Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai - Pdf 34

LỜI CẢM ƠN


Tôi xin gửi lời tri ân đến quý thầy cô tham gia giảng dạy tại Trường Đại học Lạc
Hồng – Khoa Sau đại học đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi nền tảng kiến thức
trong suốt hai năm qua, tại đây tôi có dịp được lắng nghe, được chia sẽ cùng thầy cô và
bạn bè những kiến thức vô cùng quý báu.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy TS. PHAN ĐỨC DŨNG – giáo
viên hướng dẫn khoa học của luận văn tốt nghiệp. Thầy đã dành nhiều thời gian hướng
dẫn, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
nghiên cứu này.
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, toàn thể nhân viên các phòng
ban, trung tâm thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai đã nhiệt tình cung cấp
tài liệu và tham gia trả lời bảng khảo sát để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình.
Và xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, các anh chị, bạn bè đồng môn đã góp ý và ủng hộ
tôi trong suốt quá trình làm luận văn này.
Chân thành cám ơn.
Đồng Nai, ngày

tháng 11 năm 2014

Phan Thị Hồng Thái


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ là công trình nghiên cứu của tôi dưới
sự hướng dẫn của TS. Phan Đức Dũng.
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực. Kết quả nghiên cứu
được trình bày trong luận văn này chưa được công bố trong bất kỳ công trình
khoa học nào.
Tác giả luận văn

1.2.4 Thông tin và truyền thông ..........................................................................22
1.2.5 Giám sát.....................................................................................................23
1.3 SỰ CẦN THIẾT VÀ LỢI ÍCH CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ ....................... 23


1.4 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ ........................................24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ......................................................................................... 25
CHƯƠNG 2: .............................................................................................................26
THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ......................................26
TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH ĐỒNG NAI ................................ 26
2.1 GIỚI THIỆU VÀI NÉT SƠ LƯỢC VỀ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TỈNH ĐỒNG NAI.................................................................................................26
2.1.1 Lịch sử hình thành Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai ...................26
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy Sở Khoa học và Công
nghệ tỉnh Đồng Nai............................................................................................. 26
2.2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI SỞ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH ĐỒNG NAI:................................................................ 34
2.2.1 Mô hình đề xuất nghiên cứu:......................................................................34
2.2.2 Giới thiệu quy trình nghiên cứu:.................................................................38
2.2.3 Thiết kế nghiên cứu: ..................................................................................41
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu khảo sát: ........................................................... 44
2.2.5 Kết quả khảo sát:........................................................................................ 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ......................................................................................... 65
CHƯƠNG 3: .............................................................................................................66
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI SỞ
KH&CN TỈNH ĐỒNG NAI.....................................................................................66
3.1 QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI SỞ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH ĐỒNG NAI...........................................66
3.1.1 Quan điểm kế thừa .................................................................................. 546
3.1.2 Quan điểm tiếp cận các quy định của COSO 1992 .....................................55


Báo cáo tài chính

BHXH:

Bảo hiểm xã hội

CB CNV:

Cán bộ công nhân viên

COBIT:

Control Objectives for Information and Related Technology

COSO:

Committee of Sponsoring organization

ERM:

Enterprise Risk Management Framework

FEI:

the Financial Executives Institute

GAO:

u.s Government Accountability Office


Kiểm soát nội bộ

SAS:

Statement of Auditing Standard

SPSS:

Statistical Package for the Social Sciences

UBND:

