giải pháp thúc đẩy triển khai cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập (qua thực tiễn một số cơ sở đào tạo đại học công lập) - Pdf 10

Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nền kinh tế nớc ta cũng đã
trải qua những chặng đờng nguy nan và nhiều năm khủng hoảng. Giáo dục và
đào tạo luôn gắn với sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nớc, có lúc thuận
chiều và có lúc cũng không. Có giai đoạn kinh tế khó khăn, đất nớc chiến
tranh nhng giáo dục và đào tạo vẫn phát triển cả về quy mô và chất lợng nh
thời kỳ 1960 - 1964 (trong hoàn cảnh hòa bình) và thời kỳ 1964 - 1972 (trong
điều kiện chiến tranh).
Thời kỳ 1977 - 1985, nền kinh tế lâm vào khủng hoảng, tài chính thâm
hụt, nợ nớc ngoài đến kỳ phải trả, lạm phát tăng nhanh, đỉnh cao là 774,4%
vào đầu năm 1986. Giáo dục và Đào tạo theo đó cũng xuống dốc, một bộ phận
giáo viên bỏ trờng ra ngoài vì đời sống quá khó khăn.
Công cuộc đổi mới năm 1986 của Đảng và Nhà nớc đã đa nớc ta thoát ra
khỏi khủng hoảng, kinh tế phát triển, giáo dục và đào tạo cũng phát triển theo
dòng thác đổi mới.
Trong quá trình đổi mới, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội
nhập quốc tế, xuyên suốt các nghị quyết của Đảng, đặc biệt từ Đại hội VII đến
nay, Đảng và Nhà nớc ta coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là nền tảng cho
công nghiệp hoá, hiện đại hoá; đầu t cho giáo dục là đầu t cho phát triển; giáo
dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài; giáo dục là sự
nghiệp của toàn Đảng, toàn dân; giáo dục phải gắn với sự nghiệp phát triển
kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; đa dạng hoá các hình thức đào
tạo; xã hội hoá giáo dục và thực hiện công bằng trong giáo dục là những
nguyên lý cơ bản về giáo dục trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế.
Hiện nay, ở nớc ta có nhiều loại hình trờng khác nhau, trong đó loại hình
trờng công lập luôn giữ vai trò nòng cốt. Cùng với quá trình cải cách nền hành
1
chính nhà nớc trong giai đoạn mới, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế, thì việc đổi mới phơng thức hoạt động và cơ chế tài chính đối với đơn

điều kiện thị trờng luôn biến động; mặt khác, do đơn vị sự nghiệp đào tạo
công lập còn lúng túng khi sử dụng quyền đợc trao vì các đơn vị này quen cơ chế
xin-cho mà cha quen việc tự quyết định. Thêm vào đó là việc xây dựng quy chế
chi tiêu nội bộ sao cho đúng, đủ, chống lãng phí khi cha ban hành văn bản quy
định đủ các tiêu chuẩn, định mức. Hơn nữa trong thực tế, rất nhiều thủ trởng đơn
vị sự nghiệp đào tạo công lập e ngại việc mở rộng hoạt động tài chính khác nh
việc huy động vốn góp hoặc vay tín dụng, vì sợ trách nhiệm.
Để nền giáo dục nớc ta nói chung, và giáo dục đào tạo đại học nói riêng
có những bớc đột phá, tiến kịp với nền giáo dục các nớc tiên tiến, thì các cơ
quan quản lý nhà nớc cùng với các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập cần phối
hợp chặt chẽ trong việc trao và thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm,
nhng không làm mất đi quyền lực thực thụ của cấp quản lý.
Từ khi Nhà nớc ban hành các văn bản thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm trong các đơn vị sự nghiệp công lập, nhiều lãnh đạo các trờng, các
nhà giáo, nhà nghiên cứu quản lý giáo dục đã có những tranh luận, ý kiến về
vấn đề tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục công lập, nhất là các
cơ sở giáo dục đại học công lập. Tuy nhiên, cha có công trình khoa học nào
nghiên cứu, đánh giá, phân tích một cách toàn diện về vấn đề này, đặc biệt là
việc triển khai có hiệu quả chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ sở
giáo dục đại học.
Vì vậy, Đề tài luận văn tốt nghiệp cao học quản lý công: Gii phỏp thỳc
y trin khai c ch t ch, t chu trỏch nhim cỏc n v s nghip
o to cụng lp (qua thc tin mt s c s o to i hc cụng lp sẽ
nghiên cứu đề xuất những biện pháp thúc đẩy các đơn vị sự nghiệp đào tạo
3
công lập, đặc biệt là các cơ sở đào tạo đại học công lập triển khai thực hiện cơ
chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm một cách có hiệu quả nhằm cung lập nguồn
nhân lực có chất lợng cao cho xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc.
2. Mục đích nghiên cứu

