BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
NGUYỄN XUÂN THANH BÌNH
TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH
CỰ HÙNG II
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
ĐỒNG NAI, NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
NGUYỄN XUÂN THANH BÌNH
TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH
CỰ HÙNG II
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN PHƯỚC
ĐỒNG NAI, NĂM 2014
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, đƣợc thực hiện
đƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Phƣớc.
Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, những kết luận trong luận văn
chƣa từng đƣợc công bố ở bất kỳ tài liệu nào.
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Thanh Bình
T M TẮT LUẬN VĂN
Trong nên kinh tế thị trƣờng với nhiều cạnh tranh giữa các công ty có cùng
lĩnh vực kinh doanh nhƣ hiện nay. Do đó để có thể đứng vững và phát triển Công
ty, đòi hỏi các bộ phận quản lý trong doanh nghiệp phải làm việc một cách có hiệu
quả và phối hợp nhịp nhàng để đem lại kết quả tốt cho doanh nghiệp. Ban Giám đốc
Công ty cần phải quan tâm sâu sắc về việc nâng cao nội lực và tăng khả năng cạnh
tranh với các doanh nghiệp khác vì đó thực sự là vấn đề sống còn của Công ty.
Ở đề tài này, tác giả đã vận dụng cơ sở ký thuyết và nội dung của kế toán quản
trị vào việc tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại Công ty TNHH Cự Hùng II cụ thể:
- Khảo sát và phân tích thực trạng hệ thống kế toán tại Công ty TNHH Cự
Hùng II trên cơ sở lý thuyết về kế toán quản trị qua đó phản ánh đƣợc thực trạng tổ
chức kế toán và những vấn đề liên quan đến kế toán quản trị, từ đó phân tích cho Ban
Giám đốc thấy đƣợc tầm quan trọng của việc tổ chức hệ thống kế toán quản trị nhằm
đem lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Từ bộ máy kế toán có sẵn đề xuất các giải pháp để tổ chức kế toán quản trị,
tách riêng biệt hai bộ phận kế toán tài chính và kế toán quản trị để thực hiện đúng
và làm tốt vai trò của từng bộ phận. Xác lập đƣợc các quan điểm để tổ chức hệ
thống kế toán quản trị cho phù hợp với quy mô của công ty từ đó xây dựng đƣợc
1.2. Định nghĩa về kế toán quản trị ........................................................................6
1.3. Vai trò của kế toán quản trị .............................................................................7
1.4. Nội dung của kế toán quản trị .........................................................................8
1.4.1. Dự toán ngân sách.....................................................................................8
1.4.2. Kế toán trách nhiệm ................................................................................11
1.4.2.1. Trung tâm chi phí .............................................................................12
1.4.2.2. Trung tâm trách nhiệm doanh thu ....................................................12
1.4.2.3. Trung tâm trách nhiệm lợi nhuận .....................................................12
1.4.2.4. Trung tâm trách nhiệm đầu tƣ ..........................................................13
1.4.3. Hệ thống kế toán chi phí .........................................................................13
1.4.4. Thiết lập thông tin kế toán quản trị cho quá trình ra quyết định ............16
1.4.5. Những điều kiện để thực hiện kế toán quản trị tại doanh nghiệp ...........17
1.4.5.1. Khái niệm chi phí ..............................................................................17
1.4.5.2. Phân loại chi phí ................................................................................18
1.5. Một số bài học kinh nghiệm từ việc nghiên cứu hệ thống kế toán quản trị từ
các công ty trong khu vực ..............................................................................18
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ......................................................................................20
CHƯ NG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH CỰ HÙNG II ...................................21
2.1. Tình hình tổ chức quản lý kinh doanh và công tác kế toán tại Công ty TNHH
Cự Hùng II......................................................................................................21
2.1.1. Tình hình tổ chức quản lý kinh doanh ....................................................21
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.......................................................21
2.1.1.2. Qui mô sản xuất kinh doanh của Công ty ........................................22
2.1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty ...............................................23