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG

Bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1

Các biến quan sát được sử dụng trong mô hình

40-41



Trang

Sơ đồ
Sơ đồ 1.1

Các yếu tố của môi trường kiểm soát

14

Sơ đồ 2.1

Sơ đồ tổ chức bộ máy Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh

37

Đồng Nai
Sơ đồ 2.2

Quy trình nghiên cứu

43

Hình 2.1

Mô hình đề xuất nghiên cứu

39





2

sót. Đứng trước những vấn đề này, để góp phần vận hành trôi chảy hệ thống kiểm soát
bội bộ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện
hệ thống kiểm soát nội bộ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai” để làm
luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ của COSO 1992 và bản hướng
dẫn tiêu chuẩn kiểm soát nội bộ cho khu vực công (INTOSAI 1992).
- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Sở Khoa
học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai.
- Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để khắc phục những mặt hạn chế của
hệ thống kiểm soát nội bộ của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai, giúp cho đơn
vị hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của mình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống kiểm soát nội bộ tại Sở Khoa học và
Công nghệ tỉnh Đồng Nai và các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu và hiệu quả hoạt
động của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị. Thông qua việc thu thập thông tin thứ
cấp và bảng câu hỏi khảo sát được trả lời từ các CB CNV tại đơn vị để đánh giá mức
độ hữu hiệu của hệ thống KSNB tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai. Các
khía cạnh cụ thể của từng nhân tố được thể hiện bởi các chỉ số (biến quan sát) cũng
được xem xét và kiểm định. Cuối cùng, thông qua phân tích thống kê, mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố đối với sự hữu hiệu của hệ thống KSNB sẽ được xem xét và
xác định.
Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn ở mục tiêu về sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt
động hệ thống KSNB và mục tiêu về sự tuân thủ các luật lệ và quy định; không bao
hàm mục tiêu về sự tin cậy của BCTC. Nội dung của đề tài chỉ khảo sát thực trạng hệ
thống kiểm soát nội bộ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai chứ không bao

bộ phù hợp hơn, đạt hiệu quả cao hơn.

-

Thứ ba, làm cơ sở để nghiên cứu sâu hơn về mức độ hiệu quả của hệ thống
kiểm soát nội bộ ở nhiều lĩnh vực, nhiều khía cạnh khác.

6. Tổng quan nghiên cứu đề tài
Hệ thống KSNB và những vấn đề liên quan đến hệ thống KSNB là một trong
những đề tài phổ biến đã được các học viên của nhiều trường cao học thực hiện nghiên
cứu làm đề tài luận văn cao học. Với mỗi đề tài nghiên cứu có những đối tượng và hình


4

thức nghiên cứu khác nhau nhưng đối với hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực
công tác giả đã tìm hiểu được những đề tài như sau:
Thứ nhất, nghiên cứu của tác giả Bùi Thanh Huyền (2011) “Hệ thống kiểm soát
nội bộ tại kho bạc nhà nước quận 10 TPHCM – thực trạng và giải pháp hoàn thiện”.
Thứ hai, Nghiên cứu của tác giả Phạm Hồng Thái (2011) “Một số giải pháp
hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của ngành y tế tỉnh Long An”.
Thứ ba, nghiên cứu của tác giả Võ Thị Minh Thư (2012) “Hoàn thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ tại tổng công ty điện lực miền trung”.
Thứ tư, nghiên cứu của tác giả Võ Thị Thiên Trang (2013) “Một số giải pháp
hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cấp thoát nước Bến Tre”.
Với những nghiên cứu này, các tác giả tìm hiểu các yếu tố cấu thành nên hệ
thống KSNB tại các đơn vị thông qua việc nghiên cứu các văn bản quy định, quan sát
thực tiễn các hoạt động tại đơn vị và khảo sát thông qua bảng hỏi. Đây là những đề tài
nghiên cứu về hệ thống KSNB của các ngành đặc thù như: kho bạc, điện lực, cấp nước,
y tế và các tác giả đã đưa ra được các ưu và nhược điểm của hệ thống KSNB tại các

cố gắng vận dụng lý thuyết KSNB vào thực tế để kiểm soát và quản lý các hoạt động
nhằm đạt được các mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, việc thực hiện chỉ mang tính tự phát, dựa
vào kinh nghiệm, không mang tính hệ thống nên vẫn còn một số hạn chế nhất định, hệ
thống KSNB chưa phát huy hết hiệu quả. Nguyên nhân chính dẫn đến những yếu kém
này là do các đơn vị nhận thức chưa đúng vai trò, tầm quan trọng của hệ thống KSNB
và nhà quản lý cũng chưa được đào tạo chuyên sâu về KSNB. Bộ Y tế cũng chưa có
hướng dẫn cụ thể về cách xây dựng và vận hành hệ thống KSNB. Vì thế hiện nay vẫn
có những sai sót xảy ra thường xuyên trong ngành.
Từ thực trạng hệ thống KSNB của ngành Y tế tỉnh Long An, tác giả cũng đã đề
xuất một số giải pháp và kiến nghị như:
-

Xây dựng hướng dẫn về thiết lập hệ thống KSNB trong lĩnh vực y tế


6

-

Đào tạo kiến thức, kỹ năng về thiết lập KSNB cũng như cung cấp các dịch
vụ hỗ trợ phù hợp và kịp thời.

-

Ban hành các văn bản hướng dẫn kịp thời.

-

Sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp với thực tế hoặc
mâu thuẫn nhau

hợp. Nhưng các nghiên cứu này phần lớn chỉ mang tính lý thuyết, phương pháp nghiên
cứu không thuyết phục, việc sử dụng bảng hỏi lưỡng cực (câu hỏi chỉ gồm 2 đáp án trái
ngược nhau: có/ không, đúng/ sai..) với số lượng câu hỏi lớn, dài dễ gây ra tâm lý
nhàm chán cho người được hỏi khiến họ trả lời một cách máy móc. Số lượng người
được khảo sát ít so với tổng nhân viên nên không thu thập được hầu hết các ý kiến, bởi
vì việc chọn mẫu khảo sát quyết định tới độ tin cậy của kết quả nghiên cứu. Các đề tài
hầu hết chưa định lượng được chất lượng của toàn bộ hệ thống KSNB. Kết quả nghiên
cứu đã đưa ra được một số ưu điểm và hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị
nghiên cứu và cũng đưa ra một số phương hướng, giải pháp để hoàn thiện tại đơn vị.
Tham khảo các nghiên cứu của các tác giả trên, tác giả đưa ra phương hướng
thực hiện đề tài của mình đó là vẫn bám sát cơ sở lý luận về hệ thống KSNB nhưng từ
năm bộ phận cấu thành hệ thống KSNB cụ thể hóa thành các chỉ tiêu cụ thể hơn để xây
dựng bảng câu hỏi kháo sát đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại Sở Khoa
học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai. Cụ thể các chỉ tiêu (biến quan sát) là: môi trường văn
hóa của tổ chức; xây dựng kế hoạch và thực hiện công việc; năng lực, thu nhập và chế
độ đãi ngộ; tuân thủ quy định pháp luật; an ninh thông tin, truyền thông và giám sát.
Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các biến
đến sự hữu hiệu và hiệu quả hoạt động của hệ thống KSNB tại đơn vị. Với thang điểm
từ 1 - Kém đến 5 - Rất tốt. Các phiếu khảo sát sau khi thu thập được chạy dữ liệu trên
chương trình SPSS để đưa ra kết quả, các biến nào ảnh hưởng nhiều, các biến nào ảnh
hưởng ít đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại đơn vị. Trên cơ sở đó đưa ra giải
pháp, kiến nghị phù hợp.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ
Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Sở Khoa học và Công nghệ
tỉnh Đồng Nai


8

công việc và hiệu quả công tác.
Nhu cầu kiểm soát nội bộ của một tổ chức


10

Hệ thống kiểm soát nội bộ là sự tích hợp một loạt hoạt động, biện pháp, kế
hoạch, quan điểm, nội quy chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để
đảm bảo tổ chức đó hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp lý. Có
thể hiểu đơn giản, hệ thống kiểm soát nội bộ là hệ thống của tất cả những gì mà một tổ
chức cần làm để có được những điều muốn có và tránh những điều muốn tránh. Một hệ
thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ giúp cho tổ chức xác định được mục tiêu, chiến
lược hoạt động, giảm thiểu được rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện mục tiêu
chiến lược đó, xây dựng được các biện pháp nhằm ngăn ngừa rủi ro và nâng cao hiệu
quả hoạt động.
Chính vì vậy một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh đang là một nhu cầu
bức thiết của một tổ chức, một công cụ tối ưu để xác định sự an toàn của nguồn vốn
đầu tư, xác định hiệu quả điều hành của nhà lãnh đạo cũng như kịp thời nắm bắt hiệu
quả hoạt động của đơn vị.
1.1.2 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ
COSO (Committee Of Sponsoring Organization) là một Ủy ban thuộc hội đồng
quốc gia Hoa kỳ về việc chống gian lận trên báo cáo tài chính (National Commission
on Financial Reporting, hay còn được gọi là Treadway Commission), dưới sự bảo trợ
của năm tổ chức: Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội kế toán
Hoa Kỳ (AAA- American Accounting Association), Hiệp hội quản trị viên tài chính
(FEI – Financial Executives Institute), Hiệp hội kế toán viên quản trị (IMA – Institute
of Management accountants) và Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA – Institute of
Internal Auditors). Sau một thời gian dài làm việc, đến năm 1992, COSO đã phát hành
báo cáo. Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu và định nghĩa
về kiểm soát nội bộ một cách đầy đủ và có hệ thống như sau:

thể chia các mục tiêu kiểm soát mà đơn vị cần thiết lập thành ba nhóm:
-

Nhóm mục tiêu về hoạt động: nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của
việc sử dụng các nguồn lực.

-

Nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính: nhấn mạnh đến tính trung thực và đáng
tin cậy của báo cáo tài chính mà tổ chức cung cấp.


12

-

Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: nhấn mạnh đến việc tuân thủ pháp luật và các
quy định.

Như vậy, các mục tiêu của hệ thống KSNB rất rộng, chúng bao trùm lên mọi
mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị.
Vậy báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu và định
nghĩa về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống. Đặc điểm nổi bật của báo cáo này là
cung cấp một tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, trong đó KSNB không chỉ còn là
một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính mà được mở rộng ra cho cả các phương
diện hoạt động và tuân thủ.
Báo cáo COSO ra đời nhằm đưa ra một định nghĩa, một cách hiểu chung được
chấp nhận rộng rãi về KSNB và cũng nhằm hỗ trợ các nhà quản lý công ty thực hiện
kiểm soát tốt hơn công ty của mình. Những quy định này một mặt làm phong phú khái
niệm KSNB mặt khác dẫn đến yêu cầu phải hình thành một hế thống lý luận có tính

việc tối đa hóa các lợi ích thu được thông qua việc sử dụng công nghệ thông tin, và
phát triển việc quản lý và kiểm soát công nghệ thông tin trong công ty. COBIT thiết lập
mối liên kết quan trọng giữa kiểm soát công nghệ thông tin và quản trị IT, giúp cho
hoạt động theo định hướng chung, và hướng dẫn quản lý để nhận được thông tin của
công ty và các quá trình liên quan đến kiểm soát, giám sát đạt được các mục tiêu tổ
chức, theo dõi và nâng cao hiệu suất trong mỗi quá trình công nghệ thông tin, COBIT
cung cấp câu trả lời cho câu hỏi quản lý điển hình.
Phát triển theo hướng kiểm toán độc lập
Các chuẩn mực kiểm toán của Hoa Kỳ cũng chuyển sang sử dụng báo cáo
COSO làm nền tảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm:
SAS 78 (1995): Xem xét KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính. Các định
nghĩa, nhân tố của KSNB trong báo cáo COSO (1992) đã được đưa vào chuẩn mực
này.
SAS 94 (2001): Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến việc xem xét KSNB
trong kiểm toán báo cáo tài chính.


14

Hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA cũng sử dụng báo cáo của COSO
khi yêu cầu xem xét hệ thống KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính, cụ thể là: ISA
315 “hiểu biết về tình hình kinh doanh, môi trường hoạt động đơn vị và đánh giá rủi ro
các sai sót trọng yếu”, ISA 265 “thông báo về những khiếm khuyết của KSNB” đã yêu
cầu KTV cần có hiểu biết đầy đủ về KSNB. Như vậy định nghĩa về KSNB theo ISA
315 và ISA 265 đã dựa trên định nghĩa về KSNB của báo cáo COSO 1992.
Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ
Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (the Institute of Internal Auditors –IIA) định
nghĩa các mục tiêu KSNB bao gồm: độ tin cậy và tính trung thực của thông tin; tuân
thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định; bảo vệ tài sản, sử dụng
hiệu quả và kinh tế các nguồn lực; hoàn thành các mục đích và mục tiêu cho các hoạt

một tài liệu đề cập đến việc nâng cấp các chuẩn mực KSNB, hỗ trợ cho việc thực hiện
và đánh giá KSNB.
Năm 2001, bản hướng dẫn của INTOSAI 1992 đã cập nhật thêm về các chuẩn
mực KSNB để phù hợp với tất cả các đối tượng và phù hợp với sự phát triển gần đây
trong KSNB. Điều cần lưu ý là tài liệu này đã tích hợp các lý luận chung về KSNB của
báo cáo COSO.
Bên cạnh việc cải thiện định nghĩa KSNB và xây dựng một sự hiểu biết thông
thường về KSNB, tài liệu của INTOSAI trình bày những vấn đề đặc thù về khu vực
công. Mục tiêu của KSNB được nhấn mạnh thêm, đó chính là tầm quan trọng của hành
vi đạo đức cũng như sự ngăn chặn và phát hiện sự gian trá và tham nhũng trong khu
vực công.
Ngân sách nhà nước được phân bố rộng rãi và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
của các đơn vị sự nghiệp ngày càng được mở rộng. Chính vì vậy cần có các kiểm soát
nhằm đảm bảo ngân sách nhà nước được sử dụng đúng mục đích, các tài sản không bị
thất thoát hay lãng phí. Vì vậy, việc bảo vệ nguồn lực cần được nhấn mạnh thêm tầm
quan trọng trong KSNB đối với khu vực công và để thiết lập và duy trì KSNB hữu hiệu
trong khu vực công giúp cho đơn vị hoạt động hiệu quả.


16

1.2 CÁC NHÂN TỐ CẤU THÀNH NÊN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Tương tự như báo cáo COSO, INTOSAI đưa ra năm yếu tố của hệ thống KSNB,
gồm: môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; các hoạt động kiểm soát; thông tin và
truyền thông; giám sát.
1.2.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh
hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên. Môi trường kiểm soát là nền tảng cho
tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nền nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấu tổ
chức. Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:

Ngược lại, nếu các thành viên trong tổ chức cho rằng KSNB không quan trọng
có nghĩa là lãnh đạo chưa quan tâm đúng mức đến KSNB. Kết quả là KSNB chỉ còn là
hình thức chứ không có ý nghĩa thật sự, dẫn đến mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị không
còn đạt như mong muốn.
- Cơ cấu tổ chức: Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo cho sự thông suốt
trong việc ủy quyền và phân công trách nhiệm. Cơ cấu tổ chức được thiết kế tổ chức
sao cho có thể ngăn ngừa được sự vi phạm các quy chế KSNB và loại được những hoạt
động không phù hợp. Hoạt động được xem là không phù hợp là những hoạt động mà
sự kết hợp của chúng có thể dẫn đến sự vi phạm và che dấu sai lầm và gian lận.
Cơ cấu tổ chức bao gồm: Sự phân chia quyền và trách nhiệm báo cáo; hệ thống
báo cáo phù hợp.
Trong cơ cấu tổ chức cũng bao gồm bộ phận kiểm toán nội bộ, ban kiểm soát,
bộ phận thanh tra, kiểm tra được tổ chức độc lập với các đối tượng kiểm toán và báo
cáo trực tiếp đến lãnh đạo cao nhất trong cơ quan.
- Chính sách nhân sự: bao gồm việc tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá,
bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật, hướng dẫn nhân viên.
Mỗi cá nhân đóng vai trò quan trọng trong KSNB. Khả năng, sự tin cậy của
nhân viên rất cần thiết để kiểm soát được hữu hiệu. Vì vậy, cách thức tuyển dụng, huấn
luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật là một phần quan trọng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status