biện chứng; phơng pháp phân tích, tổng hợp; phơng pháp đối chiếu
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đ-
ợc cấu trúc thành 3 chơng, 12 tiết.
5
Chơng 1
Một số vấn đề Lý luận về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập
1.1. Khái quát về đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập thực
hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
1.1.1. Đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập
Đơn vị sự nghiệp là đơn vị dịch vụ hoạt động chủ yếu không vì mục đích
lợi nhuận. Những đơn vị thụ hởng ngân sách nhà nớc để thực hiện các dịch vụ
theo chức năng do nhà nớc giao là đơn vị sự nghiệp công lập. Những đơn vị
hoạt động bằng nguồn huy động ngoài Ngân sách Nhà nớc là đơn vị sự nghiệp
ngoài công lập.
Các đơn vị sự nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau có sở hữu
khác nhau. Nếu sắp xếp theo tiêu chí sở hữu thì các đơn vị sự nghiệp ở nớc ta
đợc phân thành 2 loại đơn vị sự nghiệp:
- Đơn vị sự nghiệp công lập;
- Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.
Nếu xét theo tiêu chí nguồn thu, thì các đơn vị sự nghiệp đợc chia 2 loại:
- Đơn vị sự nghiệp có thu;
- Đơn vị sự nghiệp không có thu.
Nh vậy, đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị thực hiện cung cấp dịch vụ
cho xã hội theo chức năng do nhà nớc giao, đợc nhà nớc cấp kinh phí từ ngân
sách nhà nớc.
Đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập chính là đơn vị sự nghiệp do Nhà nớc
thành lập gắn liền với chức năng cung ứng dịch vụ giáo dục đào tạo cho xã hội
theo chỉ tiêu Nhà nớc giao và đợc Nhà nớc cấp kinh phí từ ngân sách nhà nớc.

cấp cao xuống cấp thấp hơn hoặc giữa các tổ chức.
7
Có 3 loại phân cấp cơ bản: Phân cấp nhiệm vụ; Uỷ quyền; Trao quyền. Trong
đó, trao quyền là cấp độ cao nhất của tính độc lập trong việc quyết định.
- Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
Xét trên góc độ quản lý thì tự chủ là mối quan hệ giữa quyền và trách
nhiệm của một bên là cấp quản lý và một bên là cấp bị quản lý. Trên cơ sở
pháp luật, cấp quản lý trao quyền tự chủ cho các chủ thể bị quản lý. Khi đợc
trao quyền tự chủ thực sự, đợc toàn quyền hành động trong khuôn khổ pháp
luật, các chủ thể bị quản lý hành động sẽ tăng tính chủ động và năng động đối
với những hoạt động của mình, đồng thời cũng chịu trách nhiệm hoàn toàn tr-
ớc cấp quản lý về những hoạt động đó. Trọng tâm của tự chủ bao gồm:
. Tự chủ về quản lý chuyên môn;
. Tự chủ về quản lý nhân sự và bộ máy;
. Tự chủ về quản lý tài chính.
Đây là ba lĩnh vực rất quan trọng nhằm trao quyền tự chủ toàn diện cho
các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung, các cơ sở giáo dục công lập nói riêng.
Nh vậy, tự chủ là các chủ thể có quyền tự quyết thực sự, đợc quyền
hành động trong khuôn khổ pháp luật, tăng tính chủ động và năng động của
chủ thể hành động. Trên cơ sở này, Nhà nớc trao quyền tự chủ cho các cơ sở
bằng các hình thức của lý thuyết trao quyền và uỷ quyền, có thể thêm hình
thức t nhân hoá nhng không làm giảm quyền lực thực thụ của Nhà nớc trong
công tác quản lý.
Tự chịu trách nhiệm của một chủ thể là việc chủ thể đó tự đánh giá và tự
giám sát việc thực hiện các quy định của cấp có thẩm quyền, sẵn sàng giải
trình và công khai hoá các hoạt động của mình; đồng thời chịu trách nhiệm về
kết quả của hoạt động đó.
Trách nhiệm xã hội là trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học đối với nhà
nớc, bộ, giảng viên, sinh viên, phụ huynh, chính quyền địa phơng và nhân dân
trong vùng, Trách nhiệm đó là đảm bảo định h ớng quốc gia, đảm bảo chất l-

Tự chủ đại học đợc đánh đổi bằng trách nhiệm xã hội, tức là trách nhiệm
của trờng đại học đối với sinh viên, cha mẹ sinh viên, ngời sử dụng, công
chúng nói chung và Nhà nớc. Trách nhiệm này bao gồm: Đảm bảo chất lợng
đào tạo, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đem lại sự thoả mãn cho sinh viên
và cộng đồng, thông tin minh bạch và báo cáo giải trình công khai với công
chúng.
Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo
công lập thực sự phát huy có hiệu quả khi nó không làm giảm quyền lực thực
thụ của Nhà nớc trong công tác quản lý giáo dục - đào tạo.
1.1.3. Phân loại đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập thực hiện cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm
Có nhiều cách để phân loại đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập dựa trên các
căn cứ khác nhau nh tiêu chí sở hữu, tiêu chí nguồn thu, Việc phân loại các
đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm đợc
dựa vào nguồn thu và mức tự đảm bảo kinh phí.
+ Căn cứ vào nguồn thu, các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập đợc phân
loại thành:
- Đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm
toàn bộ chi phí hoạt động thờng xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp đào
tạo công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động);
- Đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm
một phần chi phí hoạt động thờng xuyên, phần còn lại đợc ngân sách
nhà nớc cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập tự bảo đảm
một phần chi phí hoạt động);
- Đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị
không có nguồn thu, ngân sách nhà nớc bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt
động thờng xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập do ngân
sách nhà nớc bảo đảm toàn bộ).
10
+ Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thờng xuyên, các đơn vị

phí công đoàn theo quy định hiện hành cho số lao động trực tiếp phục vụ công
11
tác thu phí và lệ phí, các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn, sửa chữa thờng
xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ cho
công tác thu phí và lệ phí.
1.2. Cơ sở pháp lý để thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập
Xã hội hoá giáo dục là chủ trơng mang tính chiến lợc của Đảng và Nhà n-
ớc ta trong thời kỳ đổi mới hiện nay nhằm huy động tối đa mọi cá nhân, tổ
chức, mọi nguồn lực tham gia xây dựng giáo dục, đa dạng hoá các loại hình
trờng lớp, các loại hình học tập, xây dựng xã hội học tập, làm cho mọi ngời đ-
ợc đến trờng, đợc hởng thụ các thành quả của giáo dục dới sự tổ chức chỉ đạo
của Nhà nớc.
Để thực hiện đợc các mục tiêu trên và tuân thủ đúng nguyên tắc tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, Nhà nớc ta đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật
để tổ chức thực hiện có hiệu quả, trong đó phải nói đến Luật Giáo dục 2005;
Điều lệ nhà trờng và các văn bản quy phạm pháp luật khác.
Trờng trung cấp, trờng cao đẳng, trờng đại học đợc quyền tự chủ và tự
chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và theo điều lệ nhà trờng trong
các hoạt động sau đây:
1. Xây dựng chơng trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với
các ngành nghề đợc phép đào tạo.
2. Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đào
tạo, công nhân tốt nghiệp và cấp văn bằng.
3. Tổ chức bộ máy nhà nớc, tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đãi ngộ nhà
giáo, cán bộ, nhân viên.
4. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực.
5. Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục thể thao, y
tế, nghiên cứu khoa học trong nớc và ngoài nớc theo quy định của Chính phủ
(Điều 60, Luật Giáo dục 2005).

