Quá trình giải quyết vấn đề ruộng đất ở đồng bằng sông cửu long (1992 2008) (TT) - Pdf 34

1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc cũng như â d ng v ảo v
T qu c Vi t am
hội chủ ngh a XH
nga t đ u ảng ta đ
c đ nh
ruộng đất l vấn đề rất quan trọng. Giải qu ết “vấn đề ruộng đất” không những
đem lại ruộng đất cho người nông dân m còn t chức cho nông dân sử dụng tư
li u sản uất có hi u quả không ng ng nâng cao đời s ng vật chất v tinh th n của
họ đưa nông dân đi v o con đường sản uất lớn XH
góp ph n giữ vững n
đ nh vùng nông thôn.
ể giải qu ết t t vấn đề nông nghi p nông thôn nông dân ảng v
h
nước ta đ l nh đạo đề ra chính s ch ruộng đất phù hợp với t ng giai đoạn c ch
mạng 1930-1945; 1945-1954; 1954-1975 tạo tiền đề quan trọng cho â d ng hủ
ngh a
hội
XH v th c hi n mục tiêu dân gi u nước mạnh dân chủ công
ằng văn minh.
Sau năm 1975 ảng đ chỉ đạo c c cấp ủ ảng chính qu ền c c tỉnh th nh

S
tập trung giải qu ết t t chính s ch ruộng đất như điều chỉnh ruộng đất;
h n gắn vết thương chiến tranh; th c hi n cải tạo XH
đ i với nông nghi p góp
ph n tạo ra những chu ển iến về kinh tế hội nâng cao đời s ng nhân dân.

đất tranh chấp ruộng đất ... Kết quả nghiên cứu của c c nh khoa học đ góp ph n
cùng ảng h nước v c c cấp ủ đảng chính qu ền đ a phương ở
S
th o


2

gỡ những khó khăn để tiếp tục triển khai th c hi n chính s ch ruộng đất thuận lợi
hơn. Tu nhiên c c công trình nghiên cứu nội dung còn riêng i t gắn liền với
t ng tỉnh th nh đ a phương chưa có công trình n o nghiên cứu về qu trình giải
qu ết vấn đề ruộng đất ở
S
thời kỳ 1992 – 2008. T nhận thức về t m quan
trọng
S
ghiên cứu sinh chọn đề t i: “Quá trình giải quyết vấn đề ruộng
đất ở Đồng bằng sông Cửu Long (1992 - 2008)” để l m luận n tiến s chu ên
ng nh ch sử Vi t am.
1.2. Mục đích nghiên cứu
uận n hướng tới mục đích l m rõ qu trình giải qu ết vấn đề ruộng đất ở
S
t năm 1992 đến 2008 nhằm rút ra những i học kinh nghi m cho vi c
giải qu ết vấn đề ruộng đất nói chung v vi c giải qu ết vấn đề ruộng đất ở
S
nói riêng.
2. T ng qu n t nh h nh nghiên cứu đề tài
Vấn đề ruộng đất ở
S
trước v sau năm 1992 có nhiều t c giả tham gia

v “Lược sử vùng đất Nam Bộ Việt Nam” (2006) của Hội khoa học l ch sử Vi t
Nam.


3

c i viết liên quan đến người Khmer ở
S
như gô ức Th nh:
“Người Khmer ĐBSCL là thành viên của cộng đồng các dân tộc Việt Nam”,
(1984); GS. Mạc ường: “Vấn đề dân cư và dân tộc ở ĐBSCL vào những năm đầu
thế kỉ XX” (1982),...
Thứ ba, những công trình nghiên cứu về vấn đề ruộng đất ở
S
trong
thời gian g n đâ có c c công trình sau: GS TS. Phan An: “Một số vấn đề kinh tế xã hội vùng nông thôn Khmer ĐBSCL”, “Vấn đề Dân tộc học ở ĐBSCL” (1981)
v “Vài nét về ruộng đất nông thôn của người Khmer ở ĐBSCL” trong “Sưu t m
Dân tộc học 1979” 1980); Phương gọc Thạch: “Những biện pháp thúc đẩy công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSCL; Nguyễn Văn
Luật:“Suy nghĩ về tích tụ ruộng đất ở ĐBSCL” (2007); ê Du Phong:“Hộ nông
dân không đất và thiếu đất ở ĐBSCL” (1998); Phạm Th
m - Vũ Văn Kỷ gu ễn Văn Phúc: “Kinh tế hợp tác xã trong nông nghiệp ở Việt Nam” (2003);
Ho ng iên: “Một dạng kinh tế hàng hóa ở nông thôn” (1980 ; Phạm ảo
Dương:“Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp trong nông nghiệp nông
thôn” (2004); Tr n ăng Kế: luận văn thạc s “Vấn đề tranh chấp đất đai sản xuất
của đồng bào Khmer ở ĐBSCL 1988 - 2006”; TS gu ễn Văn gh : đề t i khoa
học cấp ộ “Giải quyết tranh chấp đất đai với vấn đề đảm bảo an ninh trật tự ở
ĐBSCL - Thực trạng và giải pháp”; Tr n ăng Kế: “Về việc giải quyết vấn đề
ruộng đất ở ĐBSCL từ 1992-2003”,tạp chí ghiên cứu l ch sử 9-2014; “Vài nét
về tình hình quản lý và sử dụng ruộng đất ở ĐBSCL (2003-2008)”, tạp chí ch sử

