Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
mở đầu
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Trong bối cảnh của nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay một doanh
nghiệp muốn thành công không thể bị động trớc những thay đổi của môi trờng.
Một doanh nghiệp muốn thành công chắc chắn phải biết mình đang làm gì ?, mình
sẽ làm gì ? và nếu làm nh vậy thì kết quả sẽ là gì ?. Để trả lời đợc những câu hỏi
trên đòi hỏi phải có những kiến thức nhất định chứ không phải bằng cảm tính một
cách chủ quan.
Đã từ lâu các doanh nghiệp nớc ngoài đã có đợc tầm nhìn xa và rộng trong
kinh doanh và họ đã chứng tỏ sự thành công của họ bằng việc chiếm lĩnh đợc phần
lớn các thị trờng béo bở tại các nớc sở tại. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp
Việt Nam, vấn đề bị động trớc biến động của môi trờng, chậm biến đổi, không có
tầm nhìn xa vẫn luôn tồn tại ở nhiều doanh nghiệp. Tại sao các doanh nghiệp nớc
ngoài lại có đợc một sự linh hoạt trong kinh doanh đến nh vậy? Câu trả lời đó là
hầu hết các doanh nghiệp nớc ngoài khi bớc chân vào một thị trờng mới đều đợc
trang bị những chiến lợc kinh doanh nhất định.
Chính vì những lý do trên, cho nên việc tiếp xúc với những kiến thức về
chiến lợc kinh doanh là vô cùng cần thiết đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói
chung và các doanh nghiệp thuộc ngành thơng mại nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài đợc nghiên cứu với mục đích mang lại một kiến thức khái quát về
việc xây dựng một chiến lợc kinh doanh ở một doanh nghiệp vừa và nhỏ. Qua đó,
bớc đầu đề xuất một số biện pháp nhằm xây dựng chiến lợc kinh doanh đến năm
2010 tại Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp.
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh
nghiệp 1à kinh doanh về mặt thơng mại lên việc xây dựng một chiến lợc kinh
- 1 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
QTKD K5TX
Lý luận chung về xây dựng chiến lợc
kinh doanh của doanh nghiệp
I. chiến lợc kinh doanh và quy trình xây dựng chiến l-
ợc kinh doanh của doanh nghiệp:
1. Các quan điểm về chiến lợc:
Thuật ngữ chiến lợc xuất hiện cách đây khá lâu nó có nguồn gốc từ trong
lĩnh vực quân sự và bắt nguồn từ nớc Hy lạp cổ đại. Chiến lợc ra đời và phát triển
gắn liền với các cuộc chinh phạt của các đế quốc và nó đợc coi nh là một nghệ
thuật để dành phần thắng trong cuộc chiến. Nguồn gốc quân sự của khái niệm đợc
thể hiện ngay trong định nghĩa cổ điển nhất của thuật ngữ này :
Theo từ điển di sản văn hoá Mỹ, chiến lợc đợc định nghĩa nh là một Khoa
học và nghệ thuật chỉ huy quân sự, đợc ứng dụng để lập tổng thể và tiến hành
những chiến dịch quy mô lớn.
Và từ điển Larouse thì cho rằng: Chiến lợc là nghệ thuật chỉ huy các phơng
tiện để chiến thắng.
Trong lĩnh vực kinh tế, sau cuộc chiến tranh thế giới lần II, nền kinh tế thế
giới phục hồi một cách nhanh chóng, môi trờng kinh doanh biến đổi vô cùng
mạnh mẽ. Hoạt động kinh doanh lúc này không có tính manh mún, sản xuất quy
mô nhỏ và sản xuất thủ công nh trớc đây. Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần
hai đã thúc đẩy công nghiệp hoá hiện đại hoá tại ngày càng phát triển, đồng thời
quá trình quốc tế hoá cũng diễn ra một cách ngày càng mạnh mẽ, cạnh tranh ngày
càng gay gắt hơn. Chính bối cảnh đó buộc các công ty phải có các biện pháp sản
xuất kinh doanh lâu dài. Yêu cầu này phù hợp với bản chất của khái niệm chiến l-
ợc từ lĩnh vực quân sự đa vào lĩnh vực kinh tế. Trải qua các giai đoạn phát triển,
khái niệm chiến lợc có những biến đổi nhất định và cha đạt đợc đến sự thống nhất,
vì vậy vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm chiến lợc khác nhau.
Theo quan điểm truyền thống khái niệm chiến lợc đợc hiểu nh sau:
Chiến lợc là việc nghiên cứu tìm ra một vị thế cạnh tranh phù hợp trong
một ngành công nghiệp, một phạm vi hoạt động chính mà ở đó diễn ra các hoạt
các quan điểm chiến lợc truyền thống. Các quan điểm chiến lợc hiện đại đã cố
gắng trở lại với bản chất của thuật ngữ chiến lợc đồng thời vẫn đảm bảo sự thích
nghi của thuật ngữ này với môi trờng kinh doanh đang biến động. Do đó, các quan
điểm chiến lợc hiện đại không nhấn mạnh vào việc tính toán, hoạch định mà nhấn
mạnh vào việc lựa chọn các chiến lợc phù hợp với mục tiêu của tổ chức đặt ra.
Rõ ràng rằng để có một định nghĩa đơn giản về chiến lợc không phải là một
vấn đề dễ dàng. Tuy nhiên, vấn đề có thể đợc giải quyết nếu chúng ta đi vào
nghiên cứu từng nhân tố của chiến lợc, những nhân tố này có giá trị bao trùm đối
với bất cứ một tổ chức nào. Dù thế nào chăng nữa, các nhân tố này vẫn phụ thuộc
chặt chẽ vào bối cảnh của từng doanh nghiệp, các thành viên của doanh nghiệp đó
cũng nh cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp đó. Để xác định đợc một định nghĩa
chung về chiến lợc, một việc làm cần thiết là nên xem khái niệm chiến lợc tách rời
ra khỏi quá trình lập chiến lợc. Đầu tiên cần giả sử rằng chiến lợc bao gồm tất cả
các hoạt động quan trọng của một doanh nghiệp. Chúng ta cũng giả sử rằng chiến
lợc mang tính thống nhất, tính mục tiêu, và tính định hớng và có thể phản ứng lại
những biến đổi của môi trờng biến động.
2. Các đặc trng của chiến lợc:
Chúng ta nhận thấy rằng các quan điểm về chiến lợc cho đến nay vẫn cha có
sự thống nhất, và cùng với sự vận động của nền kinh tế t tởng chiến lợc cũng luôn
vận động và thay đổi nhằm bảo đảm sự phù hợp của nó với môi trờng kinh doanh.
- 4 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
Tuy vậy, dù ở bất cứ góc độ nào, trong bất kỳ giai đoạn nào, chiến lợc vẫn có
những đặc trng chung nhất, nó phản ánh bản chất của chiến lợc kinh doanh của
doanh nghiệp. Trong đó những đặc trng cơ bản nhất là
+ Chiến lợc kinh doanh phải xác định rõ những mục tiêu cơ bản cần phải đạt
tới trong từng thời kỳ và quán triệt ở mọi mặt, mọi cấp trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
là việc xác định rõ lĩnh vực kinh doanh nào doanh nghiệp có dự định tham gia, nó
đòi hỏi các nhà lập định chiến lợc phải chỉ rõ đợc những vấn đề nh: tỷ lệ tăng tr-
ởng, đa dạng hoá và tiến hành các hoạt động đầu t.
Một vấn đề then chốt của đặc điểm này đó là xác định rõ phạm vi kinh
doanh của doanh nghiệp. Đây là một bớc đi quan trọng của doanh nghiệp trong
- 5 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
việc phân tích môi trờng kinh doanh, định hớng chiến lợc, phân bổ nguồn lực, và
quản trị danh mục đầu t. Hai câu hỏi cơ bản cần đặt ra đó là:
Chúng ta đang kinh doanh cái gì ? và chúng ta nên kinh doanh cái gì?
Đây là một vấn đề tơng đối phức tạp vì quá trình phân đoạn thị trờng có một
tác động rất lớn đến việc xác định cơ cấu tổ chức của công ty.
+ Chiến lợc kinh doanh tạo lập nên một mối quan hệ tơng hỗ đối với các cơ
hội và thách thức bên ngoài công ty, điểm mạnh và điểm yếu của công ty từ đó tạo
nên thế cạnh tranh của công ty.
Đặc điểm này làm nổi bật lên một vấn đề then chốt của chiến lợc đó là tạo ra
một lợi thế cạnh tranh dài hạn bền vững so với các đối thủ chính của công ty trong
lĩnh vực kinh doanh mà công ty tham gia vào. Đây là một cách tiếp cận hiện đại đ-
ợc tiếp cận để nghiên cứu vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
+ Chiến lợc kinh doanh là một sự xác định rõ ràng những đóng góp mang
tính kinh tế hay phi kinh tế mà công ty có ý định mang lại cho cổ đông của mình.
Trong những năm gần đây danh từ cổ đông đã thực sự đóng một vai trò
quan trọng trong chiến lợc kinh doanh của mỗi công ty. Thuật ngữ này bao gồm
tất cả những ai có mối quan hệ gián tiếp hay trực tiếp tới quá trình phân chia lợi
nhuận của công ty cũng nh đóng góp vốn để duy trì hoạt động của công ty.
3. Các loại chiến lợc kinh doanh:
Chiến lợc đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa trên các tiêu chí
khác nhau của từng tác giả:
+ Chiến lợc tài chính: bao gồm các định hớng về quy mô nguồn hình thành
và hiệu quả hình thành các định hớng đầu t.
+ Chiến lợc con ngời: thể hiện phơng hớng, biện pháp huy động và sử dụng
nguồn nhân lực nhằm thực hiện thành công các bộ phận chiến lợc trên.
3.3. Phân loại chiến lợc kinh doanh theo quá trình chiến lợc:
Chiến lợc kinh doanh bao gồm:
+ Chiến lợc định hớng: đề cập đến những định hớng lớn về mục tiêu của
doanh nghiệp, phơng hớng và biện pháp để đạt đợc các mục tiêu đó. Nó đợc xây
dựng trên kết quả của việc phân tích môi trờng và phân tích nội bộ doanh nghiệp.
Chiến lợc định hớng phớng án chiến lợc cơ bản của doanh nghiệp.
+ Chiến lợc hành động: là các phơng án hành động của doanh nghiệp trong
từng tinh huống cụ thể và các dự kiến điều chỉnh chiến lợc. Chiến lợc hành động
có thể đợc lựa chọn từ những chiến lợc đã đợc xây dựng trong khi xây dựng chiến
lợc định hớng và cũng có thể đợc lựa chọn từ chiến lợc nổi lên trong quá trình thực
hiện chiến lợc định hớng.
4. Vai trò của chiến lợc kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng hiện
đại:
Đặc điểm của môi trờng kinh doanh có ảnh hởng lớn tới sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Nó vừa tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nhng cũng đặt
các doanh nghiệp trớc các thử thách mới. Nó buộc các doanh nghiệp nếu muốn tồn
tại phải tìm ra một phơng pháp quản lý mới, đó chính là quản trị chiến lợc. Trong
đó, chiến lợc chính là nền tảng cơ bản của phơng pháp quản lý này. Trong môi tr-
- 7 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
ờng kinh doanh hiện đại, chiến lợc ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vai trò đó đợc thể hiện :
+ Chiến lợc là công cụ thể hiện tổng hợp các mục tiêu dài hạn của tổ chức,
doanh nghiệp. Mục tiêu của các doanh nghiệp là các tiêu đích cụ thể mà doanh
các doanh nghiệp cần phải nắm bắt đợc nhanh nhất các cơ hội trên thơng trờng,
tận dụng tối đa khả năng sẵn có để tạo ra các lợi thế cạnh tranh mới.
Những vai trò cơ bản của chiến lợc đã khẳng định sự cần thiết khách quan
của chiến lợc trong hoạt động quản trị nói chung và quản trị kinh doanh nói riêng
trong một nền kinh tế hiện đại. Vì thế việc tiếp cận và áp dụng chiến lợc là một
vấn đề rất cần thiết hiện nay.
II. Nội dung của quá trình xây dựng chiến lợc:
- 8 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
Nh chúng ta đã biết, chiến lợc của công ty đó là một quá trình của tổ chức,
nó đợc tiến hành qua nhiều phơng thức tách rời nhau xuất phát từ cơ cấu, hành vi
và văn hoá của công ty mà chiến lợc đợc diễn ra. Tuy vậy, chúng ta cũng có thể
rút ra khía cạnh quan trọng nhất của quá trình hình thành chiến lợc, hai khía cạnh
này có mối quan hệ hữu cơ trong thực tế nhng lại hoàn toàn tách rời trong mục
đích phân tích. Thứ nhất đó là sự hình thành, thứ hai đó là sự triển khai chiến lợc.
Việc quyết định xem chiến lợc nên nh thế nào có thể đợc tiếp cận một cách hoàn
toàn duy lý. Và nh vậy quá trình hình thành chiến lợc bao gồm các hoạt động sau:
đó là quá trình phân tích những cơ hội và thách thức trong môi trờng hoạt động
của công ty gắn liền với những ớc lợng và rủi ro của các cơ hội thay thế có thể xác
định. Trớc khi có sự lựa chọn, cần phải phân tích điểm mạnh và điểm yếu của
doanh nghiệp trên cơ sở nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp. Bên cạnh đó việc
đánh giá một cách khách quan khả năng của công ty trong việc tiếp cận nhu cầu
thị trờng và khả năng đối phó đợc những rủi ro kèm theo là rất cần thiết. Sự lựa
chọn chiến lợc xuất phát từ việc phối hợp cơ hội và khả năng của công ty tại một
mức rủi ro có thể chấp nhận gọi là chiến l ợc kinh tế (economic strategy).
Cho dù rằng có rất nhiều những quan điểm khác nhau và cách tiếp cận khác
nhau về quá trình hình thành chiến lợc nhng nói tóm lại chiến lợc thờng đợc xây
dựng theo các bớc sau đây.
Tiến trình tổ chức và hành vi
Các tiêu chuẩn và phương pháp đo
lường, hệ thống động lực
Hệ thống kiểm soát
Tuyển chọn và thăng chức
Lãnh đạo cao nhất của công ty
Tính Chiến lược - Tổ chức
Nhân lực
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
1. Xác định sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức
Nh ta đã biết, rõ ràng rằng trên thực tế các nhà thiết lập chiến lợc khi tìm
kiếm các giải pháp và quyết định sự lựa chọn phải dựa trên cơ sở hiểu đợc rõ
những gì doanh nghiệp dự định làm. Các nhà thiết lập chiến lợc phải đối mặt với
rất nhiều đòi hỏi khác nhau mà những ngời đa ra những đòi hỏi này tin rằng sự ra
đời của doanh nghiệp là nhằm phục vụ lợi ích của họ. Các đòi hỏi này xuất phát từ
phía cổ đông, ngời lao động, nhà cung ứng, khách hàng, chính phủ, và các cộng
đồng. Chính vì thế, các đòi hỏi này phải đợc đánh giá, xắp xếp theo trình tự u tiên,
vì vậy nó có vai trò định hớng hoạt động quá trình ra quyết định của tổ chức. Xác
định mục tiêu của tổ chức không phải là vấn đề mang tính lý thuyết đơn thuần, đó
là vấn đề mà các nhà lập chiến lợc phải đối đầu thờng xuyên. Do đó, việc tìm hiểu
về vấn đề này là rất cần thiết cho các nhà thiết lập chiến lợc và cả những ngời
nghiên cứu.
1.1. Xác định sứ mệnh của tổ chức:
Trớc khi đi vào nghiên cứu vấn đề này, ta cần đặt ra một câu hỏi đó là: thế
nào là mục tiêu, hay sứ mệnh của tổ chức?
Ngời ta có thể quan niệm rằng mục tiêu của tổ chức có thể coi nh là lý do
cho sự tồn tại của tổ chức đó. Chính vì thế, cách tiếp cận của các nhà thiết lập
chiến lợc với vấn đề mục tiêu sẽ tạo ra tính định hớng cho quá trình hình thành
doanh nghiệp. Cuối cùng, mục tiêu đợc sử dụng nh một công cụ đánh giá và kiểm
soát. Nó cho phép kiểm tra xem kết quả đặt ra có phù hợp với những yêu cầu đa ra
hay không (ví dụ: liệu việc giao hàng có thể rút ngắn lại trong vòng 2 tuần đợc
không) cho phép đa ra các hành động thích đáng để đạt đợc kết quả mong muốn
(chẳng hạn cải thiện hơn nữa sản xuất và lu kho để giảm thời gian đặt hàng và giao
hàng) củng cố trách nhiệm với công việc. Mục tiêu cũng có vai trò trung tâm là
kết quả của việc so sánh. Đối với mỗi doanh nghiệp mục tiêu có thể là mục tiêu
dài hạn, trung hạn hoặc ngắn hạn. Các nhà kinh tế giả thiết rằng doanh nghiệp ấn
định mục tiêu của mình trong 8 lĩnh vực chủ yếu.
1/ Vị thế thị trờng.
2/ Đổi mới.
3/ Năng suất.
4/ Nguồn tài chính và hậu cần.
5/ Lợi nhuận.
6/ Phát triển và hiệu năng của cán bộ.
7/ Thái độ và hiệu năng của công nhân.
8/ Trách nhiệm đối với xã hội.
Nếu thiếu 1 trong 8 lĩnh vực trên sẽ làm nảy sinh những hậu quả nghiêm
trọng cho toàn doanh nghiệp. Để việc ấn định các mục tiêu trong ngắn hạn không
làm phơng hại tới các mục tiêu dài hạn, đòi hỏi phải có một sự cân bằng giữa các
mục tiêu này.
Trong doanh nghiệp một mục tiêu ấn định cho một công việc cụ thể có thể
là một ràng buộc với những công việc khác. Chẳng hạn, đối với bán hàng, mục
tiêu tối đa hoá bán hàng thì bị ràng buộc bởi năng lực sản xuất, thời gian giao
hàng, số lợng sản phẩm, giá thành sản xuất. Bản thân các nhân tố này là các mục
tiêu có thể ấn định đợc với sản xuất. Tuy nhiên, việc thực hiện một mục tiêu có thể
mâu thuẫn ràng buộc với mục tiêu mà nó có thể tính tới.
Việc ấn định mục tiêu không phải là vấn đề hoàn toàn giản đơn hay mang tính chủ
quan để có một mục tiêu phù hợp đối với doanh nghiệp mục tiêu phải thoả mãn
một trong các nhân tố sau:
hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm về tài sản của công ty, luôn mong muốn
tăng nhanh tài sản của công ty. Công nhân viên chính là những ngời thực hiện các
mục tiêu đó họ luôn mong muốn việc thực hiện mục tiêu sẽ góp phần làm tăng
thêm giá trị và chất lợng cuộc sống của họ.
* Các nhân tố bên ngoài:
+ Môi trờng kinh doanh: nó tác động tới mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Vì vậy nó chi phối việc có thực hiện thành công hay không hệ thống mục tiêu đề
ra. Để hoạt động của doanh nghiệp đợc thuận lợi thì hệ thống mục tiêu của doanh
nghiệp đề ra phải phù hợp với môi trờng kinh doanh mà doanh nghiệp tham gia.
+ Khách hàng, đối thủ cạnh tranh và các đối tợng khác có ảnh hởng trực
tiếp tới sự tồn tại của công ty. Mục tiêu của công ty là phải thoả mãn nhu cầu của
khách hàng, các đối tợng xã hội và hạn chế đợc sức mạnh của đối thủ cạnh tranh
bằng cách tạo ra lợi thế cạnh tranh vợt trội cho chính mình.
- 12 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
2. Phân tích môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp:
2.1. Tác động của môi trờng bên ngoài đối với chiến lợc kinh doanh:
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng tồn tại trong một môi trờng kinh doanh nhất
định. Sự tồn tại và phát triển của nó chịu sự tác động rất lớn từ môi trờng kinh
doanh bên ngoài. Sự tác động của môi trờng kinh doanh bên ngoài có thể theo h-
ớng tích cực cũng có thể theo hớng tiêu cực. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển tất nhiên phải nhận đợc xu hớng phát triển của môi trờng và vận động sao
cho phù hợp với môi trờng bên ngoài.
Môi trờng kinh doanh bao gồm môi trờng nền kinh tế hay môi trờng vĩ mô,
môi trờng ngành hay môi trờng tác nghiệp. Môi trờng tác nghiệp là yếu tố tác
động đến từng ngày hoạt động của doanh nghiệp còn môi trờng vĩ mô tuy không
tác động trực tiếp nhng sự tác động của môi trờng này có tính lâu dài và mang tính
bớc ngoặt trong quá trình phát triển.
Bao gồm hệ thống các quan điểm, chính sách, quy chế, luật lệ, thủ tục. Nó
ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển của ngành, đến trạng thái kinh tế do đó sẽ tác
động tới hoạt động của doanh nghiệp.
+ Nhân tố công nghệ:
Với tốc độ phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ nh hiện nay, vòng
đời của công nghệ càng ngày càng ngắn lại. Sự ra đời của công nghệ mới sẽ huỷ
diệt các công nghệ cũ. Sự ra đời của các công nghệ mới sẽ làm tăng tính u thế của
sản phẩm thay thế, sản phẩm đợc hoàn thiện hơn, giá sản phẩm trở nên rẻ hơn và
cũng có thể làm xuất hiện thị trờng mới. Các doanh nghiệp vì thế cần tăng cờng
khả năng khai thác và nghiên cứu công nghệ mới.
+ Nhân tố xã hội, dân số, phong tục, sở thích... là những nhân tố ảnh hởng
trực tiếp đến nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
+ Nhân tố tự nhiên: là nhân tố quan trọng trong cuộc sống con ngời, đồng
thời là nguồn cung cấp đầu vào cho nhiều ngành sản xuất. Nhân tố tự nhiên đợc
xem là nhân tố ít biến động nhất, tuy nhiên trong thập kỷ gần đây môi trờng tự
nhiên đang bị xuống cấp một cách nghiêm trọng. Điều đó có thể ảnh hởng rất lớn
tới xu hớng vận động của các doanh nghiệp.
* Môi trờng tác nghiệp:
Là môi trờng gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp, các yếu tố của môi
trờng tác nghiệp sẽ quyết định môi trờng đầu t, cờng độ cạnh tranh và mức lợi
nhuận trong ngành. Theo giáo s Michael Porter bối cảnh của môi trờng tác nghiệp
chịu ảnh hởng của năm áp lực cạnh tranh: nguy cơ do sự thâm nhập của các đối
thủ tiềm tàng, cờng độ canh tranh của các công ty trong ngành, sức mạnh của ngời
mua, sức mạnh của ngời bán và đe doạ của sản phẩm thay thế.
Hình 2 : Mô hình năm áp lực cạnh tranh theo M. Porter
- 14 -
Các đối thủ tiềm tàng
Các đối thủ cạnh tranh
trong ngành
có thế lực chi phối, các công ty này thờng có mối liên kết với nhau để khống chế
thị trờng và các công ty có ít thế lực hơn thờng phải tuân thủ luật chơi mà các công
ty dẫn đầu đề ra.
Nhu cầu thị trờng: Nhu cầu sản phẩm, dịch vụ của công ty tác động rất lớn
đến cờng độ cạnh tranh. Khi nhu cầu sản phẩm có xu hớng tăng, các công ty sẽ dễ
dàng hơn trong việc bảo vệ thị phần hay mở rộng thị phần của mình, tính chất
cạnh tranh kém gay gắt hơn. Nhng khi nhu cầu có xu hớng giảm, các công ty
muốn bảo vệ thị phần và phát triển thêm thị trờng thì tất yếu sẽ phải tham gia vào
một cuộc chiến khốc liệt với các công ty khác .
Chi phí này ngày càng cao, doanh nghiệp càng khó ra khỏi ngành, do đó
doanh nghiệp sẽ phải quyết chiến để tồn tại. Điều đó làm cho cờng độ cạnh tranh
ngày càng tăng, đặc biệt là những ngành ở giai đoạn chín muồi hay suy thoái. Và
ngợc lại, nếu rào cản rút lui thấp, mức độ cạnh tranh trong ngành có xu hớng
giảm.
Ngoài các nhân tố trên, cờng độ cạnh tranh còn phụ thuộc vào các nhân tố
khác nh tính khác biệt hoá sản phẩm, dịch vụ giữa các công ty trong ngành, tốc độ
tăng trởng của ngành, sự đặt cợc vào ngành, chi phí cố định ...
Khách hàng: áp lực từ phía khách hàng xuất phát từ chính từ khả năng mặc
cả của khách hàng. Khả năng mặc cả thể hiện chủ yếu dới hai dạng đó là khả năng
- 15 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
đòi giảm giá và khả năng đòi nâng cao chất lợng. Khi khả năng mặc cả của ngời
mua tăng doanh nghiệp không có đủ khả năng tồn tại trong ngành và nếu đáp ứng
sẽ dẫn đến lợi nhuận giảm. áp lực này sẽ tăng khi sản phẩm, dịch vụ ít có tính
khác biệt hoá, khách hàng mua, sử dụng với số lợng lớn, số lợng khách hàng ít,
ngời mua, sử dụng có đầy đủ thông tin...
Nhà cung cấp: nhà cung cấp có thể gây áp lực cho công ty thông qua yêu
cầu tăng giá hoặc giảm chất lợng các yếu tố đầu vào của công ty. Nó trực tiếp ảnh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
3.1. Phân tích chuỗi giá trị của tổ chức:
Chuỗi giá trị là tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp nhằm làm tăng
giá trị. Chuỗi giá trị của tổ chức đợc cấu thành từ hai hoạt động: các hoạt động chủ
yếu và hoạt động hỗ trợ.
- Các hoạt động chủ yếu: là các hoạt động gắn liền với sản phẩm và dịch vụ
của doanh nghiệp. Đó là các hoạt động thu mua, quản lý các yếu tố đầu vào, hoạt
động marketing các dịch vụ và các hoạt động chăm sóc khách hàng sau đó. Các
hoạt động này đợc đánh giá xem nó có góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao chất l-
ợng sản phẩm, dịch vụ thoả mãn tốt nhất các yêu cầu của khách hàng hay không?
các hoạt động này càng tiết kiệm, nâng cao chất lợng và thoả mãn đợc nhu cầu của
khách hàng thì chuỗi giá trị của công ty ngày càng đợc đánh giá cao và công ty có
lợi thế trong cạnh tranh.
Các hoạt động hỗ trợ: bên cạnh các hoạt động chủ yếu gắn liền với sản phẩm
và dịch vụ của công ty các hoạt động hỗ trợ còn tác động một cách gián tiếp tới
các sản phẩm dịch vụ. Các hoạt động hỗ trợ giúp cho các hoạt động chủ yếu của
doanh nghiệp đợc thực hiện tốt hơn, hiệu quả hơn. Các hoạt động chúng ta đang
nói tới chính là các hoạt động quản trị nhân sự, phát triển công nghệ, thu mua
3.2. Phân tích tài chính:
Thực trạng tài chính, các chỉ số tài chính là sự phản ánh hiệu quả, năng lực
tài chính của tổ chức. Tình trạng tài chính của công ty phản ánh không những
năng lực hoạt động của công ty trong quá khứ mà còn phản ánh khả năng phát
triển của công ty trong tơng lai. Các chỉ số tài chính thờng đợc quan tâm khi thực
hiện các phân tích tài chính trong xây dựng chiến lợc bao gồm:
Các chỉ số luân chuyển: phản ánh năng lực của công ty khi đáp ứng các
nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của nó. Đó là chỉ số khả năng thanh toán hiện thời và
khả năng thanh toán nhanh :
Khả năng thanh toán hiện thời =
Doanh lợi cổ phần =
Lợi nhuận ròng
Vốn cổ phần
3.3. Phân tích văn hoá tổ chức và danh tiếng của doanh nghiệp:
Văn hoá tổ chức ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành của
tổ chức. Mỗi công ty cần làm cho các thành viên của mình thấu hiểu đợc mục tiêu
và quan điểm hành động của công ty của mình. Điều đó sẽ thúc đẩy các thành viên
trong công ty phấn đấu đạt đợc mục tiêu chung đề ra của công ty.
Danh tiếng của công ty cũng góp phần quan trọng vào việc thực hiện thành
công các mục tiêu của công ty. Danh tiếng là một dạng giá trị vô hình mà công ty
đã hình thành trong quá trình phát triển lâu dài. Một công ty càng có danh tiếng
trên thị trờng sẽ càng dễ dàng tiếp cận thị trờng mới, các sản phẩm dễ dàng đợc
chấp nhận hơn... Tuy nhiên việc tạo ra danh tiếng là rất khó khăn cũng nh việc giữ
- 18 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
gìn, củng cố danh tiếng đó. Ngoài việc phân tích nội bộ, ngời ta còn quan tâm đến
các nhân tố khác nh tính hợp pháp trong hoạt động của công ty, văn hoá lãnh
đạo ...
Sau khi phân tích năng lực nội bộ của công ty, các nhà hoạch định chiến lợc
thực hiện các so sánh có ý nghĩa. Đó là các so sánh phản ánh sự phát triển của
công ty và sức mạnh của nó trong mối tơng quan với các đối thủ cạnh tranh trong
ngành.
Các so sánh thờng đợc thực hiện theo ba hớng cơ bản:
+ So sánh theo thời gian: đó là việc so sánh các hoạt động của công ty trong
những thời kỳ khác nhau gắn liền với bối cảnh lịch sử của nó.
+ So sánh các chuẩn mực của ngành: thực hiện các so sánh về hoạt động
của công ty với các chuẩn mực của ngành và các nhà cạnh tranh chủ yếu. Nó cho
phẩm, dịch vụ hiện có hoặc thị trờng đang hoạt động.
Bảng 2: Bảng thay đổi chiến lợc tập trung
Sản phẩm, dịch vụ Thị trờng Ngành Cấp độ ngành Công nghệ
Hiện đang thực
hiện hoặc mới
Hiện tại
hoặc mới
Hiện tại Hiện tại Hiện tại
Chiến lợc tăng trởng tập trung cho phép công ty dồn sức lực vào các lĩnh vực
hoạt động sở trờng của mình, khai thác các điểm mạnh nổi bật để phát triển kinh
- 20 -
Cơ hội (Opportunities)
1...
2...
3...
Thách thức(Threats)
1...
2...
3...
Điểm mạnh(Strengths)
1...
2...
3...
Phối hợp S/O Phối hợp S/T
Điểm yếu (Weakness)
1...
2...
3...
Phối hợp W/O Phối hợp W/T
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ổn định hoặc xuất hiện các cơ hội mới đáng giá hơn nhiều. Chiến lợc cắt giảm
nhằm giảm các chi phí, thu hồi vốn đầu t.
Chiến l ợc hỗn hợp : một công ty trong cùng một thời kỳ có thể áp dụng
nhiều chiến lợc khác nhau. Công ty có thể đẩy mạnh phát triển ở lĩnh vực này song
có cắt giảm ở lĩnh vực kinh doanh khác. Các hoạt động đó đều nhằm mục tiêu thực
hiện thành công mục tiêu tổng quát của công ty trong thời kỳ thực hiện chiến lợc.
Việc lựa chọn chiến lợc nào trong số các chiến lợc trên là phụ thuộc vào khả năng
của công ty và các điều kiện môi trờng có liên quan. Từ kết quả phân tích SWOT
công ty sẽ lựa chọn cho mình chiến lợc kinh doanh phù hợp nhất.
- 21 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
5. Xây dựng chiến lợc cấp:
5.1. chiến lợc cấp kinh doanh:
Đối với các công ty có lĩnh vực kinh doanh đơn ngành, chiến lợc cấp lĩnh
vực là trùng hợp với chiến lợc của công ty. Tuy nhiên, đối với công ty đa ngành
thì ở mỗi ngành nghề kinh doanh mà công ty tham gia, công ty phải xây dựng một
chiến lợc kinh doanh riêng biệt. Do đặc điểm của từng ngành là khác nhau và điều
kiện môi trờng cho từng ngành là không giống nhau vì thế các chiến lợc phát triển
cho từng ngành là không thể giống nhau đợc.
5.2. Chiến lợc kinh doanh quốc tế:
Nói đến chiến lợc kinh doanh quốc tế, chúng ta thờng đề cập tới hai vấn đề
chiến lợc xâm nhập, mở rộng thị trờng ra nớc ngoài và chiến lợc cạnh tranh. Vấn
đề cạnh tranh trên thị trờng quốc tế cũng có những đặc điểm giống với cạnh tranh
trong thị trờng nội địa, tuy nhiên mức độ cạnh tranh và tính chất của chiến lợc
kinh doanh quốc tế phức tạp hơn nhiều so với thị trờng trong nớc.
Về việc xâm nhập thị trờng quốc tế chúng ta cần phải quan tâm nhiều hơn
tới việc lựa chọn quốc gia, thời điểm xâm nhập và dạng sở hữu. Quyết định các
vấn đề trên phụ thuộc nhiều vào điều kiện của môi trờng, năng lực của công ty và
- T vấn Quản lý - Quản trị doanh nghiệp.
Xây dựng Công ty dựa trên chất lợng dịch vụ và sự trung thực. Thực hiện
công việc trên cơ sở cập nhật liên tục các biến động của thị trờng và sử dụng các
kinh nghiệm thực tiễn nhằm tối đa hoá lợi ích cho khách hàng.
Là một thành viên của Hội Doanh nghiệp trẻ Hà Nội (HBA), BSS đợc chọn
là nhà t vấn chính thức và trở thành bộ phận không thể tách rời trong cơ cấu Văn
phòng Hội DNT Hà Nội. Ngoài ra, BSS còn là đối tác chiến lợc của Công ty T vấn
hàng đầu Đan Mạch DI - IC.
Với sự hợp tác chặt chẽ với các Công ty T vấn nớc ngoài nh DI - IC, Asia-
Base, MPDF và các Hội Doanh nghiệp trẻ, BSS tự hào cung cấp các dịch vụ chất l-
ợng cao và các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhanh chóng, hiệu quả và phù hợp
với mục tiêu hoạt động của Công ty.
2. Một số đặc điểm chủ yếu của Công ty ảnh hởng tới đến việc xây
dựng kế hoạch chiến lợc trong thời gian qua
2.1. Đặc điểm về tổ chức
Hiện tại Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ t
vấn chuyên nghiệp trong các lĩnh vực. Về tổ chức bộ máy hoạt động chính của cơ
quan đợc phát triển chủ yếu nhờ bộ phận: Phòng Thị trờng, Phòng Dự án, Phòng
Pháp lý. Chức năng của các phòng cụ thể nh sau:
Phòng thị trờng
Phòng nghiên cứu và phát triển thị trờng
Dựa trên việc thu nhập và phân tích thông tin thị trờng, cung cấp cho khách
hàng các dịch vụ nghiên cứu thị trờng chất lợng cao và kế hoạch marketing phù
hợp kế hoạch kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp.
Các dịch vụ nghiên cứu và phát triển thị trờng bao gồm:
- 24 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
Phòng dự án
- 25 -