13
- Thông t số 81/2006/TT-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài
chính hớng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
- Ngày 14 tháng 11 năm 2006, Chính phủ ban hành Nghị định số
137/2006/NĐ-CP quy định việc phân cấp quản lý nhà nớc đối với tài sản nhà
nớc tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản đợc xác lập
quyền sở hữu của nhà nớc.
- Ngày 24 tháng 9 năm 2007, Bộ Tài chính ban hành Thông t số
113/2007/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông t số
71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính về trình tự chi
thanh toán thu nhập tăng thêm nhằm tăng tính tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp.
- Thông t số 153/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính về sửa đổi một số điểm
của Thông t số 81/2006/TT-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài chính
hớng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên
chế và tài chính.
- Nghị quyết của Chính phủ số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn
diện giáo dục đại học Việt Nam, giai đoạn 2006-2020. Đây là văn bản pháp lý
có tính toàn diện, triệt để và sâu sắc nhất từ trớc đến nay về đổi mới giáo dục
đại học Việt Nam.
Ngày 15/8/2007, Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký Quyết định số
43/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính
quy theo hệ thống tín chỉ. Đây là quy chế khung, là cơ sở pháp lý quan trọng
để các trờng đại học, cao đẳng làm căn cứ triển khai xây dựng quy chế đào tạo
theo hệ thống tín chỉ cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của từng trờng.
Tất cả những văn bản trên là cơ sở pháp lý giúp cho việc triển khai thực
hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở các đơn vị sự nghiệp công lập nói
chung, các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập nói riêng đợc thuận lợi hơn.
14

đợc tham gia học tập ngày càng tốt hơn nh miễn giảm học phí, cấp học bổng;
. Phân biệt rõ giữa cơ chế quản lý nhà nớc đối với đơn vị sự nghiệp đào tạo
công lập và cơ chế quản lý nhà nớc đối với cơ quan hành chính nhà nớc.
- Nguyên tắc:
Để đạt đợc mục tiêu trên, các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập thực hiện
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cũng cần phải tuân thủ theo những nguyên
tắc nhất định:
. Đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao và cung cấp dịch vụ giáo
dục-đào tạo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, khả năng chuyên môn, tài
chính của đơn vị;
. Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm
quyền lợi hợp pháp của giáo viên, cán bộ, công nhân viên.
. Thực hiện quyền tự chủ đồng thời gắn với trách nhiệm xã hội của Thủ tr-
ởng đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập và giáo viên, cán bộ, công nhân viên
trong việc thực hiện nhiệm vụ đợc giao theo quy định của pháp luật;
. Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.
. Bảo đảm lợi ích của Nhà nớc, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo
quy định của pháp luật.
1.4. Nội dung thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập
1.4.1. Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm chung của đơn vị sự nghiệp
đào tạo công lập
1.4.1.1. Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ
- Chủ động quyết định các phơng pháp giảng dạy, phơng thức tổ chức học
tập nhằm đảm bảo chất lợng giáo dục - đào tạo.
16
- Đợc quyền tổ chức các hoạt động khác phù hợp với chuyên môn giáo
dục - đào tạo, khả năng của đơn vị và đúng pháp luật; phải tự chịu trách nhiệm
trớc xã hội, trớc Nhà nớc và trớc cấp trên về kết quả các hoạt động đó.
Đối với đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động

