.
Giải pháp để vận dụng hiệu quả Nghị định 43/2006/NĐ-CP: Hoàn thiện
hệ thống văn bản pháp quy về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các văn
bản pháp quy có liên quan; Đổi mới cơ chế hoạt động; Giao quyền tự chủ về
tổ chức bộ máy và biên chế; Đổi mới phƣơng thức cấp kinh phí và khai thác
nguồn tài chính bệnh viện; Nâng cao năng lực quản lý bệnh viện; Xây dựng

1.1.

Một số khái niệm

1.1.1. Khái niệm y tế
Y tế là hoạt động phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe con ngƣời
nhƣ các hoạt động khám và điều trị bệnh tật, các hoạt động phòng bệnh, điều
dƣỡng, chăm sóc sức khỏe và thẩm mỹ con ngƣời.
Trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực y tế của Việt
Nam , cho đến nay vẫn chƣa có định nghĩa chính thức y tế hay sức khỏe là gì.
Khi nói đến sức khỏe, nhiều ngƣời, kể cả cán bộ y tế, nghĩ ngay đến việc
khám, phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh. Hoặc xa hơn, đó là dự phòng
bệnh tật, nghiên cứu khoa học. Nhƣng yếu tố tinh thần và xã hội của sức khỏe
hình nhƣ chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Do vậy, các hoạt động và phát triển
y tế Việt Nam, thực sự còn lúng túng, do thiếu một triết lý [24].
Tổ Chức Y tế Thế Giới (WHO, 1947) định nghĩa : “Sức khỏe là sự vẹn
toàn về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ là không có bệnh tật”. Có
thể xem định nghĩa này nhƣ là triết lý y tế. Chúng ta có thể dùng định nghĩa
này đề soi rọi lại sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân trong nhiều năm qua.
Ngay từ lúc còn trong trƣờng Y, sinh viên chủ yếu học về sức khỏe thể
chất. Theo đó, chƣơng trình giảng dạy chú tâm vào việc huấn luyện cho các
sinh viên y khoa việc truy tìm , xử lý bệnh tật bằng thuốc men, tham gia dự
phòng bệnh tật. Hệ quả là khi ra trƣờng trở thành Bác sĩ, kiến thức và nhận
thức về tâm lý, kỹ năng kém trong cách đối nhân xử thế với bệnh nhân, thân
nhân, đồng sự, cấp trên, cấp dƣới trong môi trƣờng bệnh viện cũng nhƣ ở
cộng đồng.
Tập trung vào sức khỏe thể chất dẫn đến một nền Y tế thiếu toàn diện.
Nhiều bác sĩ khi ra trƣờng họ chỉ biết đến “bệnh” mà ít chú ý đến “ngƣời
15


16


Bên cạnh đó, hoạt động y tế còn làm cho dân số và sức lao động xã hội
đƣợc kéo dài, yếu tố dùng chức năng riêng có của mình để thỏa mãn nhu cầu
một cơ thể khỏe mạnh, trƣởng thành, cung cấp liên tục ngƣời lao động cho
các lĩnh vực sản xuất và phi sản xuất. Thông qua việc phòng và chữa bệnh
cho ngƣời lao động, nâng cao năng suất lao động, tăng thêm của cải cho xã
hội.
Tác dụng của y tế không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực y tế, nó còn liên
quan đến sự phồn vinh và hƣng thịnh của một quốc gia hay một dân tộc. Một
dân tộc có một số lƣợng dân số ổn định, thích ứng với tài nguyên xã hội và
kinh tế là môt điều kiện cần thiết để xã hội đó tồn tại và phát triển.
Tiến bộ của y tế bản thân nó là sự phát triển kinh tế xã hội. Vì thế Liên
Hiệp Quốc đã chọn 3 chỉ tiêu đặc trƣng nhất để xác định sự phát triển của
mỗi quốc gia, đó là: tổng sản phẩm quốc dân (GDP) tính theo đầu ngƣời, tuổi
thọ bình quân và số năm đi học bình quân. Trong đó, tuổi thọ bình quân là chỉ
tiêu tổng hợp về sức khỏe.
Y tế còn có vai trò góp phần thực hiện thành công chiến lƣợc xóa đói
giảm nghèo. Bởi vì bệnh tật, ốm đau và chi phí chữa bệnh có thể là một trong
những lý do chính dẫn đến bần cùng hóa những ngƣời nghèo nhất là khi nền
kinh tế chuyển sang cơ chế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, ngƣời
nghèo là nhóm đối tƣợng dễ bị thiệt thòi nhất. Nếu Đảng và Nhà nƣớc có
những chính sách đúng hƣớng và quan tâm hơn nữa về vấn đề y tế thì công
tác xóa đói giảm nghèo của chúng ta sẽ đạt mục tiêu đề ra.
Nhƣ vậy, trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc,
ngành y tế có một vị trí đặc biệt quan trọng, vừa là ngƣời lính xung kích mở
đƣờng trong việc phát triển nguồn nhân lực (ở góc độ nâng cao thể chất của
con ngƣời Việt Nam), vừa là ngƣời chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
trong cộng đồng các dân tộc trên những chặng đƣờng của đất nƣớc.

đã thực sự không thể thiếu, nhờ có nó mà các căn bệnh trƣớc đây y học phải
bó tay mà giời đây đã trở nên hết sức dễ dàng.
Ta có thể thấy vai trò không thể thiếu của các tri thức KH&CN trong
tất cả các lĩnh vực trong đời sống hiện đại. Việc ứng dụng các thành tựu khoa
học vào mục tiêu phát triển là một điều tất yếu không thể thiếu vì những gì
18


mà KH&CN đem lại là hết sức to lớn, góp phần cho sự phát triển nhanh
chóng và hiệu quả.
Ngành Y tế là một ngành khoa học, một khoa học có vai trò, nhiệm vụ
đặc biệt cao cả, đó là chăm sóc sức khoẻ cho con ngƣời - mục tiêu và động
lực của quá trình phát triển; Quá trình phát triển do chính con ngƣời thực
hiện và nhằm mục đích nâng cao chất lƣợng đời sống con ngƣời. Vì vậy việc
nghiên cứu phát triển cũng nhƣ ứng dụng các thành tựu mới về KH&CN
trong lĩnh vực Y tế cần đƣợc hết sức coi trọng.
Trong những năm qua, ngành Y tế đã có những bƣớc phát triển nhanh,
vƣợt bậc, đó là nhờ có vai trò không nhỏ của việc nghiên cứu, ứng dụng
KH&CN vào công tác y tế dự phòng, khám chữa bệnh, sản xuất thuốc, vật tƣ
và trang thiết bị y tế. Với sự trợ giúp của các trang thiết bị sử dụng công nghệ
hiện đại, nhiều kỹ thuật mới đã đƣợc ứng dụng vào công tác khám chữa
bệnh, công tác y tế dự phòng, sản xuất dƣợc phẩm - vật tƣ y tế.
Cụ thể ta có thể thấy việc áp dụng CNTT vào lĩnh vực y tế nhƣ thế nào.
Vai trò của CNTT với sự phát triển của ngành Y tế là hết sức to lớn và cần
thiết. CNTT đã trở thành một trong những yếu tố không thể thiếu trong sự
phát triển của ngành Y tế của một quốc gia, nó nắm giữa vai trò chủ đạo.
CNTT đang dần chứng tỏ tầm ảnh hƣởng rất lớn đến mọi mặt đời sống xã
hội. Đối với hoạt động của ngành Y tế, có thể thấy rằng, CNTT ngày càng
đóng vai trò quan trọng, không chỉ là mũi nhọn cho quá trình cải cách hành
chánh trong công tác quản lý, điều hành của cơ quan quản lý mà còn “đỡ

công thụ tinh trong ống nghiệm. Đặc biệt, trong chuyên ngành Tim mạch đã
tiếp thu, ứng dụng thành công vào nhiều kỹ thuật tiên tiến. Đó là kỹ thuật
không xâm hiện đại nhƣ siêu âm Doppler màu, siêu âm ba chiều, siêu âm
trong thực quản. Ngành tim mạch Việt Nam đã thành công nhiều kỹ thuật
can thiệp nhƣ mổ tim hở, thay van tim, chụp buồng tim, nong động mạch
vành, bắc cầu nối động mạch vành, nong van 2 lá bằng bóng Inoue, ghi điện
sinh lý trong buồng tim và triệt bỏ các cầu nối phụ để điều trị loạn nhiệp tim.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã giúp các bệnh viện quản lý và sử
dụng hiệu quả các nguồn lực, chống thất thu viện phí, công khai minh bạch tài
chính bệnh nhân, giúp kiểm soát sử dụng thuốc hợp lý an toàn.
20


Chẩn đoán hình ảnh đã góp phần quan trọng nâng cao tính chính xác,
kiệp thời và hiệu quả cao trong chẩn đoán bệnh. Nhƣ dựa trên hình ảnh siêu
âm, ngƣời thầy thuốc có thể đo đƣợc tƣơng đối chính xác kích thƣớc các tạng
đặt trong ổ bụng (gan, lách, thận, tụy,…) và phát hiện các khối bất thƣờng nếu
có. Từ hình ảnh siêu âm tim có thể phát hiện cấu trúc, kích thƣớc các buồng
tim, van tim và các mạch máu lớn. Trong sản khoa, siêu âm giúp xác định và
theo dõi sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ; hình ảnh CT Scanner giúp
thầy thuốc xác định các bệnh lý về sọ não, đặc biệt là xác định máu tụ nội sọ,
khối u não; chụp cộng hƣởng từ hạt nhân xác định chính xác hơn các hình thái
và các khối bất thƣờng trong cơ thể (nếu có).
Các thiết bị và máy y tế về chẩn đoán hình ảnh ngày càng ứng dụng
nhiều về công nghệ thông tin, các phần mềm cho các máy Y tế ngày càng
đƣợc nâng cấp, nhất là kỹ thuật số ra đời và phát triển đã ghi nhận và phân
tích tín hiệu rất tốt, cho hình ảnh sâu hơn.
Hơn nữa việc giao diện giữa các thiêt bị và máy y tế kỹ thuật cao với
hệ thống máy tính dùng trong quản lý tại bệnh viện và giữa các bệnh viện với
nhau ngày một nhiều, nên các giao thức truyền ảnh trên mạng đƣợc đƣa ra (có

1.1.4. Khái niệm tự chủ
Theo từ điển tiếng Việt: “tự chủ là tự điều hành, quản lý một công việc
của mình, không bị ai chi phối”; “tự làm chủ tình cảm, hành động của mình,
không để bị hoàn cảnh chi phối”.
Theo các từ điển tiếng Anh tự chủ (autonomy) cũng có nghĩa là tự quản
hoặc tự trị (self-government), khái niệm này có thể đƣợc áp dụng cho cá nhân
hay tập thể hoặc một cơ sở. Một nhân vật tự chủ là một con ngƣời có thể hành
động theo định hƣớng riêng của mình. Một tổ chức tự chủ là tổ chức có khả
năng điều hành các công việc của riêng mình.
Theo Bách khoa toàn thƣ về quản lý tự chủ là mức độ tự quyền và độc
lập mà một công việc cho phép ngƣời làm đƣợc xác định xem sẽ thực hiện
công việc đó nhƣ thế.
1.1.5. Khái niệm trách nhiệm
Theo Bách khoa toàn thƣ Việt Nam năm 2005 “trách nhiệm” đƣợc hiểu
là “khái niệm của ý thức đạo đức và ý thức pháp quyền nói lên một đặc trƣng
của nhân cách trong việc thực hiện nghĩa vụ do xã hội đề ra. Trách nhiệm là
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status