2.1.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý ...................................................................23
3.2.2.1. Tổ chức công tác kế toán trách nhiệm tại công ty ...........................55
3.2.2.2. Áp dụng các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả của các trung tâm
trách nhiệm ........................................................................................59
3.2.2.3. Xây dựng các báo cáo đánh giá thành quả của từng trung tâm trách
nhiệm .................................................................................................61
3.2.3. Tổ chức kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí .........................68
3.2.3.1. Tổ chức kế toán chi phí và giá thành sản phẩm ...............................68
3.2.3.2. Biến động chi phí .............................................................................69
3.2.3.3. Vận dụng kỹ thuật phân tích CVP để ra quyết định ngắn hạn .........70
3.3. Những giải pháp hổ trợ khác .........................................................................71
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ......................................................................................72
KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CH
BGĐ:
Ban giám đốc
CBCNV:
Cán bộ công nhân viên
CCDC:
Công cụ dụng cụ
CĐKT:
KC CPSXC:
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
KCNVL:
Kết chuyển nguyên vật liệu
KCS:
Kiểm hàng
KQKD:
Kết quả kinh doanh
KTQT:
Kế toán quản trị
NSNN:
Ngân sách nhà nƣớc
PX:
Phân xƣởng
SLSPDDCK:
Bảng thể hiện tình hình lợi nhuận qua các năm ................................... 30
Bảng 2.3:
Bảng số liệu các khoản nộp NSNN qua các năm . ................................ 32
Bảng 2.4:
Bảng chia theo độ tuổi làm việc ........................................................... 40
Bảng 2.5:
Bảng chia theo giới tính ........................................................................ 41
Bảng 2.6:
Bảng chia theo trình độ chuyên môn .................................................... 42
Bảng 2.7:
Bảng chia theo thâm niên làm việc ...................................................... 42
Bảng 2.8:
Bảng thống kê mô tả giá trị trung bình và độ lệch chuẩn . ................... 45
Bảng 2.9:
Khảo sát nội dung của kế toán quản trị ................................................ 46
Bảng báo cáo tình hình thực hiện của trung tâm đầu tƣ ....................... 67
Bảng 3.8:
Bảng báo cáo đánh giá thành quả hoạt động của trung tâm đầu tƣ ...... 68
DANH MỤC BI U ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1:
Biểu đồ thể hiện doanh thu qua các năm ......................................... 30
Biểu đồ 2.2:
Biểu đồ thể hiện lợi nhuận qua các năm ......................................... 31
Biểu đồ 2.3:
Biểu đồ thể hiện các khoản nộp NSNN qua các năm ...................... 32
Biểu đồ 2.4:
Mẫu chia theo độ tuổi làm việc ........................................................ 41
Biểu đồ 2.5:
Mẫu chia theo giới tính .................................................................... 41
Biểu đồ 2.6:
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sổ chi tiết tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu chính ...................... 34
Hình 2.2: Sổ chi tiết tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp ......................... 35
Hình 2.3: Sổ chi tiết tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung ................................ 36
Hình 2.4: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất .............................................................. 37
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. T nh cấp thi t của
t i
Trong nền kinh tế thị trƣờng, cạnh tranh về giá luôn xảy ra quyết liệt. Do vậy để
có đủ thông tin, thông tin kịp thời và đáng tin cậy phần lớn là do kế toán quản trị
cung cấp nhằm phục vụ cho chức năng ra quyết định của nhà quản trị.
Công ty TNHH Cự Hùng II hoạt động từ năm 2003 với hình thức là một chi
nhánh của công ty TNHH Cự Hùng ở Đồng Nai. Cuối năm 2008 nhận thấy sự phát
triển lớn mạnh của chi nhánh, Hội đồng quản trị quyết định chuyển chi nhánh lên
thành công ty đƣợc hình thành từ nguồn vốn góp giữa Công ty cổ phần hữu hạn Cự
Thành (Đài Loan) góp vốn 80% và Công ty TNHH thƣơng mại sản xuất Tiến Hùng
(Việt Nam) góp vốn 20%. Những sản phẩm chính của đơn vị: đế giày và miếng
trang trí. Tuy nhiên, sản phẩm của công ty thời gian trƣớc đây, khoảng năm 2000,
ít có công ty tại Việt Nam sản xuất, nhƣng đến nay đã có hàng trăm công ty sản
xuất. Là Công ty có vốn đầu tƣ từ nƣớc ngoài 80% với mong muốn ngày càng phát
triển lớn mạnh một cách bền vững và sản phẩm có sức cạnh tranh cao, giá phải
chăng.
