HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC
QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
1. Cách tính chi phí tiền công
Là chi phí lao động có kể đến các khoản phụ cấp để thực hiện được một thông số
môi trường được tính theo cấp bậc trong quy định của định mức.
- Căn cứ:
+ Lượng hao phí lao động theo quy định trong định mức.
+ Mức lương tối thiểu/01 tháng.
+ Số ngày công làm việc trong một tháng.
+ Một ngày làm việc trong 08 giờ.
+ Các khoản phụ cấp tính theo quy định.
+ Căn cứ khác.
- Chi phí sử dụng nhân công trong đơn giá bằng lượng hao phí lao động theo quy
định của định mức KT-KT nhân với đơn giá tiền lương ngày công trực tiếp có kể đến
các khoản phụ cấp. Chi phí nhân công được xác định theo công thức sau:
NC = H*g
NC
*(1+f)
Trong đó:
+ H: Lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình
quân cho một thông số được quy định trong định mức.
+ g
NC
: Mức đơn giá tiền lương của một ngày công trực tiếp bình quân tương ứng
với cấp bậc của quy định trong định mức.
+ f : Tổng các khoản phụ cấp lương, phụ cấp các khoản ổn định và hệ số điều
chỉnh cho từng điểm quan trắc. Vì vậy f được tính theo công thức:
f = f
1
+ f
2
- Chi phí sử dụng vật liệu tron đơn giá bằng mức hao phí vật liệu quy định trong
định mức nhân với đơn giá vật liệu có kể đến vật liệu khác. Chi phí vật liệu được xác lập
theo công thức sau:
)1).(.(
)
1
VLVL
i
n
i
i
KGDVL +=
∑
=
Trong đó:
D
i
: Lượng vật liệu hao phí thứ i (i = 1÷n) tính cho một thông số quan trắc quy
định trong định mức KT-KT.
VL
i
G
: Đơn giá của thị trường tại thời điểm hiện tại được xác định như sau:
- Được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng
trên cơ sở giá thị trường do nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất có năng lực cung cấp báo
giá.
- Đối với vật liệu không có trên thị trường tại nơi quan trắc thì giá vật liệu được xác
định bởi giá gốc tại nơi sản xuất và các chi phí khác liên quan để mặt hàng đó có mặt tại
nơi quan trắc được xác lập theo các cơ sở sau:
+ Giá gốc là giá được cung cấp tại cửa hàng hoặc nơi sản xuất.
M104 Gim bấm Cái 0,120 500 60
M161 Sổ công tác cuốn 0,002 25.000 50
M6 Bản đồ địa hình tờ 0,020 150.000 3.000
Cộng 14.310
- Chi phí từng vật liệu hiện trường đơn lẻ = đơn giá vật liệu x định mức
- Tổng chi phí vật liệu ở hiện trường = tổng tất cả các chi phí từng vật liệu đơn lẻ.
= 0,200 x 45.000 + 0,200 x 2.000 + 0,240 x 5.000 + 0,120 x 5.000 + 0,120 x 500 + 0,002 x 25.000 + 0,020 x
150.000 = 14.310đ.
- Tính hoàn toàn tương tự với chỉ tiêu coliform ở PTN được tóm tắt ở bảng sau:
Bảng 2: Chi phí vật liệu PTN chỉ tiêu Coliform trong nước ngầm
Mã hiệu Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Định
mức
Đơn giá
VL
Thành
tiền
1NN8 Coliform
HC24 Canh thang lactose LT Gam 36 560 20.160
HC23 Canh thang BGBL Gam 72 420 30.240
HC35 Cồn lau dụng cụ ml 10 200 2.000
M108 Màng lọc Cái 1 5.000 5.000
M33 Bông Kg 0,01 1.000 10
M102 Khăn lau 30 x 30 Cái 0,01 5.000 50
M161 Sổ công tác cuốn 0,002 25.000 50
Cộng 57.510
Do đó tổng chi phí vật liệu tại HT và PTN sẽ là = chi phí vật liệu hiện trường + chi phí vật liệu ở phòng thí nghiệm
= 14.310 + 57.510 = 71.820đ
: Lượng hao phí dụng cụ trên một ca làm việc.
+ g
i
: Đơn giá dụng cụ thứ i bao gồm các chi phí khấu hao của dụng cụ cộng gộp
với chi phí hoạt động của dụng cụ đó.
+
DC
i
K
: Hệ số tính chi phí các dụng cụ khác (nếu có) so với tổng chi phí dụng cụ
quy định trong định mức (được xác định bằng 10%), theo đa số các tiêu chuẩn TCVN thì
công tác lấy mẫu và phân tích mẫu hầu như ít những dụng cụ khác đã nêu trong định
mức, do vậy có thể xem trong trường hợp này
DC
i
K
= 0
+ W
t
: Lượng điện năng chi phí ở mức t.
+ g
t
: Giá điện năng tại thời điểm hiện tại.
Ví dụ:
Xác định chi phí dụng cụ tại hiện trường và PTN của chỉ tiêu coliform trong nước ngầm.
- Chi phí dụng cụ ở hiện trường được liệt ra trong bảng sau:
Bảng 3: Chi phí dụng cụ hiện trường của chỉ tiêu Coliform trong nước ngầm
Mã
hiệu
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Thời hạn
(tháng)
Định
mức
Đơn giá
phân bổ
Đơn giá
dụng cụ
Thành
tiền
1NN8 Coliform
M46 Chai đựng hóa chất Cái 2,5 1,600 45.000 600 960
M108 Màng lọc Cái 1 1,600 5.000 167 267
M146 Ống nghiệm 25*150 ống 1 1,600 5.000 167 267
M148 Ống nghiệm không nắp ống 2 1,600 5.000 83 133
M147 Ống nghiệm có nắp ống 1 1,600 6.000 200 320
M127 Micropipet 1ml Cái 1,5 1,600 1.550.000 34.444 55.111
M157 Pipet 5ml Cái 1 1,600 58.000 1.933 3.093
M63 Đầu cone 0,1ml Cái 1 1,600 10.000 333 533
M64 Đầu cone 1ml Cái 1 1,600 10.000 333 533
Lê Văn An
M66 Đầu cone 5ml Cái 1 1,600 15.000 500 800
M26 Bình tia Cái 1,5 1,600 18.000 400 640
M57 Cốc thủy tinh 1000ml Cái 1,5 1,600 95.000 2.111 3.378
M89 Đũa thủy tinh Cái 1,5 1,600 4.000 89 142
M142 Ống duham ống 1 1,600 2.000 67 107
M23 Bình nhựa 2 lít Cái 12 1,600 10.000 28 44
M24 Bình nhựa 5 lít Cái 12 1,600 25.000 69 111
+ Các căn cứ khác.
- Chi phí sử dụng thiết bị bằng mức hao phí quy định trong định mức nhân với đơn
giá thiết bị trên một ca dụng cụ cộng với phần chi phí điện năng để thiết bị hoạt động
trong khoảng thời gian làm làm việc và được xác lập theo công thức sau:
t
p
i
t
TB
i
n
i
i
gWgMTB
∑∑
==
+= .
1
Trong đó:
+ M
i
: Mức hao phí thiết bị theo quy định trong định mức.
Lê Văn An
+ g
i
TB
: Đơn giá của thiết bị trên một ca lao động và được xác định theo giá thị
trường.
+ W
t
- Đơn giá thiết bị = Giá thiết bị / ( năm khấu hao x Thông số trên năm)
- Chi phí thiết bị = đơn giá thiết bị x định mức.
= [14.600.000/(8 x 800)] x 0,120 + 11.500.000/(8 x 800) x 0,080 = 418đ
- Tính toán tương tự với chi phí thiết bị ở Phòng thí nghiệm và được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 6: Chi phí thiết bị PTN của chỉ tiêu Coliform trong nước ngầm
Mã
hiệu
Chỉ tiêu ĐVT
Định
mức
Giá TB
Năm
khấu
hao
Số
Thông
số/năm
Đơn
giá
thiết bị
Thành
tiền
1NN8 Coliform
M189 Tủ ấm Cái 0,50 44.400.00
0 8 800 6.938 3.469
M193 Tủ lạnh lưu mẫu Cái 1,60 7.500.000 8 800 1.172 1.875
M191 Tủ cấy vi sinh Cái 1,60 60.200.000 8 800 9.406 15.050
M170 Thiết bị hấp tiệt trùng bộ 0,50 55.700.000 8 800 8.703 4.352
M112 Máy đếm Coliform bộ 0,50 14.500.00
0 8 800 2.266 1.133
Ví dụ:
Theo cách tính của các chi phí phân tích coliform trên thì chi phí chung ứng với chỉ tiêu coliform sẽ là:
Chi phí chung = 20% ( Tổng chi phí nhân công + Tổng chi phí dụng cụ + Tổng chi phí vật liệu + Tổng chi phí
dụng cụ + Tổng chi phí + Tổng chi phí điện năng)
= 0,2 x ( 356.394 + 14.310 + 73.179 + 62.488) = 113.472đ
Tổng kết lại: Tổng tất cả các chi phí cấu thành của một chỉ tiêu sẽ hợp thành chỉ đơn giá phân tích của chỉ tiêu đó.
Trong trường hợp này đơn giá để phân tích chỉ tiêu coliform sẽ là:
Đơn giá chỉ tiêu Coliform = 356.394 + 14.310 + 73.179 + 62.488 + 113.472 = 680.834đ
Lê Văn An