ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BÙI TÁ LONG
Xây dựng phần mềm quản lý tổng hợp số liệu quan
trắc chất lượng nước mặt lưu vực hệ thống sông Đồng
Nai dựa trên công nghệ Web GIS (WINS)
Báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu
TP. HỒ CHÍ MINH, 7/2010
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ 2009-2010 mã số B2009-24-05
Xây dựng phần mềm quản lý tổng hợp số liệu quan trắc chất lượng nước mặt
lưu vực hệ thống sông Đồng Nai dựa trên công nghệ Web GIS (WINS)
Kính mong sự đóng góp ý kiến của tất cả bạn đọc. Những đóng góp quí báu của
bạn đọc sẽ giúp các tác giả nâng cao chất lượng tài liệu này.
Bùi Tá Long, Chủ nhiệm
Lê Thị Quỳnh Hà, Thành viên
Cao Duy Trường, Thành viên
Lê Thị Hiền, Thành viên
Nguyễn Thị Thái Hòa, Thành viên
Hoàng Thị Mỹ Hương, Thành viên
Lê Đào An Xuân, Thành viên
Báo cáo này trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu đề tài cấp Bộ 2009 –
2010 mã số B2009 – 24 – 05 do Viện Môi trường và Tài nguyên chủ trì và
PGS.TSKH. Bùi Tá Long chủ nhiệm. Cơ sở pháp lý là Hợp đồng số 05/VMTTN/KHCN/HĐ-B2009 ngày 31/8/2009. Các nội dung: tổng quan vấn đề nghiên
địa
chỉ:
NỘI DUNG
1.
NHỮNG ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA ĐỀ TÀI........................................................................................... 1
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
1.10
2
Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................................... 1
Mục tiêu của đề tài ............................................................................................................ 2
Nội dung đề tài ................................................................................................................. 2
Giới hạn của đề tài ............................................................................................................ 3
Tính kế thừa và tính mới của đề tài ..................................................................................... 3
Ý nghĩa thực tiễn của công trình ......................................................................................... 4
Những kết quả chính của đề tài được đưa ra bảo vệ .............................................................. 4
Thử nghiệm ...................................................................................................................... 4
nghiệp, đô thị, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy điện, thủy lợi, giao thông vận tải thủy, du
lịch, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, v.v… Bên cạnh đó, môi trường nước ở lưu vực còn
chịu tác động của các yếu tố tự nhiên khác. Môi trường nước ở các lưu vực sông, tùy từng
khu vực cụ thể, đang chịu các tác động đơn lẻ hoặc đồng thời của một hoặc nhiều yếu tố tự
nhiên hay nhân tạo.
Nhiều giải pháp nhằm cải thiện chất lượng nước sông đã được đưa ra như: ban hành
các văn bản pháp luật kèm theo các chế tài hợp lý (luật Bảo vệ Môi trường; luật Tài nguyên
nước, hệ thống tiêu chuẩn về nước sông, nước thải…); thành lập các Ủy ban Bảo vệ Môi
trường lưu vực sông; Ủy ban quản lý lưu vực sông, áp dụng các công cụ kinh tế như thu phí
nước thải, lập quỹ Bảo vệ Môi trường,…; xây dựng các chương trình quan trắc, giám sát
môi trường lưu vực sông,v.v… Tuy nhiên, các biện pháp hiện nay vẫn chưa đạt được hiệu
quả như mong đợi. Ô nhiễm nước tại các lưu vực sông nói chung và LVHTS Đồng Nai nói
riêng vẫn đang là vấn đề nan giải đối với các nhà quản lý và gây nhiều bức xúc đối với
cộng đồng – đối tượng chịu tác động trực tiếp từ vấn đề này. Việc quản lý, sử dụng số liệu
thu thập về chất lượng môi trường trong công tác ra quyết định, xây dựng chính sách còn
nhiều bất cập, và đặc biệt là chưa đến được với cộng đồng – yếu tố then chốt trong việc xây
dựng các chương trình bảo vệ môi trường tại lưu vực sông.
Trong năm 2008, Nghị định số 120/2008/NĐ-CP về quản lý LVHTS đã ra đời. Với
Nghị định này, tài nguyên nước (TNN) trong LVS sẽ được quản lý theo nguyên tắc thống
nhất, không chia cắt giữa các cấp hành chính, giữa thượng nguồn và hạ nguồn; bảo đảm sự
công bằng, hợp lý và bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi giữa các tổ chức, cá nhân trong
cùng lưu vực. Cũng trong năm này, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 157/2008/QĐCP về việc thành lập Ủy ban BVMT LVHTS Đồng Nai (gọi tắt là Ủy ban sông Đồng Nai)
với chức năng nhiệm vụ, cơ chế hoạt động được quy định cụ thể. Tuy nhiên, cho đến nay,
hoạt động của Ủy ban này vẫn chưa thực sự hiệu quả. Có rất nhiều lý do cho vấn đề này,
nhưng cốt lõi nhất vẫn là sự thiếu hụt một công cụ quản lý phù hợp nhằm phục vụ cho công
tác QLMT nói chung, quản lý CLN nói riêng cho cơ quan này.
Có thể tóm tắt tính cấp thiết của đề tài thể hiện qua các vấn đề sau:
a. Trước yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
Phần lớn các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước tập trung cao ở các lưu vực
sông với mức độ đô thị hóa tại các đô thị trong lưu vực sông ngày càng cao
có hiệu lực từ 7/2006.
Quyết định 137/2006/QĐ-TTg về "Chiến lược nghiên cứu và ứng dụng công
nghệ vũ trụ đến năm 2020".
Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/09/2008 của Chính phủ quy định về việc thu thập,
quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
1.2 Mục tiêu của đề tài
Xây dựng phần mềm hỗ trợ hoạt động quản lý, lưu trữ, truy vấn cơ sở dữ liệu
quan trắc và đánh giá diễn biến chất lượng nước lưu vực hệ thống sông Đồng Nai (được
đặt tên là phần mềm WINS)
1.3 Nội dung đề tài
Để đạt được mục tiêu trên cần thiết phải thực hiện các nội dung nghiên cứu sau đây
( hội đồng đã thông qua):
- Nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan. Đưa ra hiện trạng công tác quản lý số
liệu quan trắc chất lượng nước trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai.
- Thu thập bản đồ số lưu vực hệ thống sông Đồng Nai.
- Tìm hiểu công nghệ Web GIS, phương pháp CSDL trong công tác quản lý chất
lượng nước
- Xây dựng CSDL phục vụ cho công tác quản lý số liệu quan trắc chất lượng nước
lưu vực hệ thống sông Đồng Nai
- Xây dựng chương trình WINS ứng dụng công nghệ Web GIS quản lý chất lượng
nước lưu vực hệ thống sông Đồng Nai phù hợp với nội dung D
- Bước đầu ứng dụng mô hình toán mô phỏng chất lượng nước đánh giá diễn biến
chất lượng nước và thể hiện kết quả trên mạng
- Đánh giá mức độ hiệu quả của việc ứng dụng WINS trong công tác quản lý chất
lượng nước lưu vực hệ thống sông Đồng Nai
- Báo cáo và nghiệm thu.
Cơ sở pháp lý để thực hiện đề tài này là:
2
giúp thay đổi phương thức quản lý môi trường từ giấy tờ sang điện tử.
Kết hợp được các ngành khoa học khác nhau như quản lý môi trường, CNTT, mô
hình hóa môi trường.
Tính mới của đề tài này là:
Đã đưa ra hệ thống các CSDL giúp quản lý tổng hợp và thống nhất chất lượng nước
lưu vực sông. Đề xuất này dựa trên kinh nghiệm trong, ngoài nước cũng như thực tiễn
của Việt Nam thông qua các đề tài trước đây của nhóm tác giả.
Đã tích hợp CSDL môi trường, GIS, công nghệ WebGis và mô hình Mike11 thành
một công cụ hỗ trợ ra quyết định.
Đề xuất kết hợp nhóm thông tin về môi trường và tài nguyên trong hệ thống thông
tin môi trường quản lý lưu vực sông.
Đề xuất ý tưởng phân quyến cho nhiều đối tượng giúp các đối tượng tham gia hệ
thống có thể trao đổi, chia sẻ thông tin.
Đề xuất hệ thống báo cáo kết quả quan trắc môi trường cho phép cơ quan chức năng
giám sát chất lượng nước trên các nhánh sông thuộc phạm vi từng tỉnh hay toàn thể lưu
vực.
3
Tuy nhiên đề tài này khác với tất cả đề tài trước đó ở chỗ đây là nghiên cứu
chuyên về xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý lưu vực sông. Đây là đề tài đầu
tiên của nhóm tác giả trong lĩnh vực này.
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của công trình
Đã xây dựng được một công cụ tin học giúp nâng cao năng lực và tính hiệu quả
cho công tác quản lý chất lượng nước mặt lưu vực sông Đồng Nai.
Giúp cho cơ quan chức năng, các tỉnh thành và các doanh nghiệp tham gia công tác
bảo vệ môi trường. Từ đó giáo dục cho họ ý thức tự chấp hành qui định nhà nước trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Giúp cho cơ quan chức năng như Ủy ban bảo vệ lưu vực sông Đồng Nai, chính
Phương pháp tổng hợp tài liệu
Tổng hợp các tài liệu, số liệu đã có từ những dự án, nhiệm vụ, đề tài sông Thị
Vải, về nghiên cứu trong ngoài nước liên quan … đúc kết các thông tin tin cậy làm cơ
sở để xây dựng kịch bản.
Phương pháp xử lý số liệu, thống kê, so sánh:
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập, xử lý các số liệu điều tra, các số liệu phân
tích bằng EXCEL, WORD. Nhập các kết quả thống kê điều tra được thực hiện trên các
kết quả phân tích mẫu và xử lý để đưa ra nhận định.
4
- Phương pháp thống kê: sử dụng trong phân tích, xử lý số liệu, truy vấn dữ liệu
trong đánh giá công tác quản lý môi trường.
-Phương pháp so sánh: Thu thập những thông tin liên quan và những qui định,
tiêu chuẩn hiện có của Nhà nước về quản lý môi trường để so sánh và phát hiện những
vấn đề không phù hợp.
- Phương pháp mô hình hóa:
Ứng dụng phần mềm Mike21trong đánh giá mô hình hóa chất lượng nước.
Phương pháp sử dụng hệ thông tin địa lý (Geographcal Information System –
GIS)
Sử dụng phần mềm MapInfo để thao tác với bản đồ
- Phương pháp xây dựng phần mềm tin học:
Được xây dựng theo nguyên lý module. Mỗi module thể hiện một chức năng cụ
thể của phần mềm.
- Phương pháp sử dụng Web
Sử dụng Web liên kết với hệ cơ sở dữ liệu để chia sẻ và phổ biến thông tin thông
qua một giao diện thân thiện với người sử dụng.
Có thể tóm tắt như sau:
Bước 1: Nghiên cứu hệ thống quan trắc chất lượng nước lưu vực sông Đồng Nai,
2 NỘI DUNG CHÍNH KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Phân tích hệ thống liên quan
Đăng nhập
Nhập liệu
Quản lý Cơ sở sản
xuất
Quản lý hệ thống
sông
Quản lý tài nguyên
nước
Quản lý dữ liệu
nguồn thải
Tạo báo cáo
Quản lý Giấy phép
Người dùng
Quản lý danh mục
Hệ thống quản lý
nhà nước
- Chức năng Sửa dữ liệu: Sửa thông tin khỏi trong cơ sở dữ liệu đã nhập trước đó
6
Hình 2.2. Sơ đồ chức năng nhập liệu
Hình 2.3. Nhóm chức năng làm báo cáo
Sơ đồ nhóm chức năng làm báo cáo được thể hiện trên Hình 2.3.
7
Hình 2.4. Sơ đồ chức năng lập danh mục và các văn bản pháp luật
Sơ đồ chức năng lập danh mục và các văn bản pháp luật trong hệ thống WINS
được trình bày trên Hình 2.4 gồm:
- Cơ quan nhà nước: Cho phép người dùng xem, thêm, xóa, sửa thông tin về cơ
quan nhà nước
- Văn bản pháp luật: Cho phép người dùng xem, thêm, xóa, sửa thông tin về văn
bản pháp luật
- Tiêu chuẩn chất lượng nước: Cho phép người dùng xem, thêm, xóa, sửa thông tin
về tiêu chuẩn chất lượng nước
- Quản lý danh mục đơn vị lấy và phân tích mẫu: Cho phép người dùng quản lý đơn
vị lấy và phân tích mẫu
- Quản lý danh mục nhóm ngành: Cho phép người dùng quản lý các nhóm ngành
- Quản lý danh mục địa phương: Cho phép người dùng quản lý thông tin về địa
phương
- Quản lý danh mục loại văn bản: Cho phép người dùng quản lý các loại văn bản
9
- Quản lý cảng biển và sông: Cho phép quản lý thông tin về cảng biển và sông
- Quản lý hoạt động giao thông vận tải: Cho phép quản lý thông tin về hoạt động
giao thông vận tải.
2.2 Mô hình của hệ thống được đề xuất
Phần mềm được đề xuất trong hệ thống được lấy tên là WINS (viết tắt cụm từ tiếng
Anh: Web gIs water quality data moNitoring management software for Dong Nai
baSin). Mô hình hoạt động của WINS được thể hiện trên Hình 2.7. Cơ quan quản lý là
người quản lý (theo cơ chế phần quyền) hệ thống, cộng đồng (những người dùng bình
thường: có thể là người dân, nhà quản lý, nhà khoa học,...) có thể tương tác với hệ
thống. WINS sử dụng công nghệ WebGis, CSDL được đặt tại server nơi WINS được
cài đặt.
Hình 2.7. Mô hình lý luận của WINS
WINS hướng tới vai trò của một trung tâm lưu trữ, quản lý, xử lý tất cả dữ liệu liên
quan đến CLN tại LVHTS Đồng Nai. Các nguồn thông tin trong WINS được thu thập từ
các cơ quan, tổ chức khác nhau, đồng thời có sự liên kết và trao đổi với nhau, tạo cơ sở
khoa học vững chắc để hỗ trợ cho quá trình ra quyết định của hệ thống quản lý. Cơ chế
hoạt động của chương trình WebGIS WINS được chỉ ra trên Hình 2.7.
CSDL quản lý CLN (gắn liền với GIS) được quản lý bởi chương trình WINS.
Thông qua các chức năng được thiết lập của chương trình, cơ quan quản lý có thể thực
hiện các xử lý số liệu, các truy vấn, xuất các báo cáo để phục vụ cho công tác quản lý.
Website sẽ là giao diện giao tiếp giữa cơ quan quản lý, các nhà khoa học, doanh nghiệp
và cộng đồng, là nơi thể hiện các thông tin về chất lượng môi trường, các hoạt động
QLMT và kết quả của các hoạt động đó. Tùy theo tính chất mà thông tin đó có được
trích xuất ra web hay không. Và tùy theo mức độ sử dụng cho phép mà người dùng web
có thể bị giới hạn hay không trong truy cập CSDL.
nh
Bì uậ n
Th
BC
B
DL
QL
,
TK
DL
R-
m
Xe
VT
c
m
Xe
ướ
Xe
m
Q
nh
Bì ng
ơ
Dư
Lo
ng
An
Hình 2.8. Các nhóm đối tượng được phân quyền trong WINS
Hình 2.9. Mô hình chia sẻ dữ liệu trong WINS
11
Có 3 nhóm được phân quyền gồm:
- Admin: có toàn quyền trên hệ thống, admin có quyền tạo mới người dùng, cũng
như thay đổi thông tin của người dùng, thay đổi quyền truy cập cơ sở dữ liệu của
từng nhóm người dùng.
- Nhập liệu: Người nhập liệu chỉ có thể xem và chỉnh sửa những thông tin mà
admin cho phép.
- Khách: khách chỉ được xem dữ liệu đã được admin cho phép
Khi một người dùng muốn sử dụng hệ thống, người đó gửi yêu cầu tới cho admin.
Admin sẽ tạo một tài khoản cho người sử dụng, tài khoản này thuộc một nhóm quyền cụ
thể. Sau khi được cấp tài khoản người sử dụng có thể đăng nhập vào hệ thống bằng tài
khoản mình đã được cấp.
- Nguồn thải từ hoạt động công nghiệp
- Nguồn thải từ các đô thị,
- Nguồn thải cơ sở sản xuất phân tán, các làng nghề, …
- Nguồn thải từ hoạt động nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
- Nguồn thải từ các bệnh viện, cơ sở y tế, …
- Nguồn thải từ các bãi rác, …
Nhóm thông tin về hệ thống QLNN về QLMT trong LVS được thể hiện trên Hình
2.13 gồm:
Các cơ quan quản lý cấp Nhà nước: Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài nguyên Môi
trường, Cục Tài nguyên nước, Tổng Cục Môi trường, …
Các cơ quan quản lý cấp vùng: Ủy ban Bảo vệ môi trường LVS (sau đây gọi tắt là
UB LVS), Chi cục BVMT Đông Nam Bộ, Viện Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ,
…
Các cơ quan cấp địa phương trong LVS: Sở Môi trường Tài nguyên các Tỉnh; Chi
cục BVMT các Tỉnh, Ban Quản lý các KCN Tỉnh, …
Thông tin về hệ thống văn bản pháp luật
Tiêu chuẩn CLN, quy chuẩn CLN 2008, …
Nhóm thông tin về hệ thống quan trắc, giám sát môi trường được thể hiện trên
- Thông tin các trạm đo đạc thủy văn
- Thông tin về quan trắc chất CLN: hệ thống các điểm giám sát nước sông, chỉ
tiêu giám sát, kết quả giám sát CLN, số liệu quan trắc nước thải, …
Thông tin Bản đồ: các bản đồ nền của LVS đượcthể hiện trên Hình 2.16.
Trên các Hình 2.17 - Hình 2.18 hiển thị các vị trí quan trắc chất lượng nước mặt và
các vị trí có nguồn thải.
Với công nghệ WebGis có thể tương tác trực tiếp với các vị trí quan trắc trên bản
đồ. Dữ liệu GIS này chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ban này bởi Bộ Tài nguyên và Môi
trường. Điều này cho phép mở rộng hệ thống và tích hợp thông tin với các hệ thống đã
được xây dựng trước và sau đề tài này. Đây chính là điều được nhiều chuyên gia CNTT
chú ý và đóng góp ý kiến cho đề tài này và các đề tài có ứng dụng GIS khác của nhóm
tác giả và được nhóm tác giả tiếp thu.
Nai
15
Hình 2.19. Chức năng nhập số liệu quan trắc tại các điểm quan trắc
Việc nhập số liệu được phân quyền cho các đối tượng tham gia bảo vệ lưu vực sông
Đồng Nai. Theo ý kiến nhóm tác giả, đó là các Chi cục bảo vệ Môi trường các tỉnh
thành nơi có sông Đồng Nai chảy qua (hoặc Trung tâm quan trắc môi trường trực thuộc
Sở hay Chi cục). Các đối tượng này được phân cấp và chịu trách nhiệm nhập số liệu vào
hệ thống. Để thực hiện chức năng này, hệ thống WINS cung cấp chức năng như được
chỉ ra trên hình Hình 2.19 -Hình 2.20.
Hình 2.20. Nhập số liệu quan trắc chất lượng nước
16
Hình 2.21. Chức năng xem kết quả quan trắc tại vị trí có nguồn xả thải
Người dùng có thể xem kết quả quan trắc trực tiếp trên bản đồ như được chỉ ra trên
Hình 2.21. Trên ví dụ này là số liệu quan trắc của nguồn thải.
Một trong những kết quả chính của đề tài này là sự kết nối CSDL do WINS quản lý
và sinh ra với Mike11 cũng như hiển thị kết quả chạy mô hình Mike11 trên WebGis.
Các bước được thực hiện như sau: người sử dụng nhập dữ liệu sông, dữ liệu các nguồn
thải vào WINS. Sau đó dữ liệu xả thải được xuất sang dạng file excel để làm dữ liệu đầu
vào cho MIKE11. Sử dụng MIKE11 để chạy mô hình mô phỏng chất lượng nước. Kết
quả chạy Mike11 được thể hiện trên Hình 2.22. Sau đó kết quả chạy mô hình chất lượng
nước bằng MIKE11 được số hóa trên ArcGIS. Bước cuối cùng, WINS biểu diễn kết quả
Giao diện
Ý nghĩa - Sự khác biệt
Báo cáo hiện trạng chất
lượng nước sông cho
một con sông thuộc
một tỉnh/tỉnh thành
Báo cáo 1
– Ví dụ: Báo cáo hiện
trạng chất lượng nước
sông đoạn Sông Vàm
Cỏ Đông thuộc tỉnh
Tỉnh Long An.
Báo cáo hiện trạng chất
lượng nước sông cho
tất cả các sông thuộc
tỉnh/thành
Báo cáo 2
– Ví dụ: Báo cáo hiện
trạng chất lượng nước
sông tỉnh Tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu.
Báo cáo hiện trạng chất
lượng nước sông cho
một con sông chảy
qua nhiều tỉnh/thành
Mike11 phục vụ quản lý chất lượng nước mặt lưu vực sông Đồng Nai.
Trong quá trình thực hiện đề tài này đã tiến hành một số công việc và giải quyết
được những bài toán sau đây :
Thu thập các tài liệu về hiện trạng chất lượng nước, hệ thống quản lý lưu vực sông
Đồng Nai. Tiến hành đánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT trong quản lý, chia sẻ thông tin
CLN tại các LVS nói chung và tại các địa phương trong LVHTS Đồng Nai. Kết quả này
được thể hiện trong chương 1 của báo cáo.
Phân tích một số nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan tới đề tài. Kết quả phân
tích cho thấy các nghiên cứu ứng dụng công nghệ WebGIS được tiến hành tại nhiều nơi
trên thế giới và ở Việt Nam. Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt nam những nghiên cứu
tương tự đang được khuyến khích và có cơ sở để khẳng định trong thời gian tới sẽ được đầu
tư nhiều hơn nữa. Kết quả này được thực hiện trong chương 2 của báo cáo.
Phân tích và thiết kế hệ thống, xây dựng CSDL cho hệ thống bao gồm 83 bảng biểu.
Kết quả này được thể hiện trong chương 3 của báo cáo này.
Viết phần mềm WINS, nhập liệu cho hệ thống, vận hành thử nghiệm để kiểm tra
tính ổn định của hệ thống. Kết quả này được thể hiện trong chương 4 của Báo cáo.
Vận hành chạy mô hình Mike11 dựa trên số liệu nhập vào WINS. Kết quả đã cho
thấy khả năng tích hợp mô hình Mike11 với WINS cho kết quả khả quan. Với công nghệ
WebGIS của WINS, kết quả chạy mô hình Mike11 đã được thể hiện khá đầy đủ. Công nghệ
này cho phép Ủy ban quản lý sông Đồng Nai thấy được hiện trạng ô nhiễm trong ngày. Kết
quả này được phản ánh trong chương 4.
Với thời gian một năm thực hiện đề tài này có thể rút ra một số kết luận sau:
Các nội dung của đề tài đã được thực hiện đầy đủ. Sản phẩm WINS là sản phẩm kết hợp
công nghệ thông tin thể hiện bước tiến mới của tập thể Phòng Tin học Môi trường, Viện
Môi trường và Tài nguyên.
Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý môi trường đã được quan tâm tuy nhiên việc
triển khai vào thực tế gặp nhiều khó khăn. Mặc dù hành lang pháp lý đã có nhưng nguồn
nhân lực trong lĩnh vực Tin học Môi trường còn thiếu và yếu nên công tác triển khai vao
thực tế gặp nhiều khó khăn. Vì vậy điều cấp thiết hiện nay là phải đào tạo nguồn nhân lực
để các sản phẩm tin học đã được đầu tư, nghiên cứu sớm được ứng dụng, mang lại hiệu quả