- Định hƣớng thực hiện tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại Công ty TNHH Cự
Hùng II và một số kiến nghị.
2
3. Đối tượng v phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là vai trò, chức năng và nội dung cơ bản của kế
toán quản trị. Cụ thể nhân sự kế toán, các dự toán, các báo cáo quản trị,
để vận
dụng vào thực tiễn tại Công ty TNHH Cự Hùng II.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Dựa vào cơ cấu tổ chức và số liệu kế toán của hai năm gần đây (2012, 2013) tại
Công ty TNHH Cự Hùng II để tổ chức kế toán quản trị theo các nội dung:
- Dự toán ngân sách
- Tổ chức công tác kế toán trách nhiệm tại công ty
- Tổ chức kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí
- Phân tích CVP để ra quyết định ngắn hạn
4. Phư ng pháp nghiên cứu
a. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính:
Phân tích tổng hợp, nội suy và với công cụ là phƣơng pháp tổng hợp số liệu thứ
cấp và sơ cấp.
b. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng:
Với công cụ là phƣơng pháp thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu từ bảng câu hỏi
cho 60 đối tƣợng để nghiên cứu thực trạng về những quan điểm, nhận thức của nhóm
đối tƣợng: Cán bộ - công nhân viên của công ty có liên quan với thông tin kế toán
5. Bố cục luận văn
Từ sau cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất vào cuối thế kỷ 18 đến đầu
thế kỷ 19 đã đặt ra nhiều thách thức lớn đối với những ngƣời hành nghề kế toán. Vào
thời điểm này, nhờ có sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các xƣởng dệt thủ công
chuyển sang những nhà máy dệt, hình thành công nghiệp sợi, dệt. Đầu tiên kế toán
quản trị chƣa xuất hiện nổi bật mà chỉ tiềm ẩn dƣới dạng kế toán chi phí nhƣ là một
hoạt động kỹ thuật cần thiết để đảm bảo đạt đƣợc các mục tiêu của doanh nghiệp.
Giai oạn 2: Từ năm 1956
n cuối năm 1980
Dấu mốc quan trọng cho sự ra đời của kế toán quản trị là quyển sách đầu tiên
về kế toán quản trị của Robert Anthony (1956) tập trung vào ba vấn đề chính:
- Giới thiệu về kế toán quản trị
- Làm thế nào để có hệ thống và phân tích vấn đề mới để ra quyết định
- Giới thiệu các công cụ kiểm soát chi phí thích hợp
Đặc điểm của kế toán quản trị trong giai đoạn này là sự định hình lại lĩnh vực
của kế toán quản trị đã có từ trƣớc, giới thiệu các lý thuyết kinh tế để khẳng định và
bổ sung các nguyên tắc kế toán quản trị truyền thống đã tồn tại trƣớc đây, khẳng
định niềm tin là kế toán quản trị có thể cung cấp các mô hình và công cụ hiệu quả
để hỗ trợ cho nhà quản trị trong việc ra quyết định.
Trong giai đoạn này kế toán quản trị chỉ dừng lại ở vai trò là hoạt động quản
lý gián tiếp. Kế toán quản trị mang ý nghĩa nhƣ là sự hỗ trợ từ phía một nhà quản trị
5
gián tiếp đối với nhà quản trị trực tiếp thông qua việc cung cấp thông tin cho việc
lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định
Giai oạn 3: Từ năm 1980
tâm và các kỹ thuật sử dụng. Mỗi giai đoạn là sự kế hợp giữa cái cũ và cái mới,
trong đó cái cũ đƣợc kết cấu lại để phù hợp với cái mới trong bối cảnh các điều kiện
mới của môi trƣờng quản trị.
6
1.1.2. Tại Việt Nam
Theo Đoàn Ngọc Quế (2009): Kế toán quản trị vào Việt Nam ban đầu với hình
thái dự toán ngân sách và quản trị chi phí. Từ sau những năm 1980 phƣơng pháp lập
kế hoạch đƣợc sử dụng nhƣng bƣớc đầu đơn giản và thiếu chính xác. Việc lập kế
hoạch phục vụ cho nhu cầu hoạch định của doanh nghiệp đƣợc phát triển rộng rãi
sau khi kinh tế tƣ nhân phát triển.
