HOÀN THIỆN tổ CHỨC HẠCH TOÁN kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG tài CHÍNH - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
~*~

CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÀI CHÍNH

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Việt Hồng
Lớp

: Kế toán K37 Phú Thọ

Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Nguyễn Thị Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I:
CHÍNH

1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÀI

3

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ...........................................................3

2.3. Hạch toán tiền gửi ngân hàng (TK 112)...............................................
2.4. Chứng từ sử dụng trong hạch toán tiền gửi ngân hàng .......................
2.5. Hạch toán tiền đang chuyển.................................................................
2.5.1. Một số nghiệp vụ hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần
xây dựng Tài Chính ..........................................................................
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÀI CHÍNH...............
3.1. Đáng giá thực trạng kế toán vốn bằng tiềntại công ty cổ phần xây
dựng Tài chính ............................................................................................
3.2 Một sô nhấn nét về ưu điểm trong công tác hạch toán và sử dụng
vốn bằng tiền trong Công ty cổ phần xây dựng Tài Chính.........................
3.2.1 Nhận xét chung ..................................................................................
3.2.2 Đánh giá về công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền.....................
3.1.2 Tồn tại chủ yếu và nguyên nhân.........................................................
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán Vốn Bằng Tiền của Công ty
cổ phần xây dựng Tài Chính.......................................................................
KẾT LUẬN:...............................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................

Nguyễn Thị Việt Hồng

Kế toán K37


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Các doanh nghiệp muốn tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì
phải có một lượng vốn nhất định. Vốn là điều kiện kiên quyết và có ý nghĩa
quyết định tới việc hình thành và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp.

cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do hạn chế về trình độ nhận thức và
kinh nghiệm thực tế, cho nên sẽ không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót.
Em mong được sự góp ý kiến của các thầy cô, các chú trong công ty cùng
toàn thể các bạn đọc để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn.
Em xin nhân thành cám ơn các thầy cô giáo, và đặc biệt là Cô giáo PGS.
TS. Nguyễn Thị Đông cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ
phần xây dựng Tài Chính đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề
thực tập này .
Nôi dung của đề tài bao gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng Tài Chính
Chương II: Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần xây
dựng Tài Chính
Chương III: Đánh giá khái quát thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại
Công ty cổ phần xây dựng Tài Chính
Phú Thọ, ngày 14/8/2008.
Sinnh viên
Nguyễn Thị Việt Hồng

CHƯƠNG I
2


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÀI CHÍNH
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Trong những năm cuối cùng của thế kỷ 20 do xu hướng của nền kinh tế
thị trường bắt đầu hội nhập vào nước ta các ngành nghề phát triển rất nhanh,
cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế và do nhu cầu thiết yếu của nền kinh tế
trong tỉnh nói riêng cũng như nền kinh tế trong nước nói trung mà Công ty cổ

trong và ngoài tỉnh
Sơ đồ (1.1) sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng Tài
Chính
Chủ tịch hội
đồng quản trị

Giám đốc
Phó giám đốc I

Phòng
kỹ
thuật

Phòng kế toán

Phó giám đốc II

Phòng
sản xuất

Phòng
vật tư

Phòng
kỹ thuật

- Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty cổ phần xây dựng tài chính
- Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu mọi hoạt động của
công ty đều được trao đổi trực tiếp giữa các bộ phận, phòng ban,
- Giám đốc chịu trách nhiệm với chủ tịch hội đồng quản trị về toàn bộ

Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm về công ty.
Giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng Quản trị là (giám đốc).
Giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc cùng các phòng ban trong
công ty.
1.3. Đặc điểm bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty.
a- Hình thức tổ chức:
- Công ty cố quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, địa bàn hoạt động nhỏ

5


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tập chung hệ thống chuyền tin thông suốt hình thức kế toán tập trung, toàn
công ty chỉ có một phòng kế toán, để làm nhiệm vụ tổng hợp, hạch tián chi
tiết và lập báo cáo tổng hợp cuối kỳ, cuối tháng, cuối năm,
- Kế toán công trình làm nhiệm vụ thu thập, phân loại chúng từ sau đó
gửi toàn bộ chứng từ về phòng kế toán công ty thêo định kỳ để gi sổ kế toán,
Nghi sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
- Bộ máy kế toán tại công ty được áp dụng theo hình thức trực tuyến từ
kế toán trưởng đến các kế toán viên nhưng trong đó chỉ có ba kế toán chủ yếu
tại công ty, kế toán trưởng và hai kế toán viên kế toán kho và thủ quỹ.
- Công tác kế toán tại công ty được áp dụng theo hình thức kế toán
công trường, kế toán trưởng là người trực tiếp chỉ đạo các kế toán viên tại các
công trường khác nhau mỗi một kế toán công trường được độc lập làm viêc
theo dõi bộ phận của mình và chịu trách nhiệm trực tiếp với kế toán trưởng.
- Nhân viên của phòng kế toán bao gồm 8 kế toán viên và một trưởng
phòng kế toán trong đó có 5 trình độ trung cấp và 4 trình độ đại học có tuổi
đời và có kinh nghiệp thâm niên trong nghành.
b- Bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Tài chính:
+ Kế toán trưởng

dụng cụ

Thủ quỹ

- Chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán ở Công ty cổ phần
xây dựng Tài Chính.
Kế toán với chức năng cung cấp đầy đủ các thông tin về mọi mặt hoạt
động kinh tế tài chính lập kế hoạch tài chính và thống nhất với kế toán công
trình.
-Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán. Được tiếp nhận chỉ
đạo các công việc trong công tác kế toán, có nhiệm vụ chỉ đạo hướng dẫn và
kiểm tra giám sát toàn bộ công tác kế toán của công ty. Đồng thời kế toán
trưởng còn tham mưu cho giám đốc về các hợp đồng kinh tế, cùng phòng ban
tính toán giá thành về vật tư công trường và các vấn đề thu, chi trong công ty
làm sao tiết kiệm được chi phí. Kế toán trưởng là người quy định chế độ sổ
sách của công ty, tập hợp số liệu báo cáo và chịu trách nhiệm trước giam đốc
và cơ quan có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến vốn của doanh nghiệp.
- Kế toán thanh toán là người chịu trách nhiệm thanh toán với khách
hàng về các khoản công nợ, các khoản tạm ứng, các khoản phải thu, phải trả.
Kế toán thanh toán phải đảm bảo hạch toán đúng nguyên tắc chế độ kế toán,
phải kiểm tra cụ thể các chứng từ thanh toán khi đã được kế toán trưởng duyệt
chi. Phải vào sổ hàng ngày khi có các nghiệp vụ thu, chi.
- Kế toán tổng hợp, có nhiệm vụ tập hợp tất cả các chi phí sửa chữa,

7


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xây dựng và tính thành số lượn do kế toán ở các công trình, phân xưởng đưa
lên, kế toán có nhiệm vụ lập báo cáo tính giá thành về các chi phí sản xuất và

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhẹ, hợp lý hoạt động một cách có hiệu quả nhằm cung cấp thông tin kế toán
một cách chính xác kịp thời đầy đủ, phục vụ công tác quản lý của công ty.
Việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng Tài Chính
phù hợp với quy mô kinh doanh, đặc điểm về tổ chức quản lý có mối quan hệ
chặt chẽ với hình thức sổ kế toán.
1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán ở công ty cổ phần xây dựng
Tài Chính
Hiện nay có 4 hình thức kế toán:
Chứng từ ghi sổ.
Nhật ký chung.
Nhật ký chứng từ.
Nhật ký sổ cái.
Các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần xây dựng Tài Chính nói
riêng được lựa chọn một trong các hình thức sổ sách trên.
Công ty cổ phần xây dựng Tài Chính đang áp dụng hình thức sổ, kế
toán nhật ký chung và làm thủ công: theo hình thức này thì tất cả các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là nhật ký
chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế, sau đó lấy số
liệu trên nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế.
1.3.2. Hình thức sổ kế toán ở Công ty cổ phần xây dựng Tài Chính
Để thuận tiện cho việc nghi chép, đơn giản, dễ hiểu thuận tiện cho việc
cơ giới hoá, hiên đại hoá công tác kế toán. Công ty cổ phần xây dựng Tài
Chính đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để hạch toán.
* Hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung bao gồm các
sổ:
-Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp, dùng để nghi chép các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian.
Dưới đây là một số sổ của công ty:


(2)

(5)

Sổ cái

(6)

(7)
Bảng cân đối
số phát sinh

(8)

Bảng tổng
hợp chi tiết

(8) tài
Báo cáo
chinh

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng (quý, năm)
Kiểm tra, đối chiếu
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung như sau:

(1) -Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc hợp pháp, hợp lệ đã được định
khoản, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung theo nguyên tắc “Nợ” ghi trước,


hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của bộ
tài chính và quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của

11


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bộ tài chính.
Công ty cổ phần xây dựng Tài Chính áp dụng hệ thống tài khoản ban
hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của bộ
tài chính.

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÀI CHÍNH
2.1. Vốn bằng tiền và đặc điểm luân chuyển vốn bằng tiền
2.1.1 Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền
12


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm
Vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng Tài Chính là một bộ phận
thuộc tài sản ngắn hạn của công ty, nó phản ánh khả năng thanh toán tức thời
của công ty và được biểu hiện chủ yếu dưới hình thái tiền tệ như: tiền Việt
Nam, ngoại tệ, ngoài ra nó còn bao gồm cả vàng bạc, đá quý.
2.1.1.2. Phân loại vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng Tài
Chính
-Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia
thành:

công ty Thương Mại thì vốn bằng tiền là yếu tố đầu tiên không thể thiếu được
trong sự tồn tại và phát triển của mình, từ đó có thể giúp công ty nắm bắt
được những cơ hội trong kinh doanh buôn bán.
Với Công ty cổ phần xây dựng Tài Chính là Công ty tự chủ về tài chính,
thì vốn bằng tiền càng có vai trò quan trọng hơn: là điều kiện để các giao dịch
ký kết hợp đồng thành công, nó phản khả năng thanh toán của Công ty.
Cũng nhờ có vốn bằng tiền mà những khó khăn nhất thời trong kinh
doanh được giải quyết, đồng thời đáp ứng được các yêu cầu của quá trình
kinh doanh:Mua hàng, ứng trước tiền cho nhà cung cấp...khi đó sẽ đẩy nhanh
tốc độ luân chuyển vốn bằng tiền tạo khả năng tiết kiệm vốn lưu động , công
ty có khả năng tăng doanh thu, rút ngắn vòng quay vốn lưu động và không
phải chịu lãi suất tiền vay.
Do vậy vốn bằng tiền là yếu tố không thể thiếu đối với Công ty cổ phần
xây dựng Tài Chính
2.1.2.Đặc điểm, nhiêm vụ và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
2.1.2.1 Đặc điểm, nhiệm vụ của vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền dùng đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ hoặc mua
sắm vật tư hàng hoá.
Vốn bằng tiền là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ.
Quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán ngay của doanh
nghiệp và là một bộ phận của vốn lưu động.
Vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ vì nó có tính

14


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
luân chuyển cao, viện sử dụng vốn bằng tiền phải tuân theo các nguyên tắc,
chế độ tài chính thống nhất của nhà nước.
Xuất phát từ các vấn đề trên, hạch toán vốn bằng tiền phải thực hiện các

2.1.2.3. Quản trị vốn bằng tiên
Vốn bằng tiền là một chỉ tiêu vô cùng quan trọng, bởi các khoản doanh
thu và chi phí trong các doanh nghiệp đều được hạch tián thông qua các tài
khoản vốn bằng tiền. Vốn bằng tiền luôn luôn biến động, gắn liền với sản
xuất kinh doanh của đơn vị.
Vốn bằng tiền là những mắt xích nối liền xuyên suốt trong quá trình sản
xuất và tiêu dùng. Vì vậy, công tác quản lý kinh doanh phải đặc biệt quan tâm
đến chỉ tiêu vốn bằng tiền.
Trong doanh nghiệp thường có một lượng tiền dự trữ nhất định nào đó
nhằm sử dụng cho việc kinh doanh thông thường như mua sắm hàng hoá vật
tư và thanh toán các khoản chi phí cần thiết cho các hoạt động bất thường của
doanh nghiệp, bên cạnh đó còn cần có các khoản dự phòng về thu chi và các
dự phòng về vay mượn, đầu cơ
Việc quản lý vốn bằng tiền đôi khi chỉ được coi là biện pháp phòng ngừa
tình trạng gian dối, lợi dụng. Tuy nhiên một hệ thống quản lý tốt sẽ giúp cho
công ty quản trị được các mục tiêu kế toán như tính chính xác các nghiệp vụ
về tiền, duy trì số dư tiền mặt và số dư ngân hàng vừa đủ.
2.2.Thực trạng kế toán vốn bằng tiền mặt:
* Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung cho phần hành kế toán về vốn
bằng tiền mặt:
Giấy báo
nợ, giấy
báo có

Phiếu thu,
phiếu chi
(1)
Sổ quỹ
tiền (3)
mặt

thì ghi vào Nhật ký chung bấy nhiêu dòng.
(2) Căn cứ vào sổ Nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái tài khoản 111, tài
khoản 112 theo từng nghiệp vụ.
(3) Riêng phiếu thu, phiếu chi hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ quỹ; giấy báo
nợ, giấy báo có hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ theo dõi TGNH
(4) Cuối tháng cộng sổ cái tài khoản 111, tài khoản 112 lấy số liệu trên sổ
cái đối chiếu với Sổ quỹ tiền mặt, sổ theo dõi TGNH.
2.2.1. Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền.
2.2.1.1 Hạch toán tiền mặt -Tài khoản 111 (TK111)
Tài khoản này dùng để phản ánh thu, chi, tồn quỹ tại quỹ tiền mặt của
doanh nghiệp, kể cả ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí đá quí.
Một số quy định:
Trong tài khoản 111 phản ánh số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ vàng
bạc, kim khí quí, đá quí, thực tế nhập, xuất.
Đối với những khoản tiền thu được chuyển vào ngân hàng thì không
phải nghi vào tài khoản 111 mà nghi vào bên nợ tài khoản 113.
Còn các khoản tiền khác do các doanh nghiệp khác và cá nhân ký
cược, ký gửi tại đợn vị thì việc hạch toán như các tài sản bằng tiền của đơn vị.
Riêng đối với vàng bạc, kim khí quí,đá quí trả trước khi nhập quỹ thì phải làm

17


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đủ các thủ tục về cân, đếm số lượng trọng lượng và giám định chất lượng, sau
đó tiến hành niêm phong có xác nhận của người ký cược, ký quỹ trên dấu
niêm phong.
Đối với công ty cổ phần xây dựng Tài Chính, chứng từ để ghi chép vào
sổ sách kế toán gồm rất nhiều như: phiếu thu, phiếu chi, hoặc chứng từ nhập
xuất đối với vàng bạc kim khí quý, đá quý, giấy báo nợ (tương đương uỷ

Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối
với tiền mặt ngoại tệ).
Số dư nợ:
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá

quý còn tồn quỹ tiền mặt
Tài khoản 111 - Tiền mặt có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111: Tiền Việt Nam; Phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền
Việt Nam tại quỹ tiền mặt, bao gồm cả ngân phiếu.
- Tài khoản 1112: Ngoại tệ; Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá
và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1113; Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý : Phản ánh vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.
2.2.1.2. Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền mặt
* Thu tiền từ bán sản phẩm, hàng hoá, và cung úng các loại dịch vụ
bằng tiền mặt nhập quỹ doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng chưa có thuế giá trị gia tăng:
Nợ TK 111, 1112 ( Tổng giá trị thanh toán ).
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (TK 33311)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng ( giá trị chưa có thuế GTGT)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (giá bán chưa thuế)
Khi bán hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng,
hoặc chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp kế toán phản ánh
Nợ TK 111, 112, 131….
Có TK 511- Doanh thu bán hàng (tổng giá trị thanh toán ) hoặc.
Có 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ.
*Khi phát sinh các khoản từ hoạt động tài chính, các khoản thu nhập

19

Có TK 111 – Tiền mặt

20


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hàng hoá
dùng vào sản xuất, kinh doanh
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 – Hàng hoá
Có TK 111- Tiền mặt
* xuất quỹ tiền mặt sử dụng liên quan hoạt động tài chính, hoạt động bất
thường.
Nợ TK 711,712 : ………..
Nợ TK133: Thuế GTGT dược khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 : Tiền mặt

ĐỒ HẠCH TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU TK 111
Sơ Đồ :1
TK511

TK 111
Doanh thu bán hàng

TK112
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào
Tài khoản ngân hàng

TK721

Xuất quỹ tiền mặt chi chi
đầu tư XDCB

TK144.121.128.138.244

TK152.152.156

Thu hồi các khoản vốn đồu tư,

Xuất quỹ tiền mặt mua

Các khoản kí quỹ, kí cược

vật tư hàng hoá

TK338.334

TK315.311.333,334

Nhận kí cược, ki quỹ, của

Xuất quỹ thanh toán các khoản

đơn vị khác

nợ phải trả
TK142.241.642
Các khoản chi phí
Bằng tiền mặt
TK138


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status