Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng trừ cỏ dại để giảm thiểu sử dụng thuốc diệt cỏ, nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe người lao động trong các vườn cao su tại công ty cao su đồng nai - Pdf 34

i

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
***********

PHẠM THỊ BÍCH NGÂN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ CỎ DẠI
ĐỂ GIẢM THIỂU SỬ DỤNG THUỐC DIỆT CỎ, NHẰM BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG
CÁC VƯỜN CAO SU TẠI CÔNG TY CAO SU ĐỒNG NAI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ MÔI TRƯỜNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 7/2008


ii

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
***********

PHẠM THỊ BÍCH NGÂN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ CỎ DẠI
ĐỂ GIẢM THIỂU SỬ DỤNG THUỐC DIỆT CỎ, NHẰM BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHOẺ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG
CÁC VƯỜN CAO SU TẠI CÔNG TY CAO SU ĐỒNG NAI


Trong luận án có sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài “Xác định ảnh
hưởng của thuốc diệt cỏ tới môi trường và đặc biệt tới sức khoẻ người lao động
trong các vườn cao su. Thực trạng và giải pháp” của Sở KH & CN thành phố Hồ
Chí Minh - do chính tác giả làm chủ nhiệm. Đề tài đã nghiệm thu và được phép
công bố rộng rãi.
Tôi xin cam đoan những nội dung ghi trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu
trách nhiệm về những nội dung này.

Tác giả

Phạm Thị Bích Ngân


iv

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc đến
hai thầy hướng dẫn trực tiếp là PGS.TS. Hòang Hưng và TS. Nguyễn Văn Quán
cùng các thầy GS.TSKH. Lê Huy Bá, PGS. TS Phạm Bình Quyền, PGS.TS. Võ
Hưng, PGS.TS. Bùi Cách Tuyến, PGS.TS. Trần Hợp và TS. Nguyễn Tấn Đức, đã
tận tình hỗ trợ và góp ý trực tiếp cho luận án của tôi trong quá trình thực hiện.
Xin chân thành cám ơn : ThS. Hà Văn Khương, KS. Phạm Thanh Hòa và
các anh chị Ban Quản lý kỹ thuật - Tập đòan Công nghiệp Cao su Việt Nam; Ths.
Phan Thành Dũng - Viện Nghiên cứu Cao su Việt nam đã tạo điều kiện cung cấp
tài liệu và giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian thực hiện luận án.
Xin chân thành cám ơn KS. Nguyễn Văn Tài - Phòng Lao động tiền lương,
KS. Nguyễn Văn Phú- Giám đốc nông trường An Lộc, ThS. Nguyễn Thị Huệ
Thanh-Phó phòng Kỹ thuật và KS. Trần Hoài Khải, Anh Nguyễn Cương- Tổ trưởng
vườn cây-Nông trường An Lộc; Ban Lãnh đạo nông trường Bình Lộc; Ban Lãnh
đạo nông trường Cẩm Đường; Một số cán bộ, công nhân viên và công nhân nông

những kết quả ứng dụng khoa học kỹ thuật mà công ty đã đạt được, đồng thời nêu
lên những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý cũng như thực hiện của người
sử dụng lao động và người lao động. Trên cơ sở đó Luận án đã đề xuất các biện
pháp nhằm cải thiện công tác quản lý môi trường phù hợp với điều kiện sinh thái
vườn cây cao su, làm tiền đề cho việc nhân rộng mô hình trong phạm vi cả nước.
Các luận điểm khoa học và thực tiễn mới được giải quyết trong Luận án bao
gồm: đề xuất mô hình quản lý cỏ dại tổng hợp trong vườn cao su (IWMRP) phù hợp
với điều kiện sinh thái vườn cao su; đề xuất mô hình trồng thảm phủ Kudzu kế tiếp
cho cây cao su từ năm 3 phù hợp điều kiện sinh thái vùng và triển khai, áp dụng vào
điều kiện thực tế tại vườn cao su An Lộc thuộc công ty cao su Đồng Nai. Từ đó, chỉ
ra ý nghĩa sinh thái trong việc thực hiện quản lý cỏ dại tổng hợp và duy trì thảm
phủ, giảm thiểu việc sử dụng thuốc diệt cỏ nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ sức
khoẻ người lao động và góp phần duy trì phát triển nền nông nghiệp bền vững.


vi

SUMMARY OF THESIS
This research was aimed at presenting an overview of weed development,
methods of weed control and the effects of herbicides on the environment and the
health of employees using global and Vietnamese data. The current development of
weeds and methods of weed control applied in the rubber plantations in Dong Nai
Rubber Company were analysed and assessed. This led to the establishment of an
experimental model of methods of weed control in rubber plantations during the
immature period which is considered as an important phase for the growth of the
rubber and simultaneously it has clear relation to different weeds in the rubber
plantation. In addition, the following activities have been deployed: Survey,
analysis and evaluation of the current environment and working conditions;
Analysis of the ecological relationships in the rubber plantations through the food
chain; Analysis of the usefulness of maintenance of covers; The impact of herbicide

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
2. Mục tiêu luận án
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4. Những điểm mới của luận án

1
2
3
3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới có liên quan
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước có liên quan
1.1.3. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu
1.2. KHÁI QUÁT VỀ CỎ DẠI :
1.2.1. Khái niệm về cỏ dại
1.2.2. Đặc tính chung của cỏ dại
1.2.3. Cỏ dại trong vườn cao su
1.2.4. Các biện pháp diệt cỏ trong vườn cao su
1.3. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUỐC DIỆT CỎ
1.3.1. Khái niệm về thuốc diệt cỏ
1.3.2. Phân loại và đặc điểm chung
1.3.3. Cơ chế tác động và độc tính của thuốc diệt cỏ
1.3. 4. Tính kháng thuốc của cỏ dại
1.4. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG TIẾP XÚC
1.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.4.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
1.4.3. Sơ lược về enzym ChE

38
39

CHƯƠNG 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

41

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
2.2. NỘI DUNG NGHIỆN CỨU
2.3. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Cơ sở phương pháp luận
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu

41
41
42
42
42
43

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
VÀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TRONG VƯỜN CAO SU
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ SINH THÁI VƯỜN CAO SU
3.1.1. Đặc điểm địa hình và thổ nhưỡng
3.1.2. Đặc điểm khí hậu
3.1.3. Giống cây cao su
3.1.4. Hệ sinh thái vườn cao su
3.1.4.1. Sự phân bố hệ động vật


3.2.2. Môi trường lao động
3.2.2.1. Nhóm các yếu tố tự nhiên
3.2.2.2. Nhóm các yếu tố vậy lý
3.2.2.3. Nhóm các yếu tố hóa học
3.2.2.4. Nhóm các yếu tố vi sinh vật

84
84
85
86
86


ix

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
4.1. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TDC
4.1.1. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
4.1.1.1. Kết quả theo dõi mật độ và thành phần cỏ dại
4.1.1.2. Kết quả theo dõi vanh cây
4.1.1.3. Kết quả trồng thử nghiệm Kudzu

88
89
90

4.1.2. Ảnh hưởng của thuốc diệt cỏ đến môi trường
4.1.2.1. Tình hình chung về sử dụng TDC
4.1.2.2. Dư lượng thuốc diệt cỏ trong cây cao su non


4.2.1. Xây dựng mô hình quản lý cỏ dại tổng hợp
4.2.1.1. Xây dựng mô hình quản lý cỏ dại trong vườn cao su
4.2.1.2. Lựa chọn thời gian phun thuốc thích hợp

132
132
138

4.2.2. Đề xuất biện pháp diệt cỏ thích hợp
4.2.2.1. Đề xuất biện pháp trồng tiếp thảm phủ Kudzu
4.2.2.2. Tính tóan hiệu quả kinh tế và giảm thiểu cử dụng TDC

142
142
145

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

150

KẾT LUẬN

150

KIẾN NGHỊ

152

ĐỀ XUẤT CÁC NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CÓ LIÊN QUAN

Chất độc da cam
Cholinesterase

CLL
CS
CTCSĐN
ĐKLĐ
FAO
KTCB
KDKT
KST
NHL
NLĐ
NN-PTNT
NT
MPI
MTLĐ
LHC
PTBVCN
TDC
TN
TTS
TCVN
TCCP
TĐCNCSVN
TNLĐ
YHLĐ
VSV
WHO


DANH MỤC BẢNG

SỐ

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.

TÊN BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1. Tỷ lệ (%) dùng các biện pháp diệt cỏ trong các vùng nhiệt đới

32
48
50
51
62
63
63
64
85
90
96
97
98
98
99
100
100
104
105
108

24.

Bảng 4.12.Hàm lượng Phốt pho trong đất giữa các NT trước và sau
TN – Khối TN 2

109

25.


115
117
118


xii

chủng 5.1
Bảng 4.21. Kết quả xét nghiệm công thức máu
Bảng 4.22. Kết quả xét nghiệm hoạt tính men đợt 1
Bảng 4.23. Kết quả xét nghiệm hoạt tính men đợt 2
Bảng 4.24. Các chỉ số tính lượng hít vào
Bảng 4.25. Kết quả lượng thuốc hít vào (ADI) trung bình mỗi ngày
Bảng 4.26. Kết quả lượng hấp thụ cho phép tối đa (MPI) mỗi ngày
Bảng 4.27. Kết quả dư lượng thuốc trong mẫu mồ hôi trên da tay và
chân
Bảng 4.28. Mô thức bệnh - chứng về sự thay đổi hoạt tính men ChE
giữa hai nhóm tiếp xúc và không tiếp xúc đợt 1
Bảng 4.29. Tần suất xuất hiện mưa theo cường độ lượng mưa
Bảng 4.30. Dự toán chi phí đầu tư trồng và chăm sóc 1 ha CS trồng
thảm phủ
Bảng 4.31. Dự toán thiết lập tiếp thảm phủ Kudzu giữa 2 hàng cao su
cho năm 4
Bảng 4.32. Chi phí đầu tư chăm sóc 1 ha cao su năm thứ 4
Bảng 4.33. So sánh chi phí trồng mới thảm phủ và công chăm sóc
cho vườn cây năm thứ 4
Bảng 4.34.Chi phí giảm sử dụng TDC trong 3 năm nếu trồng Kudzu
đợt 2

33.

TÊN SƠ ĐỒ

TRANG

21

2.

Sơ đồ 1.1. Tác động của Glyphosate tại vị trí tổng hợp EPSP (5enolpyruvyl chikimate-3-phosphate) trong sinh tổng hợp của
amino acid thơm
Sơ đồ 1.2. Tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường

3.

Sơ đồ 1.3. Hệ thống kiểm soát cỏ dại tổng hợp (IWM)

37

4.

Sơ đồ 3.1. Hệ sinh thái vườn cao su

68

5.

Sơ đồ 3.2. Tính chất và phương hướng biến đổi cấu trúc của
quần thể dịch hại do dùng thuốc

69

(IPMRP)

29

132


xiii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
SỐ

TÊN BIỂU ĐỒ

TRANG

1.

Biểu đồ 3.1. Tổng kinh phí bồi dưỡng độc hại hàng năm

81

2.

Biểu đồ 3.2. Tổng kinh phí trang bị BHLĐ hàng năm

82

3.


Biểu đồ 4.7. Kết quả phân lọai sức khỏe nhóm KDKT

121

4.

101
102

10. Biểu đồ 4.8. Thống kê TNLĐ tại CTCSĐN trong vòng 10 năm

121

11. Biểu đồ 4.9. Các vị trí cất trữ thuốc

124

12. Biểu đồ 4.10. Vũ lượng mưa theo tháng trong 3 năm –Trạm C.ty

139

13. Biểu đồ 4.11. Số ngày mưa trong tháng trong 3 năm -Trạm C.ty

139

14. Biểu đồ 4.12. Vũ lượng theo tháng trong 5 năm-Trạm Xuân Lộc

140

15. Biểu đồ 4.13. Số ngày mưa trong tháng trong 5 năm–Trạm Xuân

1.

Hình 1.1. Hệ thống rễ cây cao su (12 tuổi)

39

2.

Hình 1.2.Rễ bàng cây cao su 4 tuổi (trái) và 7 năm tuổi (phải)

40

3.

Hình 2.1. Khung quan trắc

45

4.

Hình 2.2.Đo vanh cây

46

5.

Hình 3.1. Cây cao su bị gẫy đổ do gió – vườn KDKT (Đ.Nai)

52


55

12. Hình 3.8. Mối và dế xuất hiện trong vườn cao su

56

13. Hình 3.9. Động vật chăn thả trong vườn

56

14. Hình 3.10. Trồng xen đậu và Kudzu

57

15. Hình 3.11. trồng xen ngô

57

16. Hình 3.12. Trồng xen ngô-khoai mì (ĐN)

57

17. Hình 3.13. Trồng xen cà phê (đã thu hoạch)

57

18. Hình 3.14. Cỏ đậu Kudzu

59


76

27. Hình 3.23. Diệt cỏ bằng dao phát

76


xv

28. Hình 3.24. Diệt cỏ bằng sạt lai

77

29. Hình 3.25.Mảnh đá văng bắn khi cắt cỏ bằng máy cắt cỏ đeo vai

77

30. Hình 3.26. Cắt cỏ bằng máy cắt đeo vai

78

31. Hình 3.27. Cắt cỏ bằng máy cày

78

32. Hình 3.28. Diệt cỏ bằng máy cày

78

33. Hình 3.29. Loại bình thường sử dụng


41. Hình 4.1. Rễ bàng hai hàng cây giao nhau (cây 7 năm tuổi)

92

42. Hình 4.2. Thảm cỏ giữa hàng cách gốc cây 1,5 m (theo quy

92

trình)-Cây 2 năm tuổi

43. Hình 4.3. Cỏ mọc lại sau khi tàn Kudzu

93

44. Hình 4.4. Trồng Kudzu được 4 tháng (NT 5), 2005

94

45. Hình 4.5. Trồng Kudzu sau 1 năm (NT 5), 2006

94

46. Hình 4.6. Nghiệm thức trồng Kudzu sau 1 năm (NT 5), 2006

95

47. Hình 4.7. Nghiệm thức không trồng Kudzu (NT 4), 2006

95



1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bên cạnh sâu bệnh và nhiều yếu tố khác kìm hãm sự phát triển của cây trồng,
cỏ dại cũng là một trong những yếu tố có hại luôn luôn tồn tại cùng cây trồng và
gây ảnh hưởng xấu cho cây trồng. Theo ước tính của FAO (Tổ chức Nông–Lương
thế giới), sản lượng cây trồng thiệt hại do cỏ dại gây ra hàng năm trên thế giới có
thể nuôi sống hàng ngàn triệu người. Một đặc điểm của cỏ dại là sức sống rất mạnh
so với cây trồng kể cả trong điều kiện ít thuận lợi nhất, vì vậy, phòng trừ cỏ dại cho
cây trồng là việc làm thường xuyên, liên tục không giới hạn ở một loại cây trồng
nào và cũng không giới hạn ở một địa phương hay quốc gia nào. Đó là vấn đề toàn
cầu, không đơn giản và rất tốn kém.
Cỏ dại được tiêu diệt bằng nhiều biện pháp khác nhau như : thủ công (nhổ cỏ
bằng tay, phạt cỏ bằng lưỡi phát, bằng cuốc….), làm đất, trồng cây che phủ, đốt, cơ
giới (cày, cắt bằng máy cắt cỏ) và dùng hoá chất (phun thuốc diệt cỏ).
Đối với vườn cây cao su, một số vùng đất trồng cây cao su thường là đất xấu
(đất xám hoặc đất đỏ bazan thoái hoá), do đó, phải bón phân và tưới nước để đảm
bảo đủ chất dinh dưỡng, giữ độ ẩm tốt cho cây, vì vậy, đây là điều kiện rất thuận lợi
cho cỏ dại sinh trưởng và phát triển nhanh. Trong vườn cao su có rất nhiều loại cỏ
dại, nhiều nhất là cỏ tranh, cỏ lau, cỏ đuôi chồn….giành ánh sáng và chất dinh
dưỡng mạnh với cây cao su. Các biện pháp diệt cỏ dại được sử dụng chủ yếu là nhổ
cỏ dại theo lối thủ công, cơ giới và bằng hóa chất. Trong đó, biện pháp dùng thuốc
diệt cỏ (TDC) hiện nay đang được xem là biện pháp sử dụng chính yếu ở nhiều
vườn cây cao su do ít tốn kém và hiệu quả diệt cỏ cao, nhất là diệt cỏ tranh. Nhiều
chế phẩm TDC được cho là vừa có tác dụng diệt cỏ dại, vừa ít độc hại cho người,
gia súc và các sinh vật có ích khác vừa không ảnh hưởng xấu đến độ màu mỡ của

- Xác lập biện pháp diệt cỏ dại thích hợp và hiệu quả. Lựa chọn và đề xuất biện
pháp diệt cỏ dại có lợi cho cây cao su, ít ảnh hưởng tới sinh thái môi trường, sức
khỏe NLĐ và sức khoẻ cộng đồng, đảm bảo sự phát triển nông nghiệp bền vững.


3

3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
 Cung cấp thông tin, dữ liệu về hệ sinh thái, mối quan hệ trong hệ sinh thái thông
qua chuỗi thức ăn và thành phần các loại cây cỏ hiện diện trong vườn cao su.
Lập bảng phân loại danh mục các loại cây cỏ có lợi và có hại trong vườn cao su.
thuộc cônt ty cao su Đồng Nai (CTCSĐN).
 Cung cấp thông tin về các biện pháp diệt cỏ dại đang áp dụng trong vườn cao su,
nhất là biện pháp dùng thuốc hóa học. Cung cấp thông tin về ảnh hưởng của
TDC tới môi trường và sức khỏe của người lao động trong vườn cao su.
 Từ kết quả nghiên cứu thực tế, đề xuất mô hình quản lý cỏ dại tổng hợp trong
vườn cao su cùng một số nguyên tắc thực hiện. Đồng thời đưa ra biện pháp diệt
cỏ dại hữu hiệu, ít ảnh hưởng tới môi trường sinh thái và sức khỏe NLĐ mang
tính khả thi có thể áp dụng ngay vào thực tiễn.
Đây là những đóng góp mang tính vừa khoa học vừa thực tiễn giúp cho việc
quản lý và sử dụng tài nguyên theo định hướng phát triển bền vững. Ngoài ra, việc
áp dụng kết quả nghiên cứu của đề tài không chỉ giới hạn ở CTCSĐN mà có thể áp
dụng cho nhiều công ty trồng cao su trong và ngoài quốc doanh, đặc biệt áp dụng
tốt đối với các vùng đất xấu, bạc màu, cỏ dại mọc nhiều. Làm tốt mô hình này sẽ
giúp cải tạo đất, giữ ẩm tốt cho đất, cho cây, hỗ trợ cho cây cao su sinh trưởng và
phát triển tốt, rút ngắn thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB), sớm đưa vào khai thác mủ.
4. TÍNH MỚI CỦA LUẬN ÁN
Những điểm mới của luận án cụ thể như sau :
-



Xây dựng mô hình quản lý cỏ dại tổng hợp, đề ra một số nguyên tắc thực hiện áp
dụng cho vườn cao su và đề xuất một số biện pháp bảo hộ lao động cho người
lao động.

-

Đề xuất biện pháp trồng thảm phủ kế tiếp cho cây cao su từ sau 3 năm tuổi. Mô
hình này mang tính khả thi và đáp ứng được mục tiêu giảm thiểu việc sử dụng
thuốc diệt cỏ, bảo vệ môi trường và sức khoẻ NLĐ về lâu dài. Mô hình có thể áp
dụng cho tất cả các dạng vườn KTCB của doanh nghiệp hay tập đoàn hoặc dạng
tiểu điền và đặc biệt hiệu quả với các vườn đất xấu, bạc màu, cây cao su chậm
phát triển.


5

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CHUNG
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới có liên quan
Trên thế giới, người ta đã sử dụng nhiều phương pháp kiểm soát cỏ dại khác
nhau, trong đó bao gồm cả các phương pháp không sử dụng hóa chất hoặc dùng rất
hạn chế, như : đốt, nhổ, dùng cơ giới, canh tác (trồng xen, trồng phủ....). Một số nơi
người ta thả gia súc vào vườn cao su xem như một phương cách để kiểm soát cỏ
dại. Nói chung, ngày nay đã có nhiều thay đổi trong các phương pháp kiểm soát sâu
bệnh và cỏ dại. Xu hướng mới trong diệt cỏ dại là sử dụng một số biện pháp tổng
hợp có lợi cho môi trường .
Ở Mỹ, một số kết quả thực tế cho thấy, việc phối hợp các biện pháp làm đất,
gieo trồng, tưới nước, bón phân, luân canh thích hợp....đã hạn chế được sự lan tràn

+Liggitt (1983) và Erasmus (1988) đề nghị kết hợp biện pháp cơ giới và thủ công.
+ Broughton, W.J. (1977) nghiên cứu về “Ảnh hưởng của các loại thảm phủ khác
nhau lên khả năng mầu mỡ của đất trồng cao su và sự tăng trưởng của cây “ .
Nghiên cứu chỉ ra ích lợi của các loại thảm phủ khác nhau, nhất là dạng thảm phủ
sống, họ đậu. Thảm phủ có tác dụng vừa làm gia tăng quần thể thiên địch tự nhiên,
vừa giữ nước, chống xói mòn và cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho đất.
+ Yeoh. C.H. (1977) nghiên cứu về “Một số vấn đề kiểm soát cỏ dại trong trồng
cao su”. Báo cáo cung cấp thông tin về sự phát triển cỏ dại trong vườn cao su và
một số khó khăn trong việc diệt cỏ, nhất là diệt cỏ tranh.
+ Mahmud bin Haji Abd, WAHAB (1988) nghiên cứu về “Vai trò của các thảm
phủ họ đậu trong trồng cao su”. Kết quả chỉ ra vai trò quan trọng của thảm phủ họ
đậu trong chu trình dinh dưỡng của đất.


7

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước có liên quan
Ở Việt Nam, một số biện pháp trừ cỏ dại thường được sử dụng là các biện
pháp canh tác như làm đất, làm cỏ bằng tay, bằng cào, tưới nước, ủ phân, phủ đất,
cùng các biện pháp luân canh, xen canh, tăng vụ, thả cá diệt cỏ (cho lúa).....Bên
cạnh đó, một số nơi cũng sử dụng TDC, hoặc biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp
để kiểm soát cỏ dại cho nhiều loại cây trồng khác nhau như các loại cây ăn quả
(nhãn, dưa hấu, chôm chôm....), cây lương thực ( lúa, ngô, khoai, sắn...), cây công
nghiệp (cao su, cà phê, chè, mía, đay..), cây ngắn ngày (hoa màu, rau, củ..)
Viện Nghiên cứu cao su Việt Nam (VNCCSVN) cũng đã có một số công
trình nghiên cứu về biện pháp diệt cỏ dại trong vườn cao su như : nghiên cứu liều
lượng và cách phối hợp thuốc cần sử dụng cho mỗi ha đất vườn hoặc cho các loại
cỏ khác nhau; nghiên cứu về trồng thảm phủ họ đậu và trồng xen một số cây hoa
màu ngắn ngày có lợi trong vườn cao su. Có thể kể ra một số công trình tiêu biểu:
+ Nghiên cứu hệ thống cây trồng bền vững cho vườn cao su non ở khu vực Đông

thuật khác nhau để kiểm soát cỏ dại sẽ hiệu quả nhất. Phương pháp tiếp cận này đòi
hỏi kỹ năng canh tác cao hơn, bù lại, nó cho phép kiểm soát cỏ dại một cách có hiệu
quả và kinh tế, đồng thời có tác dụng giữ gìn nguồn tài nguyên đất cho sản xuất
nông nghiệp và bảo vệ môi trường.
Có thể nói, gần như chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống
về tình hình cỏ dại, các biện pháp diệt cỏ, đặc biệt về ảnh hưởng của sử dụng thuốc
diệt cỏ tới môi trường sinh thái và sức khoẻ NLĐ trong các vườn cao su. Trong khi
đó, sử dụng thuốc diệt cỏ đang có xu hướng phát triển rộng trong các nông trường
cao su. Phương pháp này tiết kiệm được nhiều công lao động, hiệu quả và nhanh
chóng. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, không thể lường trước được tính độc hại
của thuốc vì khả năng có thể làm ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khoẻ
người sử dụng cũng như đời sống dân cư quanh vùng. Mặt khác, việc trồng thảm
phủ Kudzu với hiệu quả cao theo các nghiên cứu đi trước cũng chỉ dừng lại khi cây
cao su được 3 năm tuổi.


9

Các nghiên cứu trên đây là dẫn liệu ban đầu để định hướng tiến hành nghiên
cứu đề xuất mô hình quản lý cỏ dại tổng hợp trong vườn cao su, giảm thiểu sử dụng
thuốc diệt cỏ nhằm tìm ra biện pháp diệt cỏ hiệu quả có cơ sở khoa học dễ áp dụng
vào thực tế, ít ảnh hưởng tới môi trường.
1.2. KHÁI QUÁT VỀ CỎ DẠI
1.2.1. Khái quát về cỏ dại
Khái niệm «cỏ dại » chỉ mang tính tương đối, bởi lẽ ở những khu đất canh
tác, ngoài những cây được con người chủ đích gieo trồng, những cây không có ích,
hoặc cả những cây có ích cho con người, nhưng tự mọc xen vào ruộng vườn canh
tác, đều bị coi là cỏ dại. Vậy nên có thể định nghĩa cỏ dại như sau : “Cỏ dại là loại
thực vật mọc hoang, xuất hiện ngẫu nhiên trên đồng ruộng, trong vườn hay nơi canh
tác, ngoài ý muốn của con người, và gây tác hại cho cây trồng” [18].

trừ cỏ. Một số loài cỏ có khả năng xuất tiết mùi hôi hoặc cay, lá nhám hay có gai..có
khả năng xua đuổi nhiều động vật ăn cỏ vì thế chúng có khả năng sống sót cao.
1.2.2.3. Ích lợi và tác hại chung của cỏ dại :
1. Ích lợi chung
Giữa cỏ dại và cây trồng có mối quan hệ tương hỗ, chúng có thể chuyển hóa
cho nhau trong điều kiện sống nhất định. Thêm vào đó, một số loài cỏ dại có ích
cho đất (tăng lượng chất hữu cơ và mùn cho đất), cho cây trồng (giữ ẩm cho đất,
tích lũy vào đất chất dinh dưỡng có lợi cho cây trồng, duy trì bảo vệ nguồn thiên
định tự nhiên của sâu hại), cho vật nuôi (làm thức ăn: cỏ chỉ, cỏ mật, cỏ gừng, ...)
và cho con người (làm dược liệu, làm rau ăn, nấu nước mát: cỏ tranh, khổ qua rừng,
cỏ lá dứa....); làm chất đốt, nguyên liệu lợp nhà (như cỏ tranh, cỏ cói....) tại khu vực
chúng phát triển. Tuy nhiên, phần lớn cỏ dại gây nhiều tác hại hơn là có ích cho cây
trồng, bên cạnh đó nó còn ảnh hưởng tới sức khỏe của người và gây hại cho gia súc.
2. Tác hại chung của cỏ dại
* Tác hại đối với cây trồng :


Tranh chấp ánh sáng, nước và các chất dinh dưỡng của cây trồng.



Có thể tiết ra các chất độc gây hại cho cây trồng



Là ký chủ của nhiều loại sâu bệnh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status