Sự ra đời của kế toán quản trị đƣợc đánh dấu khi Luật kế toán Việt Nam có hiệu
lực kể từ ngày 01/01/2004 đã quy định về kế toán quản trị ở các đơn vị nhƣ: thu
thập, xử lý số liệu và cung cấp thông tin tài chính theo yêu cầu và quyết định kế
toán trong nội bộ đơn vị. Tuy nhiên việc này chỉ đƣợc dừng lại ở góc độ nhìn nhận
và xem xét, chƣa có một quyết định cụ thể hay hƣớng dẫn thi hành mang tính tổng
quát. Do đó việc hiểu và vận dụng kế toán quản trị ở các doanh nghiệp Việt Nam
còn rất mơ hồ.
Ngày 16/01/2006, Bộ tài chính tổ chức lấy ý kiến về việc ban hành thông tƣ
hƣớng dẫn thực hiện kế toán quản trị tại trƣờng Đại học Kinh tế TP. HCM. Có thể
nói đây là động thái đầu tiên thể hiện sự quan tâm của cấp nhà nƣớc đối với việc
thực hiện kế toán quản trị tại Việt Nam.
Ngày 12/6/2006, Bộ Tài Chính ban hành thông tƣ số 53/2006/TT-BTC hƣớng
dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp chính thức đƣợc ra đời nhằm hƣớng
dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện kế toán quản trị..
1.2. Định nghĩa v k toán quản trị
Theo Phạm Văn Dƣợc – Nguyễn Thị Thu Hiền (2010): Kế toán quản trị là một
bộ phận cấu thành của hệ thống thông tin kế toán nói chung trong các tổ chức hoạt
ờng, phân tích, diễn gi i và truyề đ t thông tin trong
quá trình thực hiện các mụ đích của tổ chức. K toán qu n trị là một bộ ph n
thống nhất trong quá trình qu n lý và nhân viên k toán qu n trị là nhữ g đối tác
chi
c quan trọ g
g độ
gũ q
n lý của tổ chức”.
T m lại: KTQT đƣợc định nghĩa theo nhiều khía cạnh khác nhau, tuy nhiên tất
cả đều thống nhất chung mục đích của KTQT là cung cấp thông tin định lƣợng tình
hình tài chính về hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị ở doanh nghiệp. KTQT
là một bộ phận kế toán linh hoạt do doanh nghiệp xây dựng phù hợp với đặc điểm
kinh tế kỹ thuật tổ chức quản lý.
1.3. Vai trò của k toán quản trị
Vai trò của KTQT phục vụ chức năng hoạch định là cung cấp thông tin về tình
hình tài chính, tình hình hoạt động của đơn vị, của đối thủ cạnh tranh, điều kiện thị
trƣờng, thị hiếu khách hàng và sáng kiến kỹ thuật
. Thông tin do kế toán quản trị
cung cấp rất quan trọng trong việc truyền đạt và hƣớng dẫn nhà quản trị xây dựng
kế hoạch ngắn hạn và dài hạn.
- Phục vụ chức năng tổ chức điều hành là cung cấp thông tin cho việc xây
dựng vả phát triển một cơ cấu nguồn lực hợp lý trong doanh nghiệp và những thông
đòi hỏi nhà quản lý phải am hiểu các loại dự toán để thích ứng với từng nhu cầu riêng
lẻ và từng hoàn cảnh cụ thể của từng tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn.
Lập dự toán ngân sách: Là công cụ định lƣợng đƣợc sử dụng bởi các kiểm toán
viên nhằm giúp các nhà quản trị trong việc hoạch định và kiểm soát.
Thông tin trên dự toán ngân sách là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động của
từng bộ phận và từng cá nhân trong bộ phận đó. Trên cơ sở đó xác định rõ quyền
9
hạn và trách nhiệm của từng bộ phận nhằm phục vụ tốt cho quá trình tổ chức và
hoạch định trong doanh nghiệp.
