Trường THPT Nghèn
ĐỀ THI THỬ
KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016
Môn: Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 180 phút
Tổ: Ngữ Văn
Phần I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
“Nếu Tổ quốc hôm nay nhìn từ biển
Mẹ U Cơ hẳn không thể yên lòng
Sóng lớp lớp đè lên thềm lục địa
Trong hồn người có ngọn sóng nào không
Nếu Tổ quốc nhìn từ bao quần đảo
Lạc Long cha nay chưa thấy trở về
Lời cha dặn phải giữ từng thước đất
Máu xương này con cháu vẫn nhớ ghi
Đêm trằn trọc nỗi mưa nguồn chớp bể
Thương Lý Sơn đảo khuất giữa mây mù
Thương Cồn Cỏ gối đầu lên sóng dữ
Thương Hòn Mê bão tố phía âm u...”
(Nguyễn Việt Chiến - Tổ quốc nhìn từ biển)
Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản? (0,25 điểm)
Câu 2. Giải thích nghĩa của từ “sóng” trong 2 câu thơ sau:
“Sóng lớp lớp đè lên thềm lục địa
Trong hồn người có ngọn sóng nào không” (0,5 điểm)
Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ ẩn dụ trong khổ thơ? (0,25
điểm)
“Đêm trằn trọc nỗi mưa nguồn chớp bể
gia đình thì ngoài xã hội làm sao có lòng yêu mến nhân dân thực sự được?”. (0,25
điểm)
Câu 8. Viết đoạn văn 5-7 dòng về phẩm chất đạo đức của thanh niên thời nay
mà anh/ chị cho là quan trọng nhất?(0,5 điểm)
Phần II. LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm):
Nhà văn Nga L. Tôn-xtôi cho rằng:
“Bạn đừng nên chờ đợi những quà tặng bất ngờ của cuộc sống mà hãy tự
mình làm nên cuộc sống.”
Viết bài văn ngắn trình bày quan điểm của anh/chị về câu nói trên.
Câu 2 (4,0 điểm):
Về bài thơ Đàn ghi ta của Lorca của Thanh Thảo, có ý kiến cho rằng: “Bài
thơ đã xây dựng thành công hình tượng người nghệ sĩ Lorca”. Ý kiến khác lại
khẳng định: “Bài thơ là tiếng lòng tri âm của Thanh Thảo với người thầy vĩ đại của
mình”.
Bằng hiểu biết về bài thơ, anh/chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về hai ý
kiến trên.
Trường THPT Nghèn
Tổ: Ngữ Văn
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
Môn: Ngữ Văn
(Đáp án – Thang điểm gồm 3 trang)
Phần Câu
5
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
0,25
6
Ý chính của văn bản: những phẩm chất đạo đức mà thanh 0,5
niên cần có và con đường rèn luyện đạo đức của thanh
niên.
7
Vì: gia đình là tế bào của xã hội, là nơi gắn bó với nhau 0,25
bằng tình cảm huyết thống thiêng liêng. Nếu với những
người trong gia đình mà không biết yêu thương, kính trọng
thì cũng sẽ không biết yêu thương, kính trọng người khác.
8
Về phẩm chất cần có của thanh niên hiện nay: HS có thể 0,5
trình bày theo những suy nghĩ khác nhau nhưng cần tập
trung một trong số những nội dung trọng tâm như:
- Thanh niên phải sống có lí tưởng sống cao đẹp, biết giữ
gìn và phát huy truyền thống văn hóa đậm đà bản sắc dân
tộc.
- Có lòng yêu nước, yêu gia đình, có trách nhiệm với cuộc
sống.
- Thanh niên cần phải dũng cảm, kiên cường, dám đấu
tranh chống lại những biểu hiện tiêu cực, tha hóa.
- Bên cạnh việc rèn luyện những phẩm chất đạo đức, cần
rèn luyện sức khỏe, tích lũy kiến thức, kĩ năng sống...
II
1
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu:
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
Về bài thơ Đàn ghi ta của Lorca của Thanh Thảo,
có ý kiến cho rằng: “Bài thơ đã xây dựng thành công
hình tượng người nghệ sĩ Lorca”. Ý kiến khác lại khẳng
định: “Bài thơ là tiếng lòng tri âm của Thanh Thảo với
người thầy vĩ đại của mình”.
Bằng hiểu biết về bài thơ, anh/chị hãy trình bày suy
nghĩ của mình về hai ý kiến trên.
0,25
1,25
0,25
0,25
0,25
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu
được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết
luận được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Hai ý kiến về Đàn ghi ta của Lorca.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể
hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập
luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
NĂM HỌC 2015 - 2016
Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 180 phút
PhầnI. Đọc hiểu (3,0 điểm):
Đọc bài thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
Con sẽ không đợi một ngày kia
khi mẹ mất đi mới giật mình khóc lóc
Những dòng sông trôi đi có trở lại bao giờ?
Con hốt hoảng trước thời gian khắc nghiệt
Chạy điên cuồng qua tuổi mẹ già nua
mỗi ngày qua con lại thấy bơ vơ
ai níu nổi thời gian?
ai níu nổi?
...ta quên mất thềm xưa dáng mẹ ngồi chờ
giọt nước mắt già nua không ứa nổi
ta mê mải trên bàn chân rong ruổi
mắt mẹ già thầm lặng dõi sau lưng
Khi gai đời đâm ứa máu bàn chân
mấy kẻ đi qua
mấy người dừng lại?
Sao mẹ già ở cách xa đến vậy
trái tim âu lo đã giục giã đi tìm
ta vẫn vô tình
ta vẫn thản nhiên?
Hôm nay...
anh đã bao lần dừng lại trên phố quen
con vì sắc đẹp, con nên nhớ sắc rồi sẽ tàn. Nếu người đó yêu con vì có chức tước cao thì
khẳng định người đó không yêu con, con hãy từ chối và bảo họ rằng địa vị không bao giờ
làm sung sướng cho con người, chỉ có sự làm việc chân chính mới thoả mãn lòng người
chân chính.
Con phải độ lượng, phải giàu lòng vị tha nếu có sự hối hận thực sự. Con phải chung
thuỷ với người con yêu. Nếu con làm mất hai chữ quý báu ấy, con sẽ hổ thẹn không lấy gì
mà mua lại được. Con sẽ không được quyền tự hào với chồng, với con, với xã hội. Nếu
con dễ dàng để cho 1 kẻ xa lạ nào đó đặt cái hôn gian manh bẩn thỉu lên môi con, thì
trước khi hôn họ đã khinh con, đang khi hôn họ cũng khinh con và sau khi hôn họ càng
khinh con hơn nhất.
Ai sẽ vì con mà chăm sóc đời con, vui khi con có tin mừng, buồn khi con không may,
nhất định đó là chồng con
Câu 5: Nội dung chính của văn bản trên. (0,5 điểm)
Câu 6: Tại sao Các Mác lại nói: Dù con có sợ Tình yêu, Tình yêu vẫn cứ đến? (0,25 điểm)
Câu 7: Trong văn bản trên Các Mác sử dụng kiểu câu: “Nếu người con yêu là một người
nghèo khổ thì con sẽ cùng người ấy chung sức lao động để xây đắp tô thắm cho Tình yêu”.
Câu văn trên thuộc kiểu câu nào xét về mặt ngữ pháp? (0,25 điểm)
Câu 8: “Nếu con dễ dàng để cho 1 kẻ xa lạ nào đó đặt cái hôn gian manh bẩn thỉu lên
môi con, thì trước khi hôn họ đã khinh con, đang khi hôn họ cũng khinh con và sau khi
hôn họ càng khinh con hơn nhất”. Theo em tại sao Các Mác lại nói như vậy (0,5 )
Phần II. Làm văn (7,0 điểm):
Câu 1. (3,0 điểm)
“Vào đêm thứ Sáu vừa qua, các ngươi đã cướp đi mạng sống một con người đặc biệt,
tình yêu của đời ta, mẹ của con trai ta nhưng ta sẽ không bao giờ căm thù các ngươi dù
chỉ là một giây phút.
Ta không quan tâm và cũng không muốn biết các ngươi là ai –những kẻ linh hồn đã
chết. Nếu Chúa trời mà các người tôn thờ biết tới chúng ta thì mỗi viên đạn găm trên
người vợ ta sẽ là một vết thương cào xé trái tim ông ấy.
Người ta có thể cảm ơn vì những chuyện rất nhỏ như được nhường vào cửa trước, được chỉ đường khi
hỏi… Ấy là chưa kể đến những chuyện lớn lao như cảm ơn người đã cứu mạng mình, người đã chìa
tay giúp đỡ mình trong cơn hoạn nạn … Những lúc đó, lời cảm ơn còn có nghĩa là đội ơn.
(2) Còn một từ nữa cũng thông dụng không kém ở các xứ sở văn minh là "Xin lỗi". Ở những
nơi công cộng, người ta hết sức tránh chen lấn, va chạm nhau. Nếu có ai đó vô ý khẽ chạm vào người
khác, lập tức từ xin lỗi được bật ra hết sức tự nhiên. Từ xin lỗi còn được dùng cả khi không có lỗi. Xin
lỗi khi xin phép nhường đường, xin lỗi trước khi dừng ai đó lại hỏi đường hay nhờ bấm hộ một kiểu
ảnh. Tóm lại, khi biết mình có thể làm phiền đến người khác dù rất nhỏ, người ta cũng đều xin lỗi.
Hiển nhiên, xin lỗi còn được thốt ra trong những lúc người nói cảm thấy mình thực sự có lỗi. Từ xin
lỗi ở đây đi kèm với một tâm trạng hối lỗi, mong được tha thứ hơn là một cử chỉ văn minh thông
thường. Đôi khi, lời xin lỗi được nói ra đúng nơi, đúng lúc còn có thể xóa bỏ biết bao mặc cảm, thù
hận, đau khổ…Người có lỗi mà không biết nhận lỗi là có lỗi lớn nhất. Xem ra sức mạnh của từ xin lỗi
còn lớn hơn cảm ơn.
…(3) Nếu toa thuốc cảm ơn có thể trị bệnh khiếm nhã, vô ơn, ích kỷ thì toa thuốc xin lỗi có thể
trị được bệnh tự cao tự đại, coi thường người khác. Vì thế, hãy để cảm ơn và xin lỗi trở thành hai từ
thông dụng trong ngôn ngữ hàng ngày của chúng ta.
(Bài viết tham khảo)
Câu 1. Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích trên. (0,5 điểm)
Câu 2. Trong đoạn (1), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25 điểm)
Câu 3. Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng “toa thuốc xin lỗi có thể trị được bệnh tự cao tự
đại, coi thường người khác”? (0,5 điểm)
Câu 4. Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 ý nghĩa của việc cảm ơn và xin lỗi theo quan điểm riêng
của mình. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng. (0,25 điểm)
1
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
Anh ra khơi
Mây treo ngang trời những cánh buồm trắng
- THPT Đa Phúc ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016
Môn: Ngữ Văn
Phần
I.
Đọc
hiểu
3,0đ
Câu 1
0,5
Câu 2
0,25
Câu 3
0,5
Câu 4
0,25
Câu 5
0,25
Câu 6
0,5
Câu 7
0,5
Hướng dẫn chấm
của tác giả với nhân vật em để lên đường làm nhiệm vụ của người lính biển. Phút
giây đó có sự hòa quyện tình yêu đôi lứa với tình yêu quê hương; đồng thời, nhắn
Điểm
0,5
0
0,25
0
0,5
0,25
0
0,25
0
0,25
0
0,5
0,25
0
0,5
3
nhủ anh không cô độc vì được sống trong tình em và tình biển, tình quê hương.
b.0,5
c.1,0
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội
để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn
đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết
luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức
thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài
khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.
- Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện
được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.
0,25
- Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn
văn.
0
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự đánh giá/thái độ/quan điểm về tổ chức lễ hội
cần phù hợp với giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp có tính nhân văn, vừa mang “bản
sắc văn hóa của dân tộc”, vừa hòa “nền văn hóa tiên tiến của thế giới”.
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung.
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề.
- Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai
theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai
các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp
thuật của cộng đồng, xuất phát từ nhu cầu cuộc sống.
Việc tổ chức lễ hội cần phù hợp với giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp có tính
nhân văn. Vì vậy, cần loại bỏ các hủ tục không còn phù hợp với xã hội văn minh. Duy
trì các lễ hội truyền thống và những hoạt động trong lễ hội cần đặt trong bối cảnh một xã
hội đang “xây dựng một nền văn hóa tiên tiến” bên cạnh việc gìn giữ “bản sắc văn hóa
dân tộc”
+ Chứng minh tính đúng đắn (hoặc sai lầm; hoặc vừa đúng, vừa sai) của ý kiến
bằng việc bày tỏ sự đồng tình (hoặc phản đối; hoặc vừa đồng tình, vừa phản đối) đối với
ý kiến. Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.
+ Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và những người xung quanh về vấn đề
tổ chức lễ hội cần có tính nhân văn, vừa mang “bản sắc văn hóa của dân tộc”, vừa hòa
vào “nền văn hóa tiên tiến của thế giới”.
- Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích,
chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ.
- Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
- Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình
ảnh và các yếu tố biểu cảm,...) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng
không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu
sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có
quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp
luật.
- Chính tả, dùng từ, đặt câu
- Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn
học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể
b. 0,5
c. 2,0
văn.
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp
riêng của hai nhân vật Tnú (Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành) và Việt (Những đứa
con trong gia đình - Nguyễn Thi).
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề.
- Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển
khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để
triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp
giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng
- Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm;
+ Phân tích vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của hai nhân vật:
++ Nhân vật Tnú:
Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được nhân
vật Tnú:
- NT: Xây dựng bằng biện pháp lí tưởng hóa, đậm màu sắc sử thi, chủ yếu qua lời kể
của cụ Mết, trong sự chứng kiến của cộng đồng.
- ND: khẳng định phẩm chất của người thanh niên chiến đấu. Nhân vật được xây dựng
gắn với truyền thống của một dân tộc: Cuộc đời Tnú như cây xà nu trưởng thành chịu
nhiều đau thương; có phẩm chất kết tinh vẻ đẹp cộng đồng: sớm giác ngộ lí tưởng cách
mạng, gan dạ, dũng cảm, có tinh thần kỉ luật, có tình nghĩa với bản làng, quê hương, thù
giặc sâu sắc…
++ Nhân vật Việt:
Nguyên huyền thoại, kỳ vĩ, đậm chất sử thi.
+++ Việt là một con người được sinh ra và trưởng thành trên miền non nước Nam Bộ vì
vậy ở anh có tính chất sôi nổi, bộc trực, trọng nghĩa
Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết
phục.
- Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (phân tích, so
sánh) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ.
- Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.
- Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
d. 0,5
e. 0,5
- Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
- Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình
ảnh và các yếu tố biểu cảm,...) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn
học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức
và pháp luật.
- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu
sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc
quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Chính tả, dùng từ, đặt câu
- Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
1,5 1,75
1,0 1,25
0,5 0,75
a. Xác định biện pháp tu từ trong đoạn thơ?
b. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong việc thể hiện nội dung của đoạn thơ?
c. Triết lý đặt ra trong câu thơ “Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”?
Câu 2. (2,5 điểm)
Ngạn ngữ Latinh có câu: Cuộc đời ngắn ngủi không cho phép ta ước vọng quá
nhiều. Thế nhưng nhà văn Nga M.Prisvin lại cho rằng: Phải ước mơ nhiều hơn nữa,
phải ước mơ tha thiết hơn nữa để biến tương lai thành hiện tại.
Suy nghĩ của anh/chị về vấn đề đặt ra trong hai quan điểm trên.
Câu 3. (1,5 điểm)
Chi tiết giọt nước mắt của A Phủ trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ được Tô
Hoài khắc họa như thế nào? Anh, chị hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ
về hình ảnh đó?
Câu 4. (4,0 điểm)
Trong bài trả lời phỏng vấn về tác phẩm Vợ nhặt, nhà văn Kim Lân đã
khẳng định: “Tôi được biết nhiều chuyện qua những năm tháng đó: Cái đói
hành hạ tất cả mọi người nhưng không át được sức sống đơn sơ của tâm
hồn họ … Đói. Nó vừa cay đắng, vừa đau đớn, đồng thời một mặt nào đó nó
lại loé lên một tia sáng về đạo đức, danh dự”.
(Hỏi chuyện các tác giả có tác phẩm giảng dạy trong nhà trường, Nguyễn
Quang Thiều chủ biên, NXB Trẻ, 2000)
Bằng hiểu biết của mình về tác phẩm Vợ nhặt, anh/chị hãy làm sáng tỏ
ý kiến trên?
-----HẾT-----
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NÔNG
- Hạn chế các lỗi về chính tả và diễn đạt
II. Yêu cầu về nội dung
Nội dung cần đạt
Điểm
Đặt
Ước mơ có vai trò quan trọng trong cuộc đời mỗi người, vì nó giúp con 0,25
vấn đề người vượt lên những khó khăn, thử thách để hướng đến tương lai và
những điều tốt đẹp. Tuy nhiên, những ước mơ đó phải thiết thực và cao
đẹp.
Giải * Giải thích
0,5
quyết - Ý kiến 1: Cuộc sống ngắn ngủi, con người sẽ không đủ thời gian để
vấn đề thực hiện ước mơ, vì vậy không nên mơ ước quá nhiều, quá xa rời thực
tại.
- Ý kiến 2: Con người cần mơ ước nhiều hơn, khát khao mãnh liệt hơn
để đủ sức mạnh biến những điều mơ ước thành hiện thực, ước mơ đó
phải thiết thực, phù hợp với năng lực và hoàn cảnh sống của bản thân,
gia đình và xã hội.
* Phân tích - Chứng minh
1,0
- Ước mơ và khát vọng sống làm nên vẻ đẹp cuộc sống: Trong cuộc
sống, nếu không có nhiều mơ ước, không có những ước mơ cao, xa,
con người sẽ không thể vượt lên thực tại để thực hiện những điều tốt
đẹp, kì diệu.
1
(Dẫn chứng: - Ước nguyện của Nick Vujicic là : được sống đúng
với con người của mình và được làm điều mình mong muốn, là đi diễn
thuyết động viên mọi người vượt qua gian khó để đạt được ước mơ.
vấn đề sống, phải có ước mơ, có những khao khát mãnh liệt, cháy bỏng nhưng
đừng mơ ước hão huyền.
- Phải vạch ra những kế hoạch để biến ước mơ thành hành động.
- Phải trau dồi tri thức, phải rèn luyện ý chí, kĩ năng sống, rèn đức
luyện tài để có khả năng biến ước mơ thành hiện thực.
0,5
0,25
* Lưu ý: - Học sinh cần lấy dẫn chứng trong thực tế để chứng minh, những dẫn chứng trên là để
tham khảo, học sinh lấy các dẫn chứng khác vẫn cho điểm miễn là phù hợp.
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo
Câu 3: (1,5 điểm)
A. Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách cảm nhận một chi tiết, hình ảnh đặc sắc trong tác phẩm văn học.
- Văn viết mạch lạc, trong sáng, giàu hình ảnh, có cảm xúc.
2
- Hạn chế các lỗi diễn đạt.
B. Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể trình bày suy nghĩ theo nhiều cách, miễn sao hợp lí và thuyết
phục.
Nội dung cần đạt
- Giọt nước mắt của A Phủ được khắc họa: “… hai mắt A Phủ cũng vừa mở, một
dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại”.
- Ý nghĩa:
+ Là tột đỉnh của nỗi đau (thể xác và tinh thần) mà người dân nghèo phải gánh
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các nội
dung cơ bản sau:
Nội dung cần đạt
Điểm
- Kim Lân là cây bút chuyên viết về nông thôn và đời sống của người 0,25
nông dân, những trang viết của ông chân thật, xúc động về cuộc sống
Đặt
và số phận của những người dân quê.
vấn đề - Vợ nhặt là truyện ngắn tiêu biểu của Kim Lân viết về hiện thực nạn
đói năm 1945, đồng thời thể hiện khát vọng, niềm tin bất diệt của
người lao động.
- Trích dẫn nhận định.
* Cái đói hành hạ tất cả mọi người, nó vừa cay đắng vừa đau đớn
1,5
- Kim Lân đã xây dựng thành công bức tranh của xóm ngụ cư ngày
đói vừa cay đắng lại vừa đau đớn:
+ Hình ảnh con người: Người chết như ngả rạ, người sống bồng bế
3
dắt díu nhau xanh xám như những bóng ma nằm ngổn ngang khắp lều
chợ. Đám trẻ con buồn ủ rũ, người vợ nhặt rách rưới tả tơi như tổ đỉa,
Giải anh cu Tràng dáng vẻ mệt mỏi đăm chiêu, bà cụ Tứ thì bủng beo u
quyết ám…
vấn đề + Không gian xóm ngụ cư: là một gam màu tối, xác xơ, heo hút và ảm
đảm. Hai bên dãy phố úp súp, tối om, không nhà nào có ánh đèn,
không khí vẩn mùi ẩm thối của rác và mùi gây của xác người.
+ Âm thanh: tiếng quạ gào lên từng hồi thê thiết và tiếng hờ khóc
vẳng đến từ những nhà có người chết đói.
- Cái đói cái nghèo đã hành hạ con người:
vui, chuyện sung sướng về sau trong bữa cơm ngày đói.
+ Kết thúc tác phẩm là hình ảnh đoàn người đi trên đê Sộp,
phía trước có lá cờ đỏ to lắm.
- Đói nghèo đã cướp đi sự duyên dáng của người lao động, nhưng
tình người, niềm tin vào cuộc sống đã làm cho họ đẹp hơn nhờ nhân
1,5
4
phẩm và đạo đức của mình. Rõ ràng là ngay trên bờ vực của đói
nghèo và cái chết, người lao động vẫn vui sống, vẫn lạc quan, tin
tưởng vào tương lai.
* Nghệ thuật:
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo
- Cách kể chuyện sinh động, hấp dẫn
- Phân tích nội tâm nhân vật sâu sắc
Kết Đánh giá chung: Từ giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm, nhà
thúc văn đã thể hiện được quan điểm, tư tưởng của mình về số phận và
vấn đề khát vọng của người nông dân Việt Nam.
* Lưu ý:
0,5
0,25
- Học sinh có thể giới thiệu vấn đề hoặc kết thúc vấn đề bằng nhiều cách khác nhau miễn là phù
hợp và nêu được vấn đề nghị luận.
- Cần ghi nhận những ý kiến hay, thuyết phục của học sinh. Cho điểm tối đa khi học sinh đạt được
yêu cầu về kĩ năng và kiến thức. Khuyến khích những bài viết sáng tạo, giàu chất văn.
của thời gian. Xuân Hương vĩnh viễn hóa cái chùa Quán Sứ của thời nàng.
----- Xuân Diệu ----Câu 1: Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn văn bản trên (0,25 điểm)
Câu 2: Trong đoạn (1), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25 điểm)
Câu 3: Câu “Thơ Hồ Xuân Hương Việt Nam hơn cả, vì đã thống nhất đến cao độ hai
tính dân tộc và đại chúng.” là câu có hình thức: (0,5 điểm)
a. Câu đơn.
b. Câu đơn đặc biệt.
c. Câu ghép chính phụ.
d. Câu ghép đẳng lập.
Câu 4: “Dễ ít thi sĩ nào để lại dấu ấn thơ trên nước ta nhiều như Xuân Hương: chợ
Trời, Kẽm Trống, Quán Khánh, động Hương Tích…Dễ ít thi sĩ nào là người Hà Nội
như Xuân Hương, xưa đâu gần Lí Quốc Sư, đã từng đi dạo cảnh Hồ Tây, ghé chơi
chùa Trấn Quốc, từng hoài cổ trước cung Thái Hòa nhà Lí, tới đài Khán Xuân và còn
để lại thơ hay thách cả sự lãng quên của thời gian.”
Đoạn văn trên khẳng định điều gì ở Hồ Xuân Hương và thơ của bà? Để làm nổi
bật nội dung này, tác giả bài viết đã sử dụng hình thức nghệ thuật nào? (0,5 điểm)
Đọc hai văn bản sau và trả lời và trả lời câu hỏi từ câu 5 câu 8.
a. “Tre là loại cây thân cứng, rỗng ở các gióng, đặc ở mấu ở mấu, mọc thành
bụi, thường dùng để làm nhà và đan lát”.
(Từ điển Tiếng Việt)
b.
“ Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc, tre nhường cho con.”
(Trích: Tre Việt Nam - Nguyễn Duy)