ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-----------------------------
NGUYỄN HỒNG VỸ
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG THƢ VIỆN
TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƢ VIỆN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2014
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-----------------------------
NGUYỄN HỒNG VỸ
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG THƢ VIỆN
TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƢ VIỆN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CMMI
: Capability Maturity Model Integration - Mô hình
trưởng thành năng lực tích hợp
CNTT
: Cộng nghệ thông tin
CSDL
: Cơ sở dữ liệu
ĐH
: Đại học
ĐH KHTN
: Đại học Khoa học tự nhiên
ĐH KHXH&NV
: Đại học Khoa học xã hội và nhân văn
OPAC
: Online Public Access Catalog (mục lục trực tuyến)
PVBĐ
: Phòng Phục vụ bạn đọc
SQL
: Structured Query Language - ngôn ngữ truy vấn
mang tính cấu trúc
4
SV
: Sinh viên
TCP/IP
: Internet protocol suite (bộ giao thức liên mạng)
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
THCS
Mở rộng)
5
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục bảng................................................................................................ vii
Danh mục hình ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT
TRONG HOẠT ĐỘNG THƢ VIỆN Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC…...…6
1.1 ...........................................................................................................
Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 6
1.2 ...........................................................................................................
Một số khái niệm cơ bản của đề tài............................................................ 9
1.2.1. Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin ............................................... 9
1.2.2. Khái niệm quản lý, quản lý ứng dụng công nghệ thông tin .................. 13
1.2.3. Khái niệm thư viện ................................................................................ 19
1.2.4. Khái niệm hoạt động thư viện ............................................................... 20
1.3. Ứng dụng CNTT trong hoạt động Thư viện ở trường đại học ............... 21
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của thư viện trường đại học ............................... 21
1.3.2. Các yếu tố của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện ........... 22
1.4. Quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện ở trường đại học ..... 29
1.4.1. Nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện .............. 29
6
2.4. Đánh giá chung thực trạng ...................................................................... 70
2.4.1. Mặt mạnh............................................................................................... 70
2.4.2. Mặt yếu .................................................................................................. 71
2.4.3. Phân tích nguyên nhân của thực trạng .................................................. 72
Tiểu kết chương 2............................................................................................ 73
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG HOẠT ĐỘNG THƢ VIỆN TẠI TRUNG TÂM THÔNG
TIN THƢ VIỆN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI………………………74
3.1. Phương hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................... 74
3.1.1. Phương hướng ....................................................................................... 74
3.1.2. Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp ................................................ 78
3.2. Các biện pháp .......................................................................................... 80
3.2.1. Biện pháp 1: Bồi dưỡng , nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm cho
cán bộ và nhân viên thư viện về ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện. ... 80
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin .................... 82
3.2.3. Biện pháp 3: Bồi dưỡng để nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ
cán bộ ............................................................................................................. 84
3.2.4. Biện pháp 4: Hướng dẫn người sử dụng tin ......................................... 85
3.2.5. Biện pháp 5: Phát triển hạ tầng thông tin và cơ sở vật chất kỹ thuật.... 87
8
3.2.6. Biện pháp 6: Tổ chức hợp tác, trao đổi với các Trung tâm Thông tin
Thư viện khác về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thư viện ... 88
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................. 90
3.4. Khảo sát mức độ cấp thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất ........ 91
3.4.1. Mục đích khảo sát ................................................................................. 91
3.4.2. Phương pháp và hình thức khảo sát ...................................................... 91
3.4.3. Kết quả khảo sát .................................................................................... 91
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ gia tăng số lượng độc giả qua các năm ......................... 64
Biểu đồ 2.4. Biểu đồ đánh giá của cán bộ nghiệp vụ về các phầm mềm........ 68
Biểu đồ 2.5. Biểu đồ về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ nghiệp vụ
......................................................................................................................... 69
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Trung tâm……………………………………..…44
Sơ đồ 2.2. Đấu nối vật lý Trung tâm TT-TV trong ĐHQGHN ...................... 50
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Mối liên hệ các yếu tố cấu thành quản lý nhà trường......................17
11
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của thông tin và kinh tế tri thức.
Kỷ nguyên này ra đời và đang phát triển nhờ sự phát triển mạnh mẽ của Khoa
học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và viễn thông đã và đang tác
động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội. Bên cạnh đó xu thế
toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế trở thành xu thế tất yếu, đặt Việt
Nam trước những thời cơ, vận hội mới và thách thức mới . Quá trình giao lưu,
hội nhập diễn ra đồng thời với quá trình đấu tranh để bảo tồn bản sắc văn hóa
dân tộc. Đứng trước bối cảnh đó, giáo dục và đào tạo trở thành nhân tố quyết
định sự phát triển nhanh và bền vững ở mỗi quốc gia, đặc biệt là quốc gia
đang phát triển như Việt Nam.Giáo dục là nền tảng của sự phát triển, do đó
đổi mới toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo là chiến lược cơ
bản để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đưa nước ta tiến kịp với các
nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.
Yêu cầu đổi mới giáo dục ở Việt Nam đặt ra cho các trường đại học
nhiệm vụ: phải tạo được những chuyển biến cơ bản và toàn diện về mục tiêu,
hạ tầng CNTT đảm bảo và một hệ thống Thư viện hiện đại. Do đó việc quản
lý ứng dụng này cần được sự quan tâm đầu tư của lãnh đạo đơn vị nhằm đem
lại hiệu quả cao nhất.
Với mong muốn góp một phần nhỏ bé của mình vào việc phát triển thư
viện tại Trung tâm Thông tin Thư viện nhằm nâng cao chất lượng phục vụ tìm
tin của cán bộ, giảng viên và sinh viên ĐHQGHN tôi đã chọn đề tài: Quản lý
ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thƣ viện tại Trung tâm
Thông tin Thƣ viện, ĐHQGHN làm đề tại luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ
thông tin (CNTT) trong hoạt động thư viện tại Trung tâm Thông tin Thư
viện, ĐHQGHN, đề xuất các biện pháp để nâng cao chất lượng phục vụ cán
bộ, giảng viên và sinh viên ĐHQGHN, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
của nhà trường.
13
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động thư viện ở trường đại học.
3.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý ứng dụng CNTT tại Trung tâm Thông tin
Thư viện, ĐHQGHN.
3.3. Xác định các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện
tại Trung tâm Thông tin Thư viện, ĐHQGHN.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thư viện ở
trường đại học.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng các phương pháp như: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý
thuyết để xác định các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý thuyết cho đề
tài.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
* Phương pháp phỏng vấn
* Phương pháp quan sát
* Phương pháp chuyên gia.
* Phương pháp sử dụng toán thống kê.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về ứng dụng công
nghệ thông tin và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thư
viện tại Trung tâm Thông tin Thư viện ở các trường đại học.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá thực trạng về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
thư viện , phân tích nguyên nhân của thực trạng và đề xuất những biện pháp
quản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi giúp nâng cao chất lượng quản
15
lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thư viện tại Trung tâm
Thông tin Thