BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỤC TIN HỌC HÓA
===o0o===
DỰ THẢO 01
ĐỀ ÁN
Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng
lực cạnh tranh thông qua thuê dịch vụ công nghệ thông tin
Giai đoạn 2016-2020
PHƯƠNG ÁN 02
Xã hội hóa phần lớn kinh phí trong các chương trình hỗ trợ
HÀ NỘI - 2015
MỤC LỤC
I.
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ..................................................................... 3
II.
CĂN CỨ PHÁP LÝ ................................................................................................... 3
III. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ............................................................... 4
1.
2.
3.
Tình hình ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp Việt Nam ........................................................4
5.
Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: ........................................................................ 19
Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính có trách nhiệm: ........................................................ 19
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có trách nhiệm: ............................................... 19
Các nhà cung cấp dịch vụ CNTT có trách nhiệm: .................................................................... 19
Các địa phương có trách nhiệm: .............................................................................................. 20
VIII. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN........................................................................................ 20
1.
2.
3.
4.
5.
Năm thứ 1 ................................................................................................................................. 20
Năm thứ 2 ................................................................................................................................. 20
Năm thứ 3 ................................................................................................................................. 21
Năm thứ 4 ................................................................................................................................. 21
Năm thứ 5 ................................................................................................................................. 21
IX. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN ........................................................................................ 22
1.
2.
3.
X.
Hiệu quả về quản lý .................................................................................................................. 22
Hiệu quả về kinh tế................................................................................................................... 22
Tuy nhiên, tính đến nay chúng ta vẫn thiếu các chính sách, chương trình
trực tiếp, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai ứng dụng CNTT trong các hoạt động
quản trị, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị, năng
xuất lao động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp ứng
dụng CNTT trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý là một yêu cầu cấp
thiết và có ý nghĩa về thực tiễn. Góp phần thay đổi nhận thức và hành động của
các nhà quản trị doanh nghiệp, coi CNTT là nền tảng xây dựng phương thức
phát triển mới nhằm nâng cao năng lực công nghệ và khả năng cạnh tranh của
các doanh nghiệp Việt Nam, hướng tới mục tiêu nâng cao toàn diện năng lực
cạnh tranh quốc gia, đẩy nhanh quá trình đưa Việt Nam trở thành nước mạnh về
CNTT-TT như định hướng của Thủ tướng Chính phủ.
II.
CĂN CỨ PHÁP LÝ
Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa và hiện đại hóa;
-
3
-
Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
-
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012
của Ban chấp hành Trung ương về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;
-
Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 của Chính phủ về những
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia;
-
Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh
ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và
hội nhập quốc tế;
-
Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính
phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ CNTT trong cơ quan nhà nước.
-
III. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
1.
Tình hình ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp Việt Nam
Nhận thức được tầm quan trọng của CNTT đối với doanh nghiệp, đặc biệt
là trong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa như hiện nay, các doanh nghiệp đã
từng bước đã có những bước đi tích cực trong việc ứng dụng CNTT vào trong
4
Mức độ đầu tư cho ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp còn rất hạn
chế trong tổng chi phí hoạt động và đầu tư của doanh nghiệp. Việc đầu tư cho
nhân lực CNTT của các doanh nghiệp cũng là một vấn đề tồn tại. Rất ít các
doanh nghiệp có kế hoạch đào tạo cụ thể cho nhân viên của mình. Việc cập nhật,
nâng cao kiến thức trong các doanh nghiệp thường được tiến hành một cách bị
động.
5
Vai trò và đóng góp của CNTT trong khối các tập đoàn kinh tế, tổng công
ty nhà nước còn hạn chế; Đã có một số tập đoàn, tổng công ty nhà nước triển
khai hệ thống quản lý nguồn lực tổng thể ERP, một số doanh nghiệp nhà nước
đã có kế hoạch triển khai ERP dù với những tính năng đơn giản nhất như quản
lý tài chính, quản lý sản xuất, xây dựng các báo cáo tổng hợp,... Sự quan tâm và
đầu tư cho CNTT vẫn còn nhiều hạn chế, dẫn đến thiếu sự gắn kết giữa hoạt
động ứng dụng CNTT và công tác triển khai, thực thi chiến lược phát triển
doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp nhà nước chưa có lãnh đạo phụ trách CNTT,
không xây dựng kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp.
Sự khủng hoảng của nền kinh tế cũng đã có tác động không nhỏ làm cản
trở việc triển khai các hoạt động đổi mới và ứng dụng CNTT trong doanh
nghiệp. Những khó khăn, rào cản mà doanh nghiệp phải đối mặt khi triển khai
ứng dụng CNTT trong hoạt động doanh nghiệp có thể được tổng hợp thành 03
nhóm chính. Một là, nhận thức của lãnh đạo và cán bộ doanh nghiệp về ứng
dụng CNTT. Hai là, nguồn lực phục vụ triển khai các hoạt động ứng dụng
CNTT bao gồm cả nguồn lực tài chính và năng lực đội ngũ cán bộ tham gia triển
khai và sử dụng các giải pháp CNTT. Ba là, thị trường các sản phẩm, giải pháp
và dịch vụ CNTT phù hợp với nhu cầu ứng dụng của doanh nghiệp.
Một số khó khăn, thách thức tiêu biểu:
Chưa có sự quan tâm đúng mức của lãnh đạo, đa số doanh nghiệp không
có người phụ trách và lãnh đạo chịu trách nhiệm về ứng dụng CNTT trong tổ
thường có mục tiêu nhắm tới các khách hàng doanh nghiệp lớn vì họ có nguồn
ngân sách lớn hơn và sẵn sàng chi trả cho các dịch vụ CNTT phức tạp hơn. Các
sản phẩm như vậy thường quá đắt và quá phức tạp cho người sử dụng là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
-
Mặc dù còn nhiều khó khăn và thách thức, nhưng đây cũng là thời điểm để
các doanh nghiệp tái cơ cấu mô hình hoạt động, tập trung đầu tư để tạo sức bật
mạnh hơn khi kinh tế phục hồi; là cơ hội đẩy mạnh ứng dụng CNTT để tăng
năng suất, hiệu quả hoạt động, tiết kiệm chi phí... và tạo ra động lực, sức mạnh
cạnh tranh mới.
Nhưng việc triển khai ứng dụng CNTT thành công hay thất bại phần lớn
phụ thuộc vào tầm nhìn cũng như quyết tâm của lãnh đạo các tổ chức, doanh
nghiệp, đặc biệt vai trò của CIO cần phải được đề cao hơn nữa. Hơn nữa, xu
hướng của các CIO hiện đại đang chuyển mạnh từ lĩnh vực kỹ thuật sang vai trò
lãnh đạo chiến lược và phát triển kinh doanh.
Vì thế, để ứng dụng CNTT thực sự hiệu quả, các doanh nghiệp Việt Nam
cần tiếp tục được tuyên truyền, đào tạo nâng cao nhận thức về xu hướng ứng
dụng CNTT để có sự điều chỉnh về mô hình hoạt động và lãnh đạo CNTT sao
cho phù hợp, hiệu quả. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ cộng đồng doanh
nghiệp khắc phục những khó khăn về nguồn lực trong triển khai công tác ứng
dụng CNTT; cũng như các hoạt động kết nối giữa doanh nghiệp ứng dụng và
doanh nghiệp cung cấp giải pháp, sản phẩm CNTT trên thị trường, nhằm giúp
doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận được các giải pháp và sản phẩm CNTT phù hợp,
đáp ứng được nhu cầu ứng dụng CNTT của doanh nghiệp.
2.
Khả năng triển khai phương thức thuê ngoài dịch vụ CNTT
Thuê dịch vụ CNTT là xu hướng từ lâu đã được áp dụng phổ biến và khá
trong phạm vi của Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các dịch
vụ CNTT có tính chất, tính năng giống nhau mà nhiều cơ quan, đơn vị có nhu
cầu sử dụng.
-
Thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ và phần mềm
được đặt hàng riêng để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ (nếu có) là tài sản
thuộc sở hữu của bên thuê. Nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm chuyển giao
đầy đủ các thông tin, dữ liệu, mã nguồn của phần mềm đặt hàng riêng nói trên
và các công cụ cần thiết khi kết thúc hợp đồng để đảm bảo cơ quan nhà nước
vẫn có thể khai thác sử dụng dịch vụ được liên tục kể cả trong trường hợp thay
đổi nhà cung cấp dịch vụ.
-
Bảo đảm các yêu cầu về mặt chất lượng dịch vụ, về công nghệ, quy trình
cung cấp dịch vụ; tính liên tục, liên thông, kết nối, đồng bộ về ứng dụng CNTT
trong mỗi bộ, ngành, tỉnh, thành phố và trên toàn quốc.
-
Bảo đảm an toàn, bảo mật và tính riêng tư về thông tin, dữ liệu của cơ
quan nhà nước; tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn, an ninh thông tin, cơ
yếu và Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước.
-
8
Ưu tiên các doanh nghiệp, tổ chức mà trong đó các pháp nhân và thể
nhân Việt Nam nắm quyền kiểm soát chi phối và nắm giữ cổ phần chi phối (đối
với công ty cổ phần) hoặc nắm giữ phần vốn góp chi phối (đối với các loại hình
thông qua việc đem nhu cầu của doanh nghiệp ứng dụng đến các nhà cung cấp,
đặt hàng các nhà cung cấp, hay nói cách khác là tạo thị trường cho các nhà cung
cấp.
Vì vậy, trong phạm vi Đề án này, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ đóng
vai trò là cầu nối giữa các doanh nghiệp CNTT và các doanh nghiệp ứng dụng
CNTT; một mặt hỗ trợ phát triển CNTT đồng thời, định hướng các sản phẩm,
dịch vụ CNTT phù hợp và dễ dàng tiếp cận đối với các doanh nghiệp có nhu cầu
9
ứng dụng CNTT phục vụ sản xuất kinh doanh. Đưa hoạt động hỗ trợ doanh
nghiệp ứng dụng CNTT trở nên thiết thực và đem lại kết quả cao.
IV. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1.
Mục tiêu chung
Thu hẹp khoảng cách về ứng dụng CNTT trong cộng đồng doanh nghiệp
nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng
cường minh bạch nền kinh tế;
-
Thúc đẩy thị trường dịch vụ CNTT cho cộng đồng doanh nghiệp, phát
triển nhiều dịch vụ CNTT phù hợp và dễ dàng tiếp cận đối với các doanh
nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ;
-
Bước đầu hình thành cộng đồng doanh nghiệp ứng dụng hiệu quả CNTT
thông qua các chương trình hỗ trợ ứng dụng CNTT nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế, tạo tiền đề đẩy mạnh ứng dụng CNTT
CRM,... nhằm nâng cao toàn diện năng lực quản trị doanh nghiệp, thúc đẩy tăng
trưởng lợi nhuận và phát triển thị trường kinh doanh;
-
10
Tập hợp các nhà cung cấp dịch vụ CNTT tham gia triển khai Đề án
thông qua chương trình cung cấp các dịch vụ ứng dụng CNTT cho cộng đồng
doanh nghiệp với cơ chế ưu đãi nhằm cải thiện tình hình ứng dụng CNTT trong
doanh nghiệp;
-
Xây dựng môi trường kích thích sự phát triển của thị trường dịch vụ
CNTT: một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho việc sáng tạo, phát triển các dịch vụ
CNTT hướng tới các đối tượng doanh nghiệp; mặt khác, giúp cộng đồng doanh
nghiệp dễ dàng tiếp cận với các sản phẩm và các nhà cung cấp dịch vụ CNTT
trên thị trường;
-
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến về các hoạt động và
chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng CNTT của Đề án;
-
Nghiên cứu giải pháp xã hội hóa nguồn lực tài chính cho các chính sách,
chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng CNTT nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh.
-
V.
Mô hình nhà cung cấp dịch vụ (ASP based model) cũng được vận dụng
linh hoạt nhằm đưa ứng dụng CNTT trở nên thuận tiện và hiệu quả hơn trong
cộng đồng doanh nghiệp, đồng thời tăng cường xã hội hóa trong các hoạt động
hỗ trợ của Đề án.
1.
Xây dựng môi trường thúc đẩy phát triển các dịch vụ CNTT cho
doanh nghiệp
1.1. Mục tiêu
Xây dựng môi trường thúc đẩy phát triển các dịch vụ CNTT, hình thành
đầu mỗi giới thiệu và hỗ trợ triển khai các dịch vụ CNTT trong doanh nghiệp.
-
Cung cấp mô hình, giải pháp khắc phục khó khăn của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ về nguồn lực tài chính, năng lực cán bộ để triển khai hiệu quả ứng
dụng CNTT trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
-
1.2. Mô hình triển khai
Tập hợp, xây dựng liên minh các nhà cung cấp dịch vụ CNTT có năng
lực để cung cấp các mô hình dịch vụ, nhiều cơ chế ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp
từ dịch vụ miễn phí (cho các doanh nghiệp mới thành lập,...) đến các dịch vụ chi
phí thấp, trả phí theo nhu cầu sử dụng như dịch vụ đường truyền internet, tiến tới
cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao và chuyên sâu cho các doanh nghiệp
hoạt động trong các lĩnh vực mang tính đặc thù.
-
Triển khai ứng dụng CNTT theo mô hình dịch vụ khắc phục được nhiều
Đề án. Hệ thống thông tin này sẽ lưu trữ, quản lý thông tin về các nhà cung cấp
dịch vụ, các gói dịch vụ CNTT cung cấp cho cộng đồng doanh nghiệp, các
doanh nghiệp tham gia sử dụng và khai thác dịch vụ CNTT được cung cấp.
Đồng thời, đây cũng chính là đầu mối cung cấp thông tin cho cộng đồng doanh
nghiệp về các nhà cung cấp và dịch vụ CNTT. Từng bước hình thành thị trường
phát triển và ứng dụng dịch vụ CNTT phục vụ cộng đồng doanh nghiệp.
-
Hệ thống thông tin Quản lý dịch vụ CNTT sẽ được triển khai theo hình
thức thuê dịch vụ CNTT và được quản lý, vận hành bởi Bộ Thông tin và Truyền
thông.
-
Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp cùng Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam, các cơ quan liên quan và các nhà cung cấp dịch vụ
CNTT trong Đề án này tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá các dịch
vụ CNTT cung cấp theo Đề án này tới đông đảo cộng đồng doanh nghiệp.
-
1.4. Kinh phí dự kiến:
Tổng kinh phí dự kiến: 5 tỷ đồng phục vụ xây dựng Hệ thống thông tin
Quản lý dịch vụ CNTT theo hình thức thuê dịch vụ trong 05 năm.
-
Bộ Thông tin và Truyền thông nghiên cứu, đặt hàng doanh nghiệp xây
dựng hệ thống và cung cấp dưới dạng dịch vụ theo tinh thần tại Quyết định số
80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm
về thuê dịch vụ CNTT trong cơ quan nhà nước.
-
Tư vấn các giải pháp tích hợp, sắp xếp đổi mới các hệ thống thông tin
quản lý doanh nghiệp nhằm nâng cáo hiệu quả quản lý và khả năng khai thác
thông tin phục vụ các hoạt động của doanh nghiệp;
-
Tư vấn xây dựng kế hoạch tổng thể, mô hình ứng dụng CNTT trong
doanh nghiệp nhằm tăng cường vai trò chiến lược của CNTT trong việc đổi mới
các hoạt động quản trị và sản xuất kinh doanh, hỗ trợ tích cực quá trình tái cấu
trúc doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
-
Doanh nghiệp được chọn làm mẫu là các doanh nghiệp được Sở Thông tin
và Truyền thông đề cử trên cơ sở khảo sát, đánh giá nhu cầu và năng lực ứng
dụng CNTT của các doanh nghiệp trên địa bàn.
2.3. Phương thức thực hiện
Dịch vụ tư vấn và nhà cung cấp dịch vụ cùng cơ chế ưu đãi sẽ được công
khai trên Hệ thống thông tin Quản lý dịch vụ CNTT và được quảng bá rộng rãi
đến cộng đồng doanh nghiệp.
-
Các địa phương đăng ký tham gia hoạt động của Đề án, khảo sát và tiến
hành lựa chọn doanh nghiệp đăng ký hưởng thụ dịch vụ hỗ trợ tư vấn ứng dụng
CNTT của Đề án. Số lượng doanh nghiệp đăng ký không được vượt quá 03
doanh nghiệp/ năm.
-
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư vấn CNTT tiến hành các hoạt động tư
vấn CNTT theo kế hoạch của Bộ Thông tin và Truyền thông.
-
-
Khắc phục thực tế thiếu nhân lực chuyên trách về CNTT ở các doanh
nghiệp. Mặt khác, giúp doanh nghiệp tiết giảm chi phí đầu tư cho CNTT để tập
trung vào các hoạt động sản xuất và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp;
-
Có cơ chế ưu đãi cho các đối tượng doanh nghiệp khác nhau (doanh
nghiệp mới thành lập, ở vùng sâu, vùng xa,..).
-
3.2. Các dịch vụ CNTT mục tiêu
Một số dịch vụ phổ biến, có tác động trực tiếp tới hoạt động quản trị, sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiêu biểu như:
(1) Dịch vụ Thư điện tử: sử dụng dịch vụ email theo tên miền doanh
nghiệp trong hoạt động giao dịch với các đối tác.
(2) Dịch vụ Website thương hiệu: xây dựng và duy trì sử dụng các trang
thông tin điện tử của doanh nghiệp với tên miền phù hợp với triết lý kinh doanh
và bản sắc của doanh nghiệp.
(3) Dịch vụ Văn phòng điện tử: là giải pháp tạo văn phòng ảo, thiết lập
kênh truyền thông và cộng tác kết nối giữa các phòng ban, đơn vị trong tổ chức.
Điện tử hóa các hoạt động hành chính như quản lý công văn, quản lý công việc,
lịch công tác,... hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp.
(4) Dịch vụ Quản lý tài chính, kế toán: cung cấp phần mềm kế toán doanh
nghiệp dưới dạng dịch vụ web, giúp doanh nghiệp kiểm soát tài chính như hoạt
động thu-chi, tổng hợp tài chính và chiết suất báo cáo tài chính gửi đến các cơ
quan có thẩm quyền. Yêu cầu tích hợp và sử dụng được chữ ký số của doanh
nghiệp.
(5) Dịch vụ Đào tạo trực tuyến (e-Learning): cung cấp dịch vụ sử dụng hệ
thống đào tạo trực tuyến có cung cấp các nội dung cơ bản và tùy chọn nâng cao
-
Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng các dịch vụ CNTT mục tiêu cần đăng
ký qua Bộ Thông tin và Truyền thông và sẽ được hỗ trợ triển khai bởi các nhà
cung cấp dịch vụ CNTT;
-
Các nhà cung cấp dịch vụ CNTT phải tuân thủ các quy định về chất
lượng, phương thức cung cấp dịch vụ và các quy định khác trong Đề án này.
-
3.4. Kinh phí dự kiến
Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức, xây dựng chương trình hỗ trợ các
cộng đồng doanh nghiệp tiếp cận với các dịch vụ CNTT và tạo điều kiện cho các
nhà cung cấp phát triển thị trường kinh doanh;
-
Các nhà cung cấp tự bố trí kinh phí xây dựng các giải pháp, dịch vụ
CNTT cung cấp trong Đề án.
-
16
-
Tổng kinh phí dự kiến: 0 đồng.
3.5. Kết quả dự kiến
Tổ chức 15.000 doanh nghiệp được hỗ trợ ứng dụng CNTT trong các
Thông tin, tuyên truyền về các trường hợp doanh nghiệp điển hình, ứng
dụng CNTT hiệu quả; gương thành công khi tham gia các hoạt động của Đề án.
Nhằm biểu dương các doanh nghiệp ứng dụng CNTT hiệu quả, đồng thời có
thêm thông tin để các doanh nghiệp học tập lẫn nhau, cùng nâng cao năng lực
cạnh tranh thông qua việc ứng dụng CNTT.
-
4.3. Phương thức thực hiện
Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp cùng Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam, các cơ quan liên quan và các nhà cung cấp dịch vụ
CNTT trong Đề án này tổ chức các hoạt động tuyên truyền về Đề án;
-
-
Các nhà cung cấp dịch vụ tham gia Đề án có trách nhiệm đóng góp kinh
17
phí và các điều kiện khác trong các hoạt động tuyên truyền của Đề án.
4.4. Kinh phí dự kiến
Nhà nước hỗ trợ 60% kinh phí tổ chức các hoạt động tuyên truyền về Đề
án (3 tỷ đồng);
-
-
Tổng kinh phí dự kiến: 3 tỷ đồng.
4.5. Kết quả dự kiến
-
Các quy định về hoạt động kiểm tra, giám sát và công tác báo cáo tiến
độ, kết quả thực hiện Đề án;
-
Và các quy định khác nhằm đảm bảo triển khai hiệu quả các hoạt động
của Đề án.
-
5.3. Phương thức thực hiện
Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì lên kế hoạch và phối hợp với các
cơ quan liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách triển khai Đề án;
-
5.4. Kinh phí dự kiến: 1tỷ đồng.
5.5. Kết quả dự kiến: các cơ chế, chính sách được ban hành.
18
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1.
Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch, chương
trình, dự án thành phần để thực hiện các nội dung của Đề án;
-
Nghiên cứu, xây dựng chính sách thúc đẩy hoạt động cung cấp và sử
3.
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có trách nhiệm:
Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác phổ biến,
tuyên truyền về Đề án tới các doanh nghiệp thành viên và cộng đồng doanh
nghiệp;
-
-
Phối hợp, hỗ trợ triển khai các hoạt động đào tạo, tổ chức hội thảo trong
Đề án.
4.
Các nhà cung cấp dịch vụ CNTT có trách nhiệm:
Bảo đảm khả năng sẵn sàng cung cấp dịch vụ CNTT như đã đăng ký khi
tham gia Đề án;
-
Đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các
dịch vụ CNTT theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
-
Phối hợp cùng Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan
tổ chức triển khai hiệu quả các dịch vụ CNTT cho doanh nghiệp;
-
Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án;
Phối hợp cùng VINASA thông tin về mục tiêu của Đề án tới các doanh
nghiệp CNTT thành viên;
-
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức tham gia triển khai
Đề án;
-
Lựa chọn và ký kết thỏa thuận hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ
CNTT;
-
Xây dựng Hệ thống thông tin Quản lý dịch vụ CNTT của Đề án;
-
Tuyên truyền, phổ biến về các hoạt động của Đề án;
Nghiên cứu, xây dựng các chính sách, quy định về việc cung cấp và sử
dụng các dịch vụ CNTT trong Đề án; cơ chế tài chính và các nội dung khác;
-
Kết nối với các địa phương, đề nghị lập kế hoạch cho các nội dung hoạt
động;
-
Duy trì hoạt động Hệ thống thông tin Quản lý dịch vụ CNTT trong Đề
-
Xây dựng báo cáo tổng kết năm.
án;
3.
Năm thứ 3
-
Ký kết thỏa thuận hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ CNTT (bổ
sung);
Triển khai hoạt động tư vấn, xây dựng doanh nghiệp mẫu về ứng dụng
CNTT theo kế hoạch;
-
Triển khai cung cấp các dịch vụ CNTT theo kế hoạch;
-
Tuyên truyền, phổ biến về các hoạt động của Đề án;
Nghiên cứu, xây dựng các chính sách, quy định phục vụ triển khai hiệu
quả các hoạt động của Đề án;
-
quả các hoạt động của Đề án;
- Kết nối với các địa phương, đề nghị lập kế hoạch cho các nội dung hoạt
động cho năm tiếp theo;
-
Duy trì hoạt động Hệ thống thông tin Quản lý dịch vụ CNTT trong Đề
-
Xây dựng báo cáo tổng kết năm.
án;
5.
Năm thứ 5
-
Ký kết thỏa thuận hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ CNTT (bổ
21
sung);
Triển khai hoạt động tư vấn, xây dựng doanh nghiệp mẫu về ứng dụng
CNTT theo kế hoạch;
-
Triển khai cung cấp các dịch vụ CNTT theo kế hoạch;
-
nhà nước theo chỉ đạo của Chính phủ.
-
2.
Hiệu quả về kinh tế
Doanh nghiệp được hỗ trợ các hoạt động nâng cao nhận thức về ứng
dụng CNTT, triển khai các dịch vụ và giải pháp CNTT với chi phí ưu đãi từ nhà
nước, khắc phục khó khăn về tài chính trong bối cảnh kinh tế khó khăn;
-
Ứng dụng CNTT rộng rãi trong doanh nghiệp góp phần tăng cường hiệu
quả quản lý, cắt giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,
đóng góp tích cực cải thiện tình hình phát triển của nền kinh tế đất nước, tiến tới
phát triển ổn định và bền vững;
-
Thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển dịch vụ CNTT; tạo kênh kết nối
giữa các doanh nghiệp ứng dụng và doanh nghiệp sản xuất CNTT, nâng cao tính
chuyên nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ và phát triển sản phẩm CNTT phục
vụ cộng đồng doanh nghiệp.
-
22
3.
Hiệu quả về xã hội
doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu nâng cao toàn diện năng lực cạnh tranh quốc
gia, đẩy nhanh quá trình đưa Việt Nam trở thành nước mạnh về CNTT-TT.
Trên cơ cở xem xét, đánh giá một cách toàn diện về nhu cầu, hiện trạng
cũng như các điều kiện sẵn sàng về ứng dụng CNTT có thể thấy rằng việc triển
khai Đề án là cần thiết và khả thi ở thời điểm hiện tại. Căn cứ vào tính cấp thiết
của việc triển khai Đề án, Cục Tin học hóa kiến nghị Lãnh đạo Bộ xem xét, chỉ
đạo và trình các cấp có thẩm quyền để Đề án được triển khai trong năm 2015.
CỤC TIN HỌC HÓA
23