ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
*****
ĐINH QUỐC THẮNG
PHÚC LỢI Y TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
*****
ĐINH QUỐC THẮNG
PHÚC LỢI Y TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ
MÃ SỐ: 62 31 01 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Người hướng dẫn khoa học:
6. Kết cấu của luận án ..................................................................................................7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÚC LỢI Y TẾ TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ................................................................................................8
1.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan tới phúc lợi y tế trong nền kinh tế thị
trường. ..........................................................................................................................8
1.1.1 Những nghiên cứu về nền kinh tế thị trường ...................................................8
1.1.2 Những nghiên cứu về phúc lợi xã hội............................................................14
1.1.3 Các quan ñiểm về phúc lợi y tế......................................................................19
1.2 Những gợi mở cho nghiên cứu về phúc lợi y tế trong nền kinh tế thị trường ở
Việt Nam ....................................................................................................................22
1.3 Kết luận chương 1 ................................................................................................24
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÚC LỢI Y TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG ......................................................................................................................25
2.1 Phúc lợi y tế trong nền kinh tế thị trường ............................................................25
2.1.1 Những quan ñiểm cơ bản ...............................................................................25
2.1.2 Đặc ñiểm của phúc lợi y tế trong nền kinh tế thị trường ...............................35
2.1.3 Vai trò của phúc lợi y tế trong nền kinh tế thị trường ...................................37
ii
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phúc lợi y tế ......................................................39
2.1.5 Nguyên tắc và phương thức phân bổ phúc lợi y tế ........................................42
2.1.6 Nội dung phúc lợi y tế trong nền kinh tế thị trường ......................................45
2.1.7 Tiêu chí ñánh giá phúc lợi y tế trong nền kinh tế thị trường .........................48
2.1.8 Điều kiện ñảm bảo thực hiện phúc lợi y tế trong nền kinh tế thị trường .......60
2.2 Phúc lợi y tế trong nền kinh tế thị trường ở một số nước trên thế giới ................61
2.2.1 Phúc lợi y tế của Trung Quốc ........................................................................62
2.2.2 Phúc lợi y tế của Nhật Bản ............................................................................67
2.2.3 Phúc lợi y tế của của các nước Bắc Âu .........................................................70
2.2.4 Bài học kinh nghiệm ñối với Việt Nam .........................................................73
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN PHÚC LỢI Y TẾ VIỆT
NAM TRONG THỜI GIAN TỚI ................................................................................135
4.1 Bối cảnh mới và những yêu cầu ñặt ra ñối với phát triển phúc lợi y tế Việt Nam
..................................................................................................................................135
4.1.1 Bối cảnh quốc tế ..........................................................................................135
4.1.2 Bối cảnh trong nước.....................................................................................138
4.1.3 Yêu cầu mới ñối với sự phát triển phúc lợi y tế Việt Nam trong bối cảnh hiện
nay .........................................................................................................................141
4.1.4 Phương hướng, nhiệm vụ của ngành y tế Việt Nam trong giai ñoạn 2011 2020 ......................................................................................................................142
4.1.3.2 Các nhiệm vụ trọng tâm của ngành y tế trong thời gian tới ......................145
4.2 Các quan ñiểm về phúc lợi y tế ở Việt Nam hiện nay .......................................147
4.2.1 Duy trì tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ổn ñịnh ở mức cao ñi ñôi với với việc mở
rộng, tăng cường chất lượng phúc lợi y tế ............................................................147
4.2.2 Đa dạng hóa và kết hợp các lợi ích phúc lợi y tế .........................................148
4.2.3 Nâng cao hiệu quả của quản lý của Nhà nước ñối với phúc lợi y tế ...........148
4.2.4 Hội nhập quốc tế nhằm phát triển kinh tế và ñảm bảo an sinh xã hội và phúc
lợi y tế ...................................................................................................................149
4.3 Các giải pháp phát triển phúc lợi y tế tại Việt Nam trong thời gian tới.............149
4.3.1 Nhóm giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực ñảm bảo cho các hoạt ñộng
phúc lợi y tế ..........................................................................................................149
4.3.2 Nhóm giải pháp nhằm tăng cường tài chính y tế dành cho các hoạt ñộng
phúc lợi y tế ..........................................................................................................155
iv
4.3.3 Nhóm giải pháp nhằm phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các dịch vụ phúc
lợi y tế ...................................................................................................................161
4.3.4 Nhóm giải pháp nhằm phát triển thông tin hỗ trợ phúc lợi y tế ..................166
4.3.5 Nhóm giải pháp nhằm tăng cường cung cấp dịch vụ y tế cộng ñồng..........169
4.3.6 Nhóm giải pháp nhằm phát triển BHYT hỗ trợ những người có hoàn cảnh
Thực hành tốt nhà thuốc
GSP
Good Storage Practices
Thực hành tốt bảo quản thuốc
HIV
human immunodeficiency virus
Vi rút gây suy giảm miễn dịch
JAHR
Joint Annual Health Report
Báo cáo chung tổng quan ngành y tế
MDG
Millennium Development Goals
Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ
ODA
Official Development Assistance
Chủ nghĩa xã hội
CNH-HDH
Công nghiệp hoá – hiện ñại hoá
NSNN
Ngân sách nhà nước
YTDP
Y tế dự phòng
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tài chính y tế của Nhật Bản năm 2010 .........................................................68
Bảng 2.2: Dự báo chi tiêu cho sức khỏe công cộng và chăm sóc sức khỏe lâu dài ở Bắc
Âu, 2005 – 2050 trong GDP ........................................................................71
Bảng 3.1: Các mô hình thực hiện phúc lợi y tế của Việt Nam ......................................86
Bảng 3.2: Kinh phí phân bổ từ NSNN, giá trị thẻ và số chi cho khám chữa bệnh cho
người nghèo và cận nghèo, 2003–2012 .......................................................95
Bảng 3.3: Tình hình tham gia BHYT của người nghèo và một số nhóm ñối tượng khó
khăn năm 2011 .............................................................................................96
Bảng 3.4: Mức chi cho y tế từ tiền túi của hộ gia ñình trung bình/hộ/tháng (theo giá
hiện hành và giá so sánh năm 2010), 2002~2010 ......................................111
Bảng 3.5: Thực trạng chi phí y tế thảm họa và nghèo hóa do chi phí y tế tại Việt Nam,
2002–2010 ..................................................................................................112
Hình 3.14: Số người tham gia BHYT theo nguồn ñóng giai ñoạn 2008 - 2011 .........122
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài.
Bệnh tật là một rủi ro của con người mà trong cuộc ñời không ai tránh ñược.
Bệnh tật ảnh hưởng ñến sức khỏe người dân, làm suy giảm sức sản xuất của nền kinh
tế và thậm chí trở thành những vấn ñề của xã hội. Ngành y tế ra ñời ñể giải quyết vấn
ñề ñó. Sự phát triển của ngành y tế thể hiện sự phát triển của một quốc gia bao gồm sự
phát triển kinh tế - xã hội và mức sống người dân.
Cơ chế thị trường với hoạt ñộng của cung - cầu ñể xác ñịnh mức giá và số lượng
dịch vụ ñã nhanh chóng thể hiện sự bất cập trong lĩnh vực y tế. Vốn ñầu tư cho hệ thống
cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nguồn nhân lực lớn làm chi phí bệnh viện bị ñẩy cao, khiến giá
cả cho các dịch vụ y tế cũng cao. Điều này khiến cho rất nhiều người dân với thu nhập
thấp sẽ khó khăn trong tiếp cận các dịch vụ khám chữa bệnh. Bên cạnh ñó, luôn tồn tại
hiện tượng ñộc quyền, sự phân bố không ñều của các cơ sở y tế… khiến cho ngành y tế
không thể hiện hết vai trò của mình trong việc ñảm bảo nguồn nhân lực cho nền kinh tế.
Chính vì vậy, chính phủ buộc phải can thiệp vào lĩnh vực này.
Thực tế ñã chỉ rõ, chi tiêu công của Chính phủ ñể cung cấp những hàng hóa
công cộng, giải quyết thất bại thị trường và các vấn ñề xã hội, hướng tới ñạt ñược
những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội hình thành hệ thống phúc lợi xã hội. Trong
ñó, phúc lợi y tế luôn ñược coi là nhiệm vụ trọng tâm của nhà nước. Điều này cho thấy
tầm quan trọng của việc chăm lo phát triển chất lượng nguồn lực xét ở khía cạnh sức
khoẻ của người lao ñộng và của cả xã hội ñòi hỏi phải phát triển y tế phục vụ cho cộng
ñồng. Phúc lợi y tế mà nòng cốt là của nhà nước ñược coi như là cái lưới an toàn
không chỉ cho chính những người cần chăm sóc, ñiều trị bệnh tật mà còn cho cả sức
khoẻ của cả xã hội bất luận ñó là quốc gia phát triển hay kém phát triển. Với các nước
ñang phát triển ñiều này càng có ý nghĩa ñặc biệt khi mà thu nhập của người dân còn
Từ năm 1986 ñến nay, Việt Nam chuyển ñổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu
bao cấp sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN. Qua gần 30 năm ñổi mới
chúng ta ñã ñạt ñược rất nhiều thành tựu về mọi mặt, nhất là phát triển kinh tế ñất
nước. Đồng thời, các lĩnh vực ñảm bảo xã hội cũng ñược coi trọng và Việt Nam ñã trở
thành một trong những quốc gia ñược ñánh giá cao về xoá ñói giảm nghèo và chăm
sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Mục tiêu tổng quát trong lĩnh vực này ñã ñược chỉ rõ:
Giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, phấn ñấu ñến năm 2020 ñảm bảo
nhu cầu ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân ta ñạt mức trung bình của các nước
trong khu vực. Để hiện thực hoá những nội dung trên nhiều nghị quyết, chỉ thị quan
2
trọng ñã ñược ban hành như: Nghị quyết 46 của Bộ Chính trị, Nghị Định 63 về chương
trình bảo hiểm y tế tự nguyện, Quyết ñịnh 139 về việc thành lập quỹ khám chữa bệnh
cho người nghèo.... Đồng thời, nhà nước cùng với các thành phần kinh tế, cộng ñồng
và sự hỗ trợ của bên ngoài ñã tập trung mọi nỗ lực, ñầu tư kinh phí, cơ sở vật chất,
nhân lực nhằm xây dựng mạng lưới y tế, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho
nhân dân. Nhờ vậy, thời gian qua tiến bộ ñạt ñược trong chăm sóc sức khỏe ban ñầu
của Việt Nam là rất ấn tượng. Theo ñiều tra nhân khẩu và y tế Việt Nam năm 2012: Tỷ
lệ tử vong ở trẻ sơ sinh ñã giảm xuống còn 15,4/1000 ca sinh so với 18/1000 ca sinh
vào năm 2002, tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi ñã giảm từ 58/1000 vào năm 1990
xuống còn 23,2/1000 trẻ vào năm 2012. Việt Nam cũng ñã ñạt kết quả tốt trong lĩnh
vực chống suy dinh dưỡng trẻ em và các bệnh truyền nhiễm, tình hình chống bệnh sốt
rét có nhiều tiến bộ, việc chẩn ñoán và ñiều trị một tỷ lệ lớn các ca lao phổi mới cũng
ñạt nhiều thành công, chương trình phòng chống lao ñã bao phủ 100% lãnh thổ, Việt
Nam ñã thực hiện chính sách hỗ trợ ñể chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi
và các ñối tượng chính sách xã hội.... Những thành tựu ñáng khích lệ trên là kết quả
của những nỗ lực chung của xã hội, trong ñó có vai trò quan trọng của phúc lợi y tếvới tư cách là “bà ñỡ” và cái lưới an toàn không thể thiếu trong lĩnh vực chăm sóc sức
khỏe không chỉ ñối với các ñối tượng không có cơ may, bị tổn thương mà còn cho
chính toàn bộ người dân.
nghiên cứu về phúc lợi xã hội nói chung và phúc lợi y tế nói riêng ở Việt Nam, ñòi hỏi
cần phải ñầu tư nghiên cứu sâu rộng hơn về nội dung này.
Hơn thế nữa, ñảm bảo ngày càng tốt hơn cho an sinh và phúc lợi xã hội là một
trong những nội dung chủ yếu của Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020.
Trong ñó phúc lợi y tế ñược coi là một trong những lĩnh vực có ý nghĩa quan trọng và
là một chức năng và nhiệm vụ của nhà nước và là quyền lợi, trách nhiệm của toàn xã
hội. Việc khẩn trương hoàn thiện và thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách nhằm
phát triển hệ thống y tế và các chế ñộ bảo hiểm (nhất là bảo hiểm y tế) ñòi hỏi phải
nghiên cứu một cách ñầy ñủ ñồng bộ và ñảm bảo tính linh hoạt, bền vững, hỗ trợ lẫn
nhau, ñặc biệt với các ñối tượng dễ bị tổn thương...Trên cơ sở ñó ñề ra các giải pháp
hữu hiệu và phù hợp với ñiều kiện Việt Nam và tiếp cận với thông lệ quốc tế ñang ñặt
ra nhiều vấn ñề cần bàn luận. Do vậy, tác giả chọn: “Phúc lợi y tế trong nền kinh tế
thị trường ở Việt Nam hiện nay” làm nội dung nghiên cứu của luận án tiến sỹ chuyên
ngành Kinh tế chính trị, nhằm góp phần làm sáng tỏ một số khía cạnh lý luận và thực
tiễn của vấn ñề trên của nước ta hiện nay và trong thời gian tới.
4
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận án
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Hoàn thiện hệ thống phúc lợi y tế tại Việt Nam hiện nay và trong thời gian tới.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục ñích trên luận án sẽ tập trung thực hiện các nhiệm vụ nghiên
cứu sau :
• Giải quyết vấn ñề khoa học: Xây dựng khung khổ lý thuyết cơ bản về phúc lợi y
tế. Khảo cứu những kinh nghiệm thực hiện phúc lợi xã hội và phúc lợi y tế ở
một số nước.
• Giải quyết vấn ñề thực tiễn: Phân tích, ñánh giá thực trạng về phúc lợi y tế ở
Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở ñó, ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp nhằm góp
các nghiên cứu ñã ñược công bố, các bài báo, tạp chí, số liệu thống kê của các cơ quan
chức năng
- Bước 3: Tiến hành thu thập thông tin
Tác giả thu thập và tiến hành thống kê lại các thông tin thu thập ñể từ ñó ñưa ra
các phân tích trong luận án.
- Bước 4: Đánh giá các dữ liệu thu thập
Đây là bước lựa chọn ra những giá trị cần thiết nhất cho quá trình nghiên cứu,
loại bỏ những không tin không có giá trị ñã ñược thu thập ở bước 3.
- Bước 5: Phân tích các dữ liệu ñã thu thập ñược:
Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp các dữ liệu cần thiết; phương pháp
phân tích ñể phân tích những dữ liệu ñã có và phương pháp ñánh giá ñể tổng kết rút ra
những kết luận trong quá trình phân tích dữ liệu.
* Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp:
Thực hiện phương pháp ñiều tra, khai thác số liệu, sử dụng bảng hỏi ñể lấy
thông tin ở một số ñịa bàn khảo sát. Với tư cách người tham gia ñề tài cấp nhà nước
KX02/13/11-15 “Phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở các nước Đông Nam
Á – kinh nghiệm cho Việt Nam trong tham gia xây dựng cộng ñồng”, do PGS.TS
Nguyễn Duy Dũng làm chủ nhiệm, Nghiên cứu sinh ñã sử dụng một số kết quả khảo
sát ñiều tra cho luận án.
Thời gian ñiều tra: từ tháng 10/2013 ñến tháng 11/2014.
6
Địa ñiểm ñiều tra: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ,
Bình Dương và các ñịa phương xung quanh những tỉnh thành này.
Cách thức ñiều tra: ñiều tra viên sẽ liên hệ và trực tiếp tới phỏng vấn sâu những
ñối tượng ñiều tra , câu trả lời sẽ ñược xác ñịnh trên mỗi bảng hỏi theo phương pháp
ñiều tra xã hội học và sau ñó ñược nhập liệu theo quy ñịnh thống kế học vào phần mềm
thống kê.
Đối tượng ñiều tra: các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp, ñoàn thể
tâm của các nhà nghiên cứu, các học giả trong và ngoài nước. Trên thực tế ñã có khá
nhiều ñề tài, nhiều công trình công bố ñã làm rõ các vấn ñề này cả ở khía cạnh lý luận
và thực tiễn. Sau ñây luận án sẽ tổng quan các nội dung kết quả chính của các nghiên
cứu mà Nghiên cứu sinh ñã tham khảo.
1.1.1 Những nghiên cứu về nền kinh tế thị trường
Ở các khía cạnh khác nhau, nền kinh tế thị trường ñã ñược các nhà nghiên cứu
kinh tế bàn luận ở những thời kỳ khác nhau của nền kinh tế thế giới. Điển hình là các
tác phầm của các nhà kinh ñiển Mác, Ănghen, Lê Nin…, các nhà kinh tế của các
nước. Trong Bộ “Tư Bản” của C.Mác, nền kinh tế thị trường ñược khắc hoạ là một nền
kinh tế tư bản chủ nghĩa với quan hệ mua bán là quan hệ cốt lõi của thị trường. Từ việc
phân tích về giá trị của lao ñộng và nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư từ lao ñộng, Mác
ñã làm rõ bản chất của tiền công, các hình thức phân phối, nguyên nhân của sự phân
hoá….[26] Dù chưa thực sự ñề cập trực tiếp ñến phúc lợi xã hội và y tế như quan niệm
hiện nay nhưng chính những ñiều này là nền tảng phát sinh các các mâu thuẫn của nền
kinh tế thị trường và hướng giải quyết. Ở hai tác phẩm nổi tiếng “Tuyên ngôn ñảng
Cộng sản” và “Phê phán cương lĩnh Gota” các nhà kinh ñiển ñã phác họa một cách
thuyết phục về một xã hội công bằng, hạnh phúc mà ở ñó ñảm bảo xã hội cho mỗi
người dân ñược coi trọng. Dĩ nhiên, ñiều ñó ñược thực hiện trên cơ sở một nền kinh tế
phát triển và phân phối một cách hợp lý và công bằng. Trong xã hội ñó, phúc lợi xã
hội nói chung, chăm sóc sức khoẻ nói riêng ñược nhà nước và xã hội ñảm bảo. Điều
này càng trở nên quan trọng hơn trong nền kinh tế thị trường khi mà có nhiều chủ thể
kinh tế tham gia hoạt ñộng.[27,28] Từ ñó, các nhà nghiên cứu ñã ñưa ra nhiều quan
ñiểm, ñánh giá khác nhau về kinh tế thị trường cũng như mối quan hệ với các lĩnh vực
khác, trong ñó có các vấn ñề xã hội, con người.
8
Có thể nhận thấy ñiều ñó qua kết quả nghiên cứu nổi bật của các công trình ñã
công bố ở Việt Nam thời gian qua. Đó là các cuốn sách: Kinh tế thị trường: thực chất
và triển vọng, Viện thông tin khoa học xã hội, Hà nội (1993) [97], Lê Văn Sang
ñông ñảo người dân. Điều này khiến cho một bộ phận dân cư không thể mua ñược
hàng hoá và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu sống. Nếu những hàng hoá và dịch vụ ñó là
hàng thiết yếu thì sẽ ảnh hưởng tới mức sống người dân nói chung của một nền kinh
tế. Chính ñiều ñó ñã ñặt ra yêu cầu khách quan về sự can thiệp, ñiều tiết sâu, rộng hơn
của Nhà nước vào nền kinh tế. [105] Và mô hình kinh tế mới xuất hiện – mô hình kinh
tế thị trường hiện ñại, hay còn gọi là nền kinh tế “hỗn hợp”. Đặc trưng cơ bản của kinh
tế thị trường hiện ñại là có “hai người” tham gia ñiều tiết nền kinh tế, ñó là thị trường
ñiều tiết ở tầm vi mô, Nhà nước ñiều tiết ở tầm vĩ mô; có “hai người” thực hiện các
hoạt ñộng ñầu tư là Nhà nước và tư nhân. Khó khăn lớn nhất trong kinh tế thị trường
hiện ñại là xác ñịnh giới hạn sự can thiệp, ñiều tiết giữa thị trường và Nhà nước với
tính khoa học, khả thi trong những công cụ mà Nhà nước sử dụng ñể ñiều tiết kinh tế.
Vì giới hạn sự can thiệp và ñiều tiết của Nhà nước cũng như của thị trường ở những
giai ñoạn phát triển khác nhau của nền kinh tế không phải là bất biến. Một trong những
can thiệp của Nhà nước ñể giải quyết khuyết tật của thị trường chính là hệ thống phúc
lợi xã hội. Nhà nước bằng hệ thống chính sách và sử dụng ngân sách làm thay ñổi giá
và sản lượng cung cấp trên thị trường. Từ ñó ñạt ñược mục tiêu kinh tế - xã hội ñặt ra
và loại bỏ những hạn chế ñược xác ñịnh bằng quan hệ thị trường. Kinh tế thị trường
hiện ñại cũng hình thành nên nhiều mô hình kinh tế thị trường khác nhau. Có thể ñiểm
qua một số mô hình như sau:
* Mô hình kinh tế thị trường Bắc Âu:
Mô hình kinh tế thị trường Bắc Âu có thể phân thành hai “nhánh”. Một nhánh là
kinh tế thị trường “Xã hội phúc lợi” ở Thụy Điển từ những năm 30 của thế kỷ XX. Mô
hình này ñược xây dựng dựa trên lý thuyết “Ngôi nhà chung cho mọi người” với khẩu
hiệu: ”bình ñẳng, ñảm bảo xã hội, hợp tác và sẵn sàng giúp ñỡ”. Trong mô hình này, sự
phát triển ñược thực hiện kết hợp hài hòa giữa mở rộng phúc lợi xã hội với kinh tế thị
trường tư nhân, sự phân hóa giàu – nghèo dần dần ñược thu hẹp. Tuy vậy, việc giữ mức
phúc lợi xã hội cao cho mọi công dân dần dần trở thành gánh nặng cho nền kinh tế; Một
“nhánh“ khác của kinh tế thị trường Bắc Âu là nền “Kinh tế thương lượng”. Thương
lượng là công cụ ñể tìm kiếm các giải pháp trong phân bổ nguồn lực và trong phát triển;
vùng lãnh thổ NICS Châu Á có những ñặc ñiểm chung cơ bản giống nhau, ñó là:
- Vai trò của doanh nhân dưới sự ñiều tiết của “bàn tay thị trường“ ñược ñề cao
trong phát triển kinh tế.
- Xác ñịnh và thực thi vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường. Chính
phủ các quốc gia và vùng lãnh thổ NICS Châu Á hạn chế sự tham gia vào hoạt ñộng
11
kinh doanh và chỉ ñại diện cho lợi ích quốc gia, luôn ñi ñầu trong những lĩnh vực khó
khăn phức tạp. Thực hiện phúc lợi xã hội cũng như khi trừng phạt một cách nhất quán,
minh bạch trong khuôn khổ luật pháp quốc gia và công ước quốc tế.
- Khuyến khích “hướng ngoại” mạnh mẽ.
- Phát triển các hoạt ñộng nghiên cứu - ứng dụng - triển khai tiến bộ khoa học công nghệ.
- Đẩy mạnh sự hình thành và phát triển các loại thị trường, ñặc biệt là thị trường
tài chính – tiền tệ và thị trường sức lao ñộng; gắn với củng cố, kiện toàn và hiện ñại
hóa hệ thống tài chính, ngân hàng.
Tóm lại, các quốc gia, vùng lãnh thổ NICS Châu Á, một mặt vừa rất tôn trọng
những nguyên tắc, quy luật, thể chế thị trường; vừa xác ñịnh ñúng giới hạn về sự can
thiệp vào kinh tế của Nhà nước và không ngừng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
Nhà nước.
* Kinh tế thị trường ở Trung Quốc
Trung Quốc xây dựng mô hình kinh tế này trong quá trình cải cách, chuyển ñổi từ
nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường với những bước ñi thận
trọng, từ thực hiện thí ñiểm ñể rút kinh nghiệm, sau ñó mới mở rộng trong từng ngành
và toàn bộ nền kinh tế qua các giai ñoạn khác nhau. Trong nền kinh tế này, sở hữu công
cộng ñược lấy làm cơ sở tức là sở hữu công cộng ở những ngành, những lĩnh vực nào
nhằm giữ vai trò chủ ñạo và thực hiện ña dạng hoá các hình thức sở hữu. Chế ñộ phân
phối không nhằm tập trung tài sản vào trong tay một số ít cá nhân như kinh tế thị
trường Tư bản chủ nghĩa, mà nhằm ñem lại sự sung túc chung cho mọi tầng lớp dân
cư. Chủ nghĩa xã hội lấy phân phối theo lao ñộng là chính, nhưng cũng chấp nhận các
hội nói chung, phúc lợi y tế nói riêng sẽ có sự thay ñổi khá lớn.
Tóm lại, phát triển kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN là mô hình chưa
có tiền lệ trong lịch sử cả về lý luận lẫn thực tiễn. Vì vậy, vừa phải tiến hành trong
thực tiễn, nhưng ñồng thời cũng phải không ngừng nghiên cứu ñể khái quát thành lý
luận. Và ñây là quá trình phát triển lâu dài, trải qua nhiều giai ñoạn; ñòi hỏi phải thực
thi có hiệu quả cao ñồng bộ nhiều giải pháp, chính sách khác nhau một cách linh hoạt,
uyển chuyển. Nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN ñề cao vai trò chủ ñạo của
Nhà nước trong quản lý kinh tế, giải quyết các mâu thuẫn và khắc phục những khiếm
khuyết thị trường. Những ñóng góp của các nghiên cứu mang lại giá trị lý luận lớn,
ñồng thời gợi mở về mối quan hệ giữa các chính sách phúc lợi xã hội và sự phát triển
13
của kinh tế thị trường. Nhà nước xây dựng và thực thi các chính sách phúc lợi xã hội
chính là cách thức ñể giải quyết các khiếm khuyết của thị trường và làm cho nền kinh
tế trở nên hiệu quả hơn.
1.1.2 Những nghiên cứu về phúc lợi xã hội
Nghiên cứu phúc lợi xã hội nói chung là một chủ ñề khá hấp dẫn thu hút sự
quan tâm của các học giả, nhất là ở nước ngoài. Đặc biệt ở các nước Tây Âu khi mà họ
ñang tìm cách xây dựng con ñường phát triển kinh tế thị trường xã hội mà ở ñó “nhà
nước phúc lợi” ñược coi như là một mô hình mới với nhiều ưu việt nhằm giải quyết
các khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh.
Rất nhiều nhà nghiên cứu nước ngoài ñã tìm hiểu về phúc lợi như Marshall
trong "Out-of-Pocket Spending in the Last Five Years of Life". Journal of General
Internal Medicine 28 (2), 2012 [123]; Martineau T, Martínez J. (1997) trong “Human
resources in the health sector: Guidelines for appraisal andstrategic development”
[125]. Hay của Bales S. trong “Human resource financing issues”; Jenny Kakasuleff
(2009) trong “Health Care Reform Series: The Japanese health care system” [117].
Ngay cả ILO (1944) cũng ñưa ra khái niệm về “phúc lợi xã hội” trong “Kỷ yếu Hội
nghị của Tổ chức Lao ñộng Quốc tế”. Mỗi tác giả có một quan ñiểm khác nhau về
người này sẽ cùng xác ñịnh mức ñóng phí tính theo tỷ lệ so với mức lương; mức trợ cấp
theo tỷ lệ ñóng góp [107]. Lý thuyết này chỉ ra những phúc lợi mà người dân ñược
hưởng là thông qua hệ thống bảo hiểm xã hội.
Lý thuyết phúc lợi của Beveridge: Beveridge ñã ñưa ra những tư tưởng tiến bộ
ñể cải cách hoàn cảnh xã hội. Lý thuyết về phúc lợi của ông ñã ñược chấp nhận rộng
rãi. Ông cho rằng các tổ chức phúc lợi sẽ làm tăng tính cạnh tranh của ngành công
nghiệp của Anh trong giai ñoạn sau chiến tranh, không chỉ bởi việc các doanh nghiệp
giảm ñược chi phí sản xuất bằng cách chuyển chi phí lao ñộng như chăm sóc sức khỏe
và lương hưu vào tài khoản công cộng mà còn tạo ra nền sản xuất lành mạnh dựa trên
lực lượng lao ñộng năng ñộng và hiệu quả hơn. Thu nhập của nền kinh tế tăng lên làm
người dân giàu có thì ngược lại sẽ tăng nhu cầu ñối với hàng hóa của Anh. Chương
trình phúc lợi xã hội mà Beveridge xây dựng bao gồm những biện pháp ñảm bảo việc
làm ñầy ñủ (ñịnh nghĩa là tình trạng thất nghiệp không quá 3%). Tại ñó, việc cung cấp
các dịch vụ việc làm trong xã hội là miễn phí, Chính phủ kiểm soát trực tiếp của nguồn
nhân lực, và kiểm soát trạng thái của phương tiện sản xuất. Động lực ñằng sau suy
nghĩ Beveridge là công bằng xã hội. Ông cho rằng các quỹ phúc lợi phải do nhà nước
quản trị; nguồn tài trợ lấy từ thuế; mức trợ cấp ñồng ñều giống nhau [108]. Lý thuyết
này tập trung vào các phúc lợi xã hội.
15