4

chấp khiếu ki n t c o về ruộng đất; t c động của vi c giải qu ết vấn đề ruộng đất
đ i với ph t triển kinh tế - hội; rút ra những đặc điểm những vấn đề có tính qu
luật của qu trình giải qu ết vấn đề ruộng đất ở
S .
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- h
vi th i gi n uận n nghiên cứu qu trình giải qu ết vấn đề ruộng
đất giai đoạn t năm 1992 đến năm 2008
- h
vi hông gi n
a n nghiên cứu l vùng
S
gồm 13 tỉnh
th nh: ong An Tiền Giang ến Tre ồng Th p An Giang Kiên Giang Tr
Vinh V nh ong Sóc Trăng Hậu Giang ạc iêu
Mau v th nh ph
n
Thơ trong đó tập trung nhất l c c tỉnh có những nội dung liên quan đến mục đích
nghiên cứu của luận n.
4. Phương ph p nghiên cứu và nguồn tài liệu sử dụng
4.1. Phương ph p lu n và phương ph p nghiên cứu
ghiên cứu qu trình giải qu ết vấn đề ruộng đất trong thời kỳ l ch sử hi n
đại l công vi c hết sức khó khăn, khi nhiều vấn đề l ch sử vấn đề lý luận chưa
được t ng kết đ nh gi đúng mức. Do đó để nghiên cứu luận n p dụng nhiều
phương ph p nghiên cứu kh c nhau: phương ph p luận của chủ ngh a M c- ênin
tư tưởng Hồ hí Minh, quan điểm của ảng CSVN về vấn đề ruộng đất vấn đề
nông thôn nông dân; phương ph p l ch sử v phương ph p lôgic để nghiên cứu c c
vấn đề cụ thể trong qu trình giải qu ết vấn đề ruộng đất qua th c hi n uật đất đai

5

- uật đất đai năm 1993 năm 2003 v c c luật đất đai sửa đ i c c chỉ th
ngh qu ết của ảng h nước l s thể hi n vi c ảng h nước ta luôn quan
tâm chú trọng ho n thi n chính s ch ph p luật đất đai.
- hững ất cập của h th ng chính s ch ph p luật đất đai; s ếu kém trong
công t c t chức thi h nh ph p luật về đất đai; s thiếu gương mẫu su tho i về
phẩm chất đạo đức của một ộ phận c n ộ công chức l những ngu ên nhân chủ
ếu dẫn đến c c tranh chấp khiếu ki n t c o về ruộng đất.
- hu ển iến về sở hữu ruộng đất với hai qu ền: qu ền sở hữu qu ền sử
dụng ruộng đất l một tất ếu kh ch quan dẫn đến tích tụ tập trung ruộng đất l cơ
sở hình th nh c c mô hình liên kết t chức sản uất mới ở
S .
- Qu trình giải quyết vấn đề ruộng đất ở
S
đ uất hi n c c m i quan
h mới giữa nông thôn - nông nghi p - nông dân. S phân t ng
hội, s chuyển
d ch kinh tế, s liên kết t chức lại sản xuất theo ngu ên tắc t nguy n.
Luận án hoàn thành, có những đóng góp khoa học sau:
- uận n l một công trình nghiên cứu về l ch sử kinh tế thời kỳ cận hi n
đại liên quan đến
S
sẽ giúp nhân dân ta hiểu rõ hơn những thuận lợi v khó
khăn về một vùng đất có vai trò v trí quan trọng trong sản uất nông nghi p h ng
hóa của nước ta.
- uận n phản nh qu trình vận dụng v o th c tiễn t chính s ch ph p luật
đất đai của ảng ở
S ; tình hình giải qu ết vấn đề ruộng đất v những t c
động của nó đ i với s ph t triển kinh tế- hội thời kỳ 1992-2008.


6

17.695 người. ó đường iên giới Tâ
am gi p Vương qu c ampuchia. Phía
ông gi p iển ông với đường iển d i trên 700 km với khoảng 360.000 km2 khu
v c đặc qu ền kinh tế phía am đất sử dụng cho nông nghi p 26.500km2; đất phù
sa chưa được khai th c chiếm khoảng 67 vạn ha.
S
có hai h th ng sông
chính: h th ng sông ửu ong sông MêKông d i 4.200km v sông V m ỏ.
S
có hai mùa mùa mưa t th ng 5 đến th ng 10 dương l ch v mùa khô t
th ng 11 h ng năm đến th ng 4 năm sau. hi t độ ình quân trong năm v o
khoảng 26-27, lượng mưa trung ình h ng năm t 1500 - 1900mm,...
S
có h sinh th i t nhiên rất độc đ o đó l h sinh th i r ng ngập
nước ngọt Vườn qu c gia Tam ông r ng Tr Sư vùng ồng Th p Mười v
r ng ngập mặn ven iển Vườn qu c gia U Minh Thượng Vườn qu c gia U Minh
Hạ h sinh th i nông nghi p vùng Tứ gi c ong Xu ên. ặc i t h sinh th i
r ng ngập mặn ở c c tỉnh
Mau ạc iêu Kiên Giang Sóc Trăng Tr Vinh
ến Tre ... có vai trò quan trọng ph t triển kinh tế hội giữ cân ằng môi
trường sinh th i.
úa gạo nuôi trồng v đ nh ắt hải sản chiếm một v trí quan trọng trong nền
kinh tế
S ; theo c c t i li u của t chức lương th c thế giới FAO iên hợp
qu c sản lượng c tôm ở ờ iển Tâ
am ộ ước tính v o khoảng 490.000
tấn/năm. Vùng r ng ngập mặn với di n tích khoảng 350.000ha ở

An Giang dẫn đ u khu v c với 2.231.000 người thấp nhất l tỉnh Hậu Giang với
798.800 người. gười Khmer có mặt ở h u hết c c tỉnh
S , nhất l ở c c tỉnh
Tr Vinh Sóc Trăng An Giang Kiên Giang.
1.1.3. Sơ lược lịch sử ph t tri n ĐBSCL
ông cuộc đ nh cư khai ph đất đai ở
S
qua c c tư li u sử học khảo c
học đ a lý cho thấ người Khmer có mặt ở nơi n t rất sớm. hưng qua c c di


7

tích để lại thì s uất hi n của con người ở đ u ông ngu ên lại gắn liền với
Vương qu c Phù am t thế kỷ I đến thế kỷ VI điều đó cho thấ cư dân Phù am
có mặt ở đâ trước người Khmer. hững dấu tích được khai quật ở Óc Eo a Thê
- An Giang nền hùa Kiên Giang đ minh chứng điều đó. Song trong qu trình
ph t triển v iến mất của Vương qu c Phù am thì còn nhiều vấn đề chưa được
l m s ng tỏ. ến thế kỷ XVII s dân ở am ộ có khoảng 20 vạn người trong đó
người Khmer c chưa phải l đa s công cuộc khai ph
S
ta thấ có công
lao của người Khmer nhưng ên cạnh đó còn có công lao to lớn của người Vi t v
người Hoa nhất l người Vi t đ đến chinh phục vùng đất n t rất sớm. gười
Khmer v người Hoa người Vi t tới
S
lập nghi p khai khẩn đất hoang
chính họ đ cùng với người Khmer lao động đẩ lùi r ng hoang đ m l
chinh
phục đất ồi ven iển ... để n đ nh cuộc s ng mới. ặc i t khi nh gu ễn th c

S
hết
sức c c kh . Trong s g n một tri u ha ruộng đất m tư ản Ph p chiếm được ở
S
thì hơn hai ph n a l đất trồng lúa; tư ản Ph p p dụng phương thức
ph t canh thu tô đ a chủ phong kiến du trì óc lột nông dân dưới hình thức đ a tô
nặng l i v thuê mướn óc lột nhân công. hính s ch óc lột của tư ản Ph p v
đ a chủ phong kiến đ kìm h m s ph t triển của sức sản uất trong nông nghi p
v
n cùng hóa nông dân.
g y 3-2-1930 ảng ộng sản Vi t am ra đời trong hính cương vắn tắt
v S ch lược vắn tắt thông qua tại Hội ngh th nh lập ảng ảng SV đ
c
đ nh ch mạng Vi t am “l m tư sản dân qu ền c ch mạng v th đ a c ch mạng
sau khi thắng lợi sẽ đi tới
hội ộng sản”. ch mạng Vi t am th c hi n hai
nhi m vụ chiến lược l đ nh đ đế qu c âm lược gi nh độc lập dân tộc v đ nh
đ phong kiến gi nh ruộng đất cho nông dân. Về cơ ản đến cu i năm 1953 trên
50% ruộng đất của th c dân đ được chia cho nông dân t ng lớp trung nông ở
S
có vai trò qu ết đ nh đ i với sở hữu ruộng đất v t chức sản uất.


8

1.2.2. Gi i đoạn 1954 - 1975
Ở miền am, Mỹ không th c hi n nghiêm chỉnh Hi p đ nh Giơnevơ năm
1954 t ng ước hất cẳng Ph p d ng lên chính qu ền ta sai gô ình Di m â
d ng miền am th nh căn cứ quân s th nh thuộc đ a kiểu mới của Mỹ. Do vậ
thời kỳ 1954-1975 chế độ sở hữu ruộng đất ở

hoang; tập trung ở c c tỉnh Tiền Giang Hậu Giang Minh Hải. Vi c điều chỉnh
ruộng đất đạt được một s kết quả nhất đ nh phù hợp với đường l i c ch mạng của
ảng đề ra l “người c có ruộng”; song ở nông thôn
S
tỷ l hộ nông dân
không có ruộng v thiếu ruộng đất sản uất vẫn chiếm tỷ l cao ở nhiều vùng còn
đến 20 - 30% s hộ nông dân không có ruộng đất ở một s nơi còn du trì óc lột.
ể đẩ mạnh vi c giải qu ết vấn đề ruộng đất ở am ộ ộ hính tr Trung
ương ảng hính phủ đ an h nh hỉ th s 75- T/TƯ ng 15-11-1978; Qu ết
đ nh s 319- P ng 14-12-1978; hỉ th 100- T/TƯ ng 13-01-1981 về kho n
sản phẩm trong nông nghi p v hỉ th 19 th ng 5-1983 về điều chỉnh ruộng đất
v cải tạo nông nghi p am ộ.
Tính đến năm 1982 qua 6 năm 1976-1982 th c hi n điều chỉnh ruộng đất
c c tỉnh am ộ đ rút trên 270.000ha ruộng đất g n ằng 1/10 di n tích canh t c
để chia cấp cho những hộ nông dân không có v thiếu đất. ăm 1983 am bộ
chia 213.785ha cho c c hộ thiếu đất. Trong đó Hậu Giang l tỉnh chia nhiều ruộng
đất nhất. ăm 1985 h u hết c c tỉnh
S
đều o c o ho n th nh cơ ản
phong tr o hợp t c hóa nông nghi p. Kết quả trong 10 năm am ộ nói chung v
S
nói riêng đ ho n th nh điều chỉnh ruộng đất. ó 381.517ha ruộng đất
được rút ra để điều chỉnh cho 40.342 hộ nông dân ình quân mỗi hộ được t 0 4
đến 0 8ha.


9

Song do nóng vội trong vi c đưa nông dân v o con đường l m ăn tập thể do
qu trình â d ng ồ ạt T SX HTX mang tính hình thức nên sau khi được th nh

động v kinh nghi m sản uất đại iểu cho l c lượng sản uất đang ph t triển ở
nông thôn am ộ. Vi c điều chỉnh ruộng đất nhiều l n dẫn đến ình quân c o
ằng o âm canh gâ ra o canh l m tri t tiêu động l c của sản uất h ng hóa
trong nông nghi p. Vi c chia ruộng đất cho cả những người hoạt động trong c c
l nh v c phi nông nghi p l không phù hợp không ph t hu được tiềm năng sản
uất nông nghi p của vùng
S .
1.3.4. Gi i đoạn 1986 - 1992
Th ng 12 năm 1986 ại hội ảng to n qu c l n thứ VI trên cơ sở đ nh gi
những th nh t u v ếu kém tồn tại của chặng đường 10 năm 1975-1985
ại hội
đ nhìn thẳng v o s thật về những sai l m khu ết điểm của c ch mạng nước ta
thời kỳ đ u đi lên
XH v đề ra đường l i đ i mới to n di n đất nước. ại hội đ
đề ra 3 chương trình kinh tế lớn đ i mới cơ chế quản lý nông nghi p kinh tế qu c
doanh tập thể ph t hu vai trò chủ động sản uất của người lao động. Tư tưởng
chỉ đạo của ngh qu ết l c c kế hoạch v chính s ch kinh tế l phải giải phóng mọi
năng l c sản uất khai th c mọi năng l c tiềm năng của đất nước ph t triển mạnh
mẽ l c lượng sản uất. ại hội c đ nh nông nghi p mặt trận h ng đ u phải đ i
mới cơ chế quản lý kinh tế; óa ỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu ao


10

cấp sửa đ i c c chính s ch đòn ẩ kinh tế giải phóng năng l c sản uất của h ng
chục tri u lao động với h ng tri u ha đất đai trong nền nông nghi p .
g 29-12-1987 Qu c hội thông qua uật đất đai 1987 đ th o gỡ những
vướng mắc trong m i quan h giữa chế độ quản lý đất đai với vi c ph t triển sản
uất nông nghi p. Tu nhiên vi c uật qu đ nh nghiêm cấm mua
n kể cả

S
ph t triển sản uất tăng năng suất sản
lượng. Sản lượng lương th c
S
không ng ng tăng đ góp ph n quan trọng
giải qu ết những khó khăn về lương th c của cả nước trong những năm 19821985). Trước nhưng những hạn chế của uật đất đai năm 1987 v kho n 100 về
chính s ch hạn điền dẫn đến nhiều cấp uỷ đảng ở đ a phương đ chủ động chu ển
sang kho n gọn v sau đó được gh qu ết 10 của ộ hính tr th ng 4-1988
c
nhận v thường gọi l kho n 10. S lượng kinh tế hộ tăng nhanh đến cu i năm
1993
S
có 2.328 đơn v kinh tế hộ chiếm 22 6% t ng s hộ cả nước; riêng
An Giang có khoảng 30% s hộ sản uất h ng hóa 50% s hộ sản uất t túc 20%
s hộ sản uất không đủ ăn.
Tình hình tranh chấp ruộng đất diễn t năm 1986 v lan ra khắp cả nước tập
trung nhất ph iến nhất l ở
S . hiều tỉnh hu n do cơ sở không giải
qu ết thấu đ o để
con t chức th nh t ng nhóm t ng đo n kéo về c c cơ quan
Trung ương hính phủ tại th nh ph Hồ hí Minh H ội để đòi hỏi về ruộng
đất.


11

Ti u k t chương 1
“Vấn đề ruộng đất” theo ngh a “vi c giải qu ết ruộng đất cho nông dân” ở
S
trong l ch sử cho đến đ u những năm 1990 đ trải qua nhiều qu trình hết

Giang ồng Th p đạt trên 1 tri u tấn/năm. S ph t triển mạnh mẽ của kinh tế hộ
kinh tế trang trại kinh tế tư ản nh nước kinh tế có v n đ u tư nước ngo i ... hợp
với qu luật v qu đ nh của ph p luật đ tạo ra di n mạo mới trong nông thôn
S . S ra đời c c khu công nghi p c c điểm công nghi p đ gắn công nghi p
tr c tiếp phục vụ nông nghi p.
2.2. Lu t đất đ i 1993 và nh ng vấn đề ru ng đất ở ĐBSCL
2.2.1. Lu t đất đ i 1993 và chính s ch ru ng đất c Đảng Nhà nư c
uật đất đai năm 1993 c c luật sửa đ i v chính s ch kinh tế hội ra đời
có s kế th a ph t triển chính s ch đất đai của cuộc ch mạng ruộng đất m ảng
ta khởi ướng v l nh đạo t khi ảng ra đời đến na ; đồng thời cụ thể hóa nội
dung chiến lược của ương l nh â d ng đất nước thời kỳ qu độ lên
XH năm
1991. ội dung quan trọng được luật qu đ nh: “ ất đai thuộc sở hữu to n dân do
h nước th ng nhất quản lý. h nước giao đất cho c c t chức kinh tế đơn v vũ
trang nhân dân cơ quan h nước t chức chính tr
hội hộ gia đình v c nhân
sử dụng n đ nh lâu d i; h nước giao cho t chức hộ gia đình c nhân thuê đất
để sản uất”.


12

2.2.2. T nh h nh tri n kh i th c hiện chính s ch ru ng đất ở ĐBSCL gi i
đoạn 1992-2002
Sau khi uật đất đai năm 1993 ra đời c c tỉnh
S
đ sớm triển khai c c
văn ản qu phạm ph p luật về quản lý sử dụng đất đai tạo lập cơ sở ph p lý quan
trọng trong vi c t chức th c hi n c c nội dung quản lý sử dụng ruộng đất. c
tỉnh đ tập trung lập ản đồ đ a chính lập qu hoạch sử dụng ruộng đất th c hi n

sử dụng đất sai mục đích được giao ả ra kh ph iến nhất l ở th nh ph
n
Thơ tỉnh An Giang Kiên Giang nơi có nhiều d n đ u tư.
H u hết c c tỉnh
S
công t c thu hồi đất được triển khai mạnh phục vụ
cho nhu c u â d ng c c d n công trình kinh tế văn hóa
hội. Tu nhiên
qu trình th c hi n còn nhiều ất cập: gi ồi thường chưa hợp lý quỹ nh ở phục
vụ cho công t c t i đ nh cư chưa đ p ứng được êu c u của người dân.
ăng ký đất đai cấp G QSD quản lý c c hợp đồng thuê đất th ng kê
kiểm kê đất đai triển khai còn chậm, nhất l cấp G QSD do tình hình tranh
chấp ruộng đất diễn ra kh phức tạp nhất l c c tỉnh An Giang Kiên Giang
Mau Tiền Giang.
2.3. Tranh chấp, khi u kiện về quản lý và sử dụng đất đ i ở ĐBSCL gi i
đoạn 1992 - 2002
2.3.1. T nh h nh tr nh chấp, khi u kiện
c dạng tranh chấp đất đai trong giai đoạn 1992 - 2002 ở
S
rất đa
dạng, phức tạp đan en lẫn nhau. Về cơ ản có thể được chia l m hai loại chủ yếu:


13

c c tranh chấp m trong đó c n c đ nh ai l người có qu ền sử dụng hợp ph p
đất đang tranh chấp; tranh chấp đất đai trong đó người sử dụng đất đ sử dụng đất
hợp ph p tranh chấp chỉ ph t sinh trong qu trình người đó th c hi n quyền v
ngh a vụ của mình.
T công t c thanh tra kiểm tra vi c thi h nh chính s ch ph p luật đất đai c c

óm ranh giới đất ở đất vườn,...
2.3.2. Giải quy t tranh chấp, khi u kiện về quản lý và sử dụng đất đ i ở
ĐBSCL gi i đoạn 1992 - 2002
Qu trình th c hi n Ngh quyết s 10-NQ/TW, với s chỉ đạo s t sao của
ảng, h nước v của l nh đạo c c cấp c c ng nh ở đ a phương cũng như s
đồng thuận của con nông dân với nhau
S
đ giải quyết được đa s c c vụ
tranh chấp ruộng đất, chỉ còn trên 10% s vụ tranh chấp phức tạp.
Qu trình giải quyết c c tranh chấp, khiếu ki n về ruộng đất trong những năm
1998 - 2002 có uất hi n h nh vi của một s đ i tượng lợi dụng vi c tranh chấp,
khiếu ki n của qu n chúng nhân dân để trục lợi như: viết đơn thuê l a đảo cò
mồi l m tiền,... Vi c giải quyết h nh chính không th nh phải khởi t , bắt giam,
truy t một s đ i tượng,...
Thời gian t 1997-2002 tranh chấp, khiếu ki n đất đai còn có liên quan đến
yếu t nước ngo i. Tình trạng một s người tham gia khiếu ki n tìm c ch tiếp cận,
quan h nhờ vả c c t chức qu c tế nước ngo i can thi p với mong mu n sớm
được giải quyết những khiếu ki n của họ hoặc có những ý đồ xấu về chính tr .
Vi c giải quyết tranh chấp ruộng đất ở
S
được điều chỉnh theo hướng
khắc phục tình trạng ình quân trước Luật đất đai năm 1993 về đất xen canh, o
canh c o ằng điều chỉnh không hợp lý; đ giao lại cho chủ cũ với t ng di n tích


14

26 vạn ha. Trường hợp chủ mới tiếp tục sử dụng thì được bồi ho n “Hoa lợi ruộng
đất” cho chủ cũ. Vi c th c hi n điều chỉnh chủ yếu con nông dân thương lượng,
thuyết phục, thỏa thuận với nhau để đôi ên cùng có lợi. Tăng cường công t c

qu trình tích tụ tập trung ruộng đất diễn ra cùng lúc với s phân hóa gi u - nghèo
trong nội ộ nông dân. ộ phận nông dân có v n liếng có sức lao động iết tận
dụng c c lợi thế do đ u tư nh nước đem lại như thủ lợi giao thông khu ến
nông khu ến ngư gi ng mới gi thu mua nông sản có lợi cho nông dân ... mạnh
dạn chu ển nhượng ruộng đất hoặc th c hi n khai ph thêm đất hoang p dụng
c c i n ph p khoa học kỹ thuật nên đ đạt hi u quả cao thu lợi lớn v gi u lên ở
nông thôn
S
mua thêm ruộng; những nông dân nghèo khó phải “cấm c ”
ruộng đất v một s đ mất đất hẳn vì không có khả năng trả nợ.
2.4.3. Thúc đẩ t ng trưởng kinh t chu n dịch cơ cấu kinh t và ph n
tầng
h i
Th c hi n a chương trình kinh tế m gh qu ết ại hội ảng to n qu c l n
thứ VII đề ra, kinh tế
S
tăng trưởng nhưng tăng chưa thật s n đ nh. Thu
nhập ình quân một người trên th ng ở
S
t năm 1996 đến năm 1999 tăng
141,19%. Tăng trưởng kinh tế ở
S
gắn liền với chuyển d ch cơ cấu kinh tế.
c hoạt động công nghi p phục vụ nông nghi p d ch vụ nông nghi p gia
tăng đ ng kể thể hi n qua cơ cấu sản phẩm sản uất khu v c I II III. Khu v c I
giảm khu v c II tăng v tăng nhanh ở khu v c III. Tăng trưởng khu v c III điều


15


d ch vụ í nghi p công t trong sản xuất nông nghi p theo hướng l m ăn lớn
XHCN có điều ki n p dụng khoa học kỹ thuật đ u tư cơ giới hóa nâng cao năng
suất, hi u quả sản phẩm h ng hóa đủ sức cạnh tranh trên th trường.
Giai đoạn t năm 1992-2002 có nhiều tranh chấp, khiếu ki n, t c o về ruộng
đất ở c c tỉnh
S . iều đó cho thấy chính s ch v ph p luật đất đai đúng đắn
còn phải có một cơ chế quản lý phù hợp, tình hình tranh chấp ruộng đất giai đoạn
n không chỉ nói lên còn có những bất cập trong cơ chế quản lý ruộng đất, cơ chế
quản lý nông nghi p m còn l những bất cập trong th c hi n c c chính s ch hội
v m i quan h công dân liên quan đến ruộng đất.
Chương 3
QU TRÌNH GIẢI QU

T VẤN Đ RUỘNG ĐẤT Ở ĐBSCL GIAI ĐOẠN 2

3-2008

3.1. Bối cảnh kinh t h i ĐBSCL gi i đoạn 2 3-2008
â l Giai đoạn
S
cùng cả nước th c hi n gh qu ết đại hội ảng
to n qu c l n thứ IX X th c hi n đẩ mạnh công nghi p hóa hi n đại hóa đưa
nước ta cơ ản trở th nh nước công nghi p hi n đại v o năm 2020. Với s quan
tâm của ảng hính phủ về đẩ mạnh sản uất nông nghi p - lâm nghi p - thủ
sản; â d ng vùng kinh tế trọng điểm
S ; có s đ u tư của h nước v c c
nguồn đ u tư kh c để ph t triển cơ sở hạ t ng
S
góp ph n ph t triển to n
di n về kinh tế hội. Tình hình đời s ng của c c hộ nông dân

Dân chủ ộng hòa hính phủ c ch mạng lâm thời ộng hòa miền am Vi t am
v h nước ộng hòa
hội chủ ngh a Vi t am. hững người có công với đất
nước m có khó khăn th c s về nh ở sẽ được giải qu ết theo chính s ch chung
của h nước về người có công. Tạo điều ki n đ i với những người tr c tiếp sản
uất nông lâm nghi p nuôi trồng thủ sản l m mu i; ưu đ i đ u tư đ o tạo nghề
ph t triển ng nh nghề tạo vi c l m cho lao động nông thôn phù hợp với qu trình
chu ển d ch cơ cấu kinh tế sử dụng đất theo hướng công nghi p hóa hi n đại hóa.
i mới to n di n về công t c qu hoạch kế hoạch sử dụng đất về giao đất cho
thuê đất chu ển mục đích sử dụng đất.
uật đất đai 2003 triển khai th c hi n sớm có những ất cập so với c c luật
kh c v c c chính s ch kinh tế
hội nên năm 2009 Qu c hội đ an h nh gh
qu ết uật s 34/2009/QH12 sửa đ i
sung điều 126 của uật nh ở v điều 121
của uật đất đai.
3.2.2. Nh ng vấn đề ru ng đất ở ĐBSCL gi i đoạn 2 3-2008
T năm 2003 đến 2008 ở
S
có s iến động lớn về cơ cấu di n tích
ruộng đất t ng di n tích c c loại đất to n vùng về cơ ản không tha đ i nhưng
có s iến động cục ộ do phân loại mới gồm 3 nhóm: nhóm đất nông nghi p;
nhóm đất phi nông nghi p; nhóm đất chưa sử dụng do phương ph p th ng kê
mới điều tra chính c hơn do sung di n tích đất khai hoang phục hóa ...
c tỉnh có di n tích đất nông nghi p cao: ong An Kiên Giang
Mau An
Giang. c tỉnh có di n tích đất trồng câ h ng năm cao: Kiên Giang An Giang
ong An ồng Th p Sóc Trăng. c tỉnh có di n tích đất trồng lúa cao: Kiên
Giang An Giang ồng Th p ong An Sóc Trăng. c tỉnh có di n tích đất trồng
câ lâu năm cao: ến Tre Hậu Giang Kiên Giang

ể phục vụ cho công t c quản lý cùng với kiểm kê tình hình quản lý sử
dụng đất nói chung c c tỉnh th nh
S
đồng thời tiến h nh kiểm kê công t c
giao đất cho thuê đất của c c t chức được h nước giao cho thuê đất.
ông t c quản lý t i chính về ruộng đất được c c tỉnh th nh
S
quan
tâm l nh đạo th c hi n tri t để vì đâ v a l êu c u kh ch quan v cũng l công
cụ quản lý quan trọng trong điều h nh h nước về ph t triển kinh tế - hội.
ặc i t trong thời kỳ n di n tích đất công cộng tăng đ ng kể do mở rộng
một s tu ến đường mở rộng giao thông nông thôn ph t triển h th ng thủ lợi
phục vụ sản uất,...
S
đ có những ước ph t triển kh nhanh về cơ sở hạ
t ng phục vụ cho ph t triển kinh tế- hội..
Song để khai th c có hi u quả đất đai phục vụ cho ph t triển kinh tế hội
thì di n tích đất chưa sử dụng đất mặt nước, i ồi ven iển thuộc c c tỉnh Sóc
Trăng ạc iêu
Mau Tiền Giang còn rất lớn.
3.3. Tranh chấp và giải quy t tranh chấp ru ng đất gi i đoạn 2003-2008
3.3.1. T nh h nh tr nh chấp ru ng đất
Trong những năm 2003 - 2008 tình hình tranh chấp khiếu ki n t c o về
l nh v c đất đai trên đ a n c c tỉnh th nh
S
tu không tăng nhưng diễn
iến phức tạp mặc dù đ được c c cấp c c ng nh c c cơ quan đo n thể nỗ l c tập
trung nhiều giải ph p để v a giải qu ết c c vụ vi c đang tồn đọng v a kiềm chế
ph t sinh mới. Tu nhiên tình hình vẫn chưa n thậm chí còn tiềm ẩn ngu cơ gia
tăng c c vụ tranh chấp khiếu ki n t c o phức tạp trên đ a n khi công t c â

giao thông đòi đền ù giải phóng mặt ằng ở hu n i ước. Ở Sóc Trăng vụ c c
sư s i đòi lại đất hiến của c c đền chùa sau giải phóng. Ở Kiên Giang Tr Vinh
tranh chấp khiếu ki n về đất khai hoang lấn iển được qu hoạch â d ng c c d
n nhưng đến ù không thỏa đ ng. Ở An Giang tranh chấp khiếu ki n tập trung
chủ ếu c c hu n iên giới vùng có nhiều đồng o Khmer sinh s ng như Thoại
Sơn T nh iên Tri Tôn,....
Thời kỳ 2003-2008 tình hình tranh chấp khiếu ki n t c o về ruộng đất đ
uất hi n những nội dung liên quan đến chủ trương của ảng h nước về th c
hi n khẩu hi u “người c có ruộng” được ảng ta đề ra trong thời kỳ th c hi n
cuộc c ch mạng giải phóng dân tộc v na khi th c hi n chủ trương tích tụ ruộng
đất ph t triển kinh tế trang trại với nhiều người tham gia ở ong An Tiền Giang
ến Tre V nh ong
n Thơ. hiều hộ nông dân do nhiều ho n cảnh kh c nhau
thiếu ruộng đất để sản uất hoặc không có ruộng đất để sản uất đời s ng gia đình
khó khăn chưa được giải qu ết chu ển sang những ng nh nghề phù hợp.
3.3.2. Giải qu t tr nh chấp ở c c đị phương
hững năm đ u triển khai uật đất đai năm 2003 công t c giải qu ết tranh
chấp khiếu ki n t c o về đất đai ở
S đ có những chu ển iến rất tích c c
s vụ tồn đọng h ng năm đ giảm đi nhiều so với trước song c c vụ mới lại uất
hi n có vụ diễn iến phức tạp qu trình giải qu ết phải c minh nhiều l n nên
gặp phải khó khăn đâ cũng l p l c lớn đ i với th c hi n chính s ch ruộng đất
th c hi n c c chính s ch kinh tế - hội.
Ở tỉnh
Mau tranh chấp khiếu ki n t c o tập trung ở vi c th c hi n c c
d n ph t triển kinh tế vùng n đảo
Mau; ở ạc iêu tranh chấp khiếu ki n
t c o tập trung ở nội ộ nhân dân về phân chia th a kế tính đến th ng 10 năm
2004 ạc iêu đ giải qu ết được trên 60% s vụ tạm n 23% v còn tồn đọng
trên 10% s vụ còn phức tạp; ở Sóc Trăng s vụ tranh chấp khiếu ki n t c o

S . T c độ tăng trưởng
kinh tế của vùng giai đoạn 2001- 2005 l 10 5% giai đoạn 2006 - 2010 l 12%
trung ình giai đoạn 2001 - 2010 v o khoảng 11% Trung ình của cả nước giai
đoạn 2001 - 2010 l 7 3% . hính s ch ruộng đất thời kỳ 2003-2008 đ có t c
động mạnh kinh tế vùng kinh tế trang trại kinh tế hộ; đồng thời góp ph n điều
chỉnh mô hình kinh tế nông trường.
Vùng
S
có thể chia ra th nh 3 vùng 1 vùng ven iển; 2 vùng đ m
giữa th nh ph Hồ hí Minh v
S
v 3 th nh ph
n Thơ v c c tỉnh liền
1
kề thì thấ rằng vùng thứ 3 tăng trưởng nhanh hơn t năm 2007 khi th nh ph
n Thơ được t ch ra th nh đô th tr c thuộc Trung ương v được đ u tư thêm về
cơ sở hạ t ng. gược lại vùng 1 gồm c c tỉnh ven iển tăng trưởng kh cao t năm
1996 - 2003 thì sau đó tăng trưởng chậm hơn còn c c tỉnh vùng 2 thuộc khu v c
tiếp gi p th nh ph Hồ hí Minh v vùng
S
luôn có t c độ tăng trưởng
chậm thời gian qua.
c khu công nghi p ắt đ u hình th nh ph t triển ở vùng
S
khoảng t
năm 2000 do ở đâ đất nông nghi p gi rẻ chi phí ồi ho n thấp nh cửa cất tạm
ợ chi phí di dời không cao nên vi c â d ng c c khu công nghi p có nhiều thuận
lợi. Theo ng nh công thương c c đ a phương
S
tính đến năm 2008 có 65

S
có 19.259 trang trại
chiếm 42 4% t ng trang trại cả nước cao hơn đồng ằng sông Hồng 39 3%. ăm
2006
S
có 54.442 trang trại. ăm 2008 cả nước có g n 72.000 trang trại
S
chiếm hơn một nửa t ng s trang trại cả nước mỗi tỉnh th nh ph ở
S
có h ng nghìn trang trại. H u hết những trang trại vùng
S
được
th nh lập t v n t có v n va chỉ chiếm khoảng 18%. Trang trại ở
S
theo
mô hình “VA ” hoặc “VA ” cải tiến qu mô nhỏ ph t triển t ph t sử dụng lao
động không nhiều chủ ếu lao động gia đình chưa ho n to n gắn sản uất với chế
iến v tiêu thụ sản phẩm.
Kinh tế nông hộ với tư c ch l đơn v kinh tế t chủ trong hoạt động sản
uất theo cơ chế th trường c c hộ nông dân ở
S
đ v đang tích c c đẩ
mạnh ph t triển sản uất một c ch năng động đa dạng phù hợp với năng l c v
điều ki n cụ thể của t ng hộ tạo ra một th trường h ng hóa phong phú v dồi d o.
Qu trình giải qu ết vấn đề ruộng đất ở
S
còn gắn với vi c t chức lại
sản uất của c c nông trường. Hi n na ở
S
có 17 nông trường c c nông


21

Vấn đề có tính đột ph tạo ước chu ển iến mạnh mẽ trong kinh tế nông
nghi p nông thôn vùng
S
thời kỳ 2003-2008 l qu trình tích tụ v tập trung
ruộng đất khắc phục s sản uất manh mún nhỏ lẻ chu ển sang sản uất tập trung
qu mô lớn có điều ki n p dụng khoa học kỹ thuật đ u tư cơ giới hóa nâng cao
năng suất hi u quả v tạo nên sản phẩm h ng hóa chất lượng cao kh i lượng lớn
đủ sức cạnh tranh trên th trường.
K T LUẬN
Qu trình giải quyết vấn đề ruộng đất giai đoạn 1992 - 2008 ở
S
gắn
với thời kỳ cả nước th c hi n đường l i đẩy mạnh công nghi p hóa hi n đại hóa,
đưa nước ta t một nước nông nghi p sản xuất lương th c yếu kém trở th nh một
nước sản xuất lương th c, xuất khẩu lương th c đứng h ng đ u thế giới v khu v c
ông am Á. ể góp ph n thu được những kết quả to lớn đó c c đ a phương
S
đ giải quyết t t vấn đề ruộng đất, nguồn tư li u sản xuất quan trọng nhất
của qu trình sản xuất. iểm n i bật của qu trình giải quyết vấn đề ruộng đất ở
S
thể hi n ở những điểm chính sau:
1. Đặc đi m n i b t c qu tr nh giải quy t vấn đề ru ng đất ở ĐBSCL
gi i đoạn 1992 - 2008
Quá trình giải quyết vấn đề ruộng đất ở ĐBSCL là quá trình vận dụng sáng
tạo chính sách ruộng đất, luật đất đai vào điều kiện cụ thể của ĐBSCL. â l thời
kỳ
S

S
dẫn đến s
tan r trong những năm 1982 - 1986. Th c hi n chủ trương đ i mới của ảng t
năm 1986 - 1991 nông nghi p
S
có ước ph t triển mới với mô hình t


22

chức sản xuất phù hợp hơn tập trung về d ch vụ lao động vi c l m d ch vụ l m
đất, gieo xạ v d ch vụ phân ón thu c tr sâu gi ng câ trồng. c HTX nông lâm - thủy sản d n thích nghi với phương thức hoạt động mới l m t t hơn vai trò
hỗ trợ kinh tế hộ gia đình nhưng vẫn còn nhiều khó khăn. Kinh tế trang trại ng
c ng ph t triển v đóng góp vai trò quan trọng trong sản xuất nông lâm thủy sản.
Gi tr sản xuất nông - lâm - thủy sản không ng ng tăng góp ph n quan trọng giải
quyết vi c l m óa đói giảm nghèo.
2. Nh ng vấn đề đặt r trong qu tr nh giải quy t vấn đề ru ng đất và
hư ng ph t tri n
Chính sách ruộng đất phải phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cách
mạng và phải được cụ thể hóa đối với từng vùng miền. hính s ch ruộng đất ở đâ
l s thể hi n ý ảng, lòng dân. Vì vậy, trong c ch mạng GPDT ảng đề ra khẩu
hi u “người c có ruộng” v được nhân dân tin tưởng đi theo. hính s ch ruộng
đất trong giai đoạn hi n nay, cùng với th c hi n nhi m vụ khẩu hi u “người c có
ruộng” còn phải gắn với th c hi n ph p luật đất đai với c c luật v c c chính s ch
kinh tế hội kh c. hính s ch ruộng đất phải gắn với â d ng cơ chế mới trong
quản lý trên cơ sở giải quyết hai vấn đề lớn l qu ền sở hữu v qu ền sử dụng.
Chính sách đất đai chỉ có thể mang lại hiệu quả khi tiếp tục giải quyết tốt vấn
đề quyền sở hữu và quyền sử dụng. Giải quyết t t quan h vấn đề quyền sở hữu v
quyền sử dụng sẽ hình th nh được cơ chế quản lý phù hợp trong quản lý ruộng đất
v quản lý nông nghi p, thể hi n rõ vai trò chủ sở hữu của Nh nước v qu ền sử

đồng o c c tôn gi o sinh s ng; giải quyết t t những vấn đề do l ch sử, chiến
tranh để lại.
Thứ hai, k p thời đề xuất, giải quyết những vấn đề nảy sinh trong qu trình
giải quyết vấn đề ruộng đất như vấn đề hạn điền trong qu trình tích tụ ruộng đất,
vấn đề b trí lại lao động để giải quyết lao động không có ruộng hoặc thiếu ruộng
do qu trình tích tụ ruộng đất, thu hồi đất giải phóng mặt bằng phục vụ cho c c d
n c c khu công nghi p dư dôi.
Thứ ba, trong giải quyết vấn đề ruộng đất ở
S
c n vi c â d ng đội
ngũ c n ộ có tâm g n dân vì dân. Giải quyết vấn đề ruộng đất l một cuộc c ch
mạng về lâu d i nhằm óa ỏ óc lột người nông dân thông qua “công cụ ruộng
đất” trong nông thôn để đưa người nông dân trở th nh những công dân của nền dân
chủ
hội chủ ngh a. Chủ trương â d ng đất nước m trong đó “dân gi u nước
mạnh dân chủ công ằng v văn minh” chính l hướng đi “an to n” trong giải
quyết vấn đề ruộng đất cả nước nói chung v
S
nói riêng.
Thứ tư, phải nghiên cứu những i học l ch sử, t ng kết những vấn đề có tính
quy luật trong giải quyết vấn đề ruộng đất phục vụ cho â d ng chính s ch ruộng
đất.
Thứ năm, giải quyết vấn đề ruộng đất hi n nay ở
S
còn phải gắn với
liên kết ph t triển đô th vùng theo hướng kinh tế anh v ph t triển bền vững v
theo chủ trương của Thủ tướng hính phủ về th nh lập vùng kinh tế trọng điểm ở
S .
Tóm lại, t năm 1992-2008 v đến nay vấn đề ruộng đất tuy được ảng,
h nước c c cấp ủ đảng chính qu ền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status