Dự toán có ý nghĩa quan trọng trong bất kỳ một tổ chức hoạt động nào, các ý
nghĩa đó cụ thể:
- Cung cấp thông tin tổng thể và chi tiết cho nhà quản lý một cách khái quát về
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh sắp diễn ra của doanh nghiệp trong kỳ
tới.
- Dự toán là cơ sở quan trọng để phân tích, so sánh với kết quả thực hiện. Từ
đó, phát hiện đƣợc những nhân tố ảnh hƣởng đến sự khác biệt giữa dự toán
và thực tế để đƣa ra đƣợc các định mức, dự toán đã phù hợp với thực tế chƣa
từ đó có cơ sở xây dựng định mức mới hoàn chỉnh hơn.
- Dự toán chính là cơ sở đƣa ra các quyết định tác nghiệp trong doanh nghiệp.
Hàng ngày các nhà quản trị phải giải quyết hàng loạt các quyết định. Nhƣ
vậy dự toán còn là sự phối hợp giữa các quyết định của các nhà quản trị với
nhau nhằm cho nhà quản trị cấp cao chủ động điều hành cụ thể.
- Dự toán chính là một bức tranh kinh tế tổng thể của doanh nghiệp trong
tƣơng lai, nó kết hợp toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp bằng các quyết
định tác nghiệp của từng bộ phận khác nhau.
Dự toán của doanh nghiệp phong phú và đa dạng tùy theo mục đích và đặc
điểm của hoạt động kinh doanh mà chia thành nhiều loại khác nhau:
- Dự toán ngân sách linh hoạt: là dự toán ngân sách lập tƣơng ứng với nhiều
mức độ hoạt động khác nhau. Dự toán linh hoạt đƣợc lập theo mối quan hệ
với quá trình hoạt dộng giúp ta xác định các chi phí tƣơng ứng với các mức
độ, phạm vi hoạt động khác nhau. Thông thƣờng dự toán linh hoạt đƣợc lập ở
ba mức độ cơ bản là mức độ hoạt động bình thƣờng, mức độ hoạt động khả
quan nhất, mức độ hoạt động bất lợi nhất. Dự toán linh hoạt do lập ở nhiều
mức độ khác nhau nên đòi hỏi tính cân đối rất nhiều. Tuy nhiên dự toán linh
hoạt giúp nhà quản trị có nhiều thông tin hơn để đối phó với các tình huống
sản xuất kinh doanh khác nhau.
- Dự toán ngân sách tĩnh: là loại dự toán ngân sách đƣợc lập theo một mức
độ nhất định. Nhƣ vậy dự toán ngân sách tĩnh chỉ thiết lập những dự kiến,
nguồn lực để đảm bảo cho các giao dịch của DN ở một mức độ hoạt động
nhất định bằng một hệ thống chỉ tiêu số lƣợng và giá trị nhất định trong một
khoảng thời gian. Dự toán ngân sách tĩnh đƣợc lập tƣơng đối giản đơn, tính
11
toán cân đối ít. Tuy nhiên nó không cung cấp thông tin để ứng phó các tình
huống khác nhau, nhất là khi doanh nghiệp có sự điều chỉnh về quy mô, mức
độ hoạt động để thích ứng với tình hình thực tế của thị trƣờng.
+ Phân loại theo mức độ phân tích, dự toán chia thành dự toán từ gốc và dự
toán ngân sách cuốn chiếu.
- Dự toán ngân sách từ gốc (hay dự toán ngân sách từ số 0): là dự toán cho
từng trung tâm chi phí phải khởi sự từ số 0. Từng khoản mục chi phí đều đƣợc đánh
giá toàn bộ trƣớc khi đƣợc đƣa vào bản dự toán của năm tới. Tuy nhiên trên thực tế
nhà quản trị không phải dự toán từ số 0 mà có thể bắt đầu ở các mức hoạt động và
chi phí thấp hơn. Với cách này có thể xem xét cặn kẽ từng khía cạnh dự toán từ đó
có thể lựa chọn phƣơng án hành động tốt hơn.
- Phƣơng pháp dự toán cuốn chiếu (hay còn gọi là phƣơng pháp dự toán nối