chế đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.
- Quản lý và sử dụng cán bộ, viên chức:
Thủ trởng đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập đợc giao các quyền:
. Tuyển dụng cán bộ, viên chức;
. Bổ nhiệm ngạch viên chức từ chuyên viên chính trở xuống;
. Sắp xếp, bố trí và sử dụng cán bộ, viên chức
. Điều động, biệt phái, nghỉ hu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc,
khen thởng, kỷ luật cán bộ, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định
của pháp luật.
. Nâng bậc lơng đúng hạn, trớc thời hạn trong cùng ngạch, tiếp nhận và
nâng ngạch từ chuyên viên chính trở xuống.
. Đợc quyết định cử viên chức của đơn vị đi công tác, học tập ở nớc ngoài
để nâng cao trình độ chuyên môn, đợc các cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục
xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật.
. Đợc quyết định ký hợp đồng thuê, khoán công việc đối với những công
việc không cần thiết bố trí biên chế thờng xuyên, ký hợp đồng và các hình
thức hợp tác khác với chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nớc để đáp ứng
yêu cầu chuyên môn của đơn vị.
1.4.1.3. Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính
Cải cách tài chính công là một trong bốn trọng tâm cơ bản của cải cách
hành chính nhà nớc giai đoạn 2001-2010, trong đó, cải cách cơ chế quản lý tài
chính đối với các đơn vị sự nghiệp là bớc đột phá. Do đó, ngày 16/01/2002,
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 10/2002/NĐ-CP về đổi mới cơ chế quản
18
lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu nhằm thực hiện việc trao
quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị này. Tiếp đó, để mở rộng phạm vi, đối t-
ợng thực hiện quyền tự chủ, ngày 25/4/2006, Chính phủ đã ban hành Nghị
định số 43/2006/NĐ-CP về việc trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực
hiện nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
công lập.

quy định của pháp luật.
+ Tự chủ về mức thu:
. Thu đúng, đủ theo quy định của Nhà nớc; thực hiện miễn, giảm học phí
cho các đối tợng chính sách- xã hội theo quy định của nhà nớc.
. Đơn vị thu theo dự toán đợc cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp
thuận, nếu Nhà nớc cha quy định mức thu.
. Căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã
hội, đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập do ngân sách nhà nớc bảo đảm toàn bộ
chi phí hoạt động quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp nhng không đợc vợt
quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định.
. Mức thu từ Hợp đồng đào tạo, liên kết đào tạo, đợc thực hiện theo
nguyên tắc đảm bảo đủ bù đắp chi phí và có tích lũy.
- Nguồn tài chính đợc giao để thực hiện chế độ tự chủ:
+ Các đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, đơn vị do ngân sách
nhà nớc bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động sẽ đợc cơ quan quản lý cấp trên
trực tiếp giao kinh phí hoạt động trên cơ sở dự toán hàng năm đợc cấp thẩm
quyền phê duyệt.
+ Nội dung chi của nguồn kinh phí này bao gồm:
. Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: tiền lơng, tiền công, phụ cấp l-
ơng, các khoản đóng góp theo lơng, tiền thởng, phúc lợi tập thể và các khoản
thanh toán khác cho cá nhân theo quy định.
20
. Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn:
Đây là khoản chi mang tính đặc thù của mỗi ngành, mỗi lĩnh vực sự
nghiệp, nó ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng, hiệu quả dịch vụ công mà ngành,
lĩnh vực đó cung cấp cho xã hội.
Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn bao gồm: thanh toán dịch vụ công
cộng, vật t văn phòng, thông tin liên lạc, hội nghị, công tác phí, chi phí thuê
mớn, mua sắm, sửa chữa thờng xuyên tài sản cố định,
. Các khoản chi có tính chất thờng xuyên khác.

cấp kinh phí khi thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
đặt hàng.
+ Nội dung chi và mức chi đợc thực hiện theo quy định của Nhà nớc.
- Tiền lơng, tiền công và thu nhập
Tiền lơng, tiền công là khoản thu nhập mà ngời lao động nhận đợc do kết
quả lao động mang lại. Vì vậy, nó có tác dụng tạo ra động lực khuyến khích
ngời lao động nâng cao năng suất và chất lợng lao động. Cơ chế tự chủ tài
chính của Nhà nớc đã tạo ra quyền chủ động cho các đơn vị sự nghiệp có thu
đợc phép xây dựng kế hoạch và quỹ tiền lơng, phơng án chi trả tiền lơng theo
kết quả hoạt động tài chính và kết quả lao động. Đây là bớc đột phá quan
trọng nhằm khắc phục quy định cứng nhắc của hệ thống thang bảng lơng hành
chính sự nghiệp.
Tiền lơng, tiền công của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp đào
tạo công lập đợc tính theo cấp bậc, chức vụ do nhà nớc quy định.
Ngoài ra, đối với đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập tự bảo đảm toàn bộ
chi phí hoạt động, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động còn đợc trả lơng
cho cán bộ, viên chức theo đơn giá tiền lơng hay chế độ tiền lơng trong doanh
nghiệp nhà nớc tuỳ theo từng hoạt động.
22
Sau khi trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (tối thiểu 25%), các
đơn vị đợc quyền quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho ngời lao động.
Tuy nhiên, tổng mức thu nhập tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lơng cấp bậc,
chức vụ trong năm do nhà nớc quy định đối với đơn vị sự nghiệp đào tạo công
lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động; còn đơn vị sự nghiệp đào tạo công
lập do ngân sách nhà nớc bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, tổng mức chi trả
thu nhập trong năm của đơn vị tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lơng cấp bậc,
chức vụ do nhà nớc quy định.
Việc chi trả thu nhập cho ngời lao động trong đơn vị sự nghiệp đào tạo
công lập đợc thực hiện theo nguyên tắc: ngời nào có hiệu suất công tác cao,
đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi đợc trả nhiều hơn. Thủ trởng

lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho ngời lao động.
Đơn vị không đợc chi trả thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ từ các
nguồn kinh phí thực hiện chơng trình đào tạo bồi dỡng cán bộ, viên chức; thực
hiện các chơng trình mục tiêu quốc gia; thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan
nhà nớc có thẩm quyền đặt hàng; thực hiện nhiệm vụ đột xuất đợc cấp có
thẩm quyền giao; thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà
nớc quy định (nếu có); từ vốn đầu t xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắn trang
thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động giáo dục- đào tạo theo
dự án đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán đợc giao hàng
năm và các kinh phí khác (nếu có). Và kinh phí của nhiệm vụ phải chuyển tiếp
sang năm sau thực hiện.
+ Sử dụng các quỹ
Việc sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp do Thủ trởng đơn vị
quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho ngời lao động.
Quỹ khen thờng dùng để thởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân
trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt
24
động của đơn vị. Mức thởng do Thủ trởng đơn vị quyết định theo Quy chế chi
tiêu nội bộ của đơn vị.
Quỹ phúc lợi sử dụng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi
cho các hoạt động phúc lợi tập thể của ngời lao động trong đơn vị; trợ cấp khó
khăn đột xuất cho ngời lao động, kể cả trờng hợp nghỉ hu, nghỉ mất sức; chi
thêm cho ngời lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế. Việc sử
dụng Quỹ này do Thủ trởng đơn vị quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ
của đơn vị.
Nh vậy, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đợc đổi mới rất
nhiều. Quyền tự chủ mở rộng hơn gắn với tự chịu trách nhiệm, nhất là nguồn
tài chính và việc sử dụng kết quả hoạt động tài chính. Điều này thể hiện rõ
quan điểm khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi của Nhà nớc đợc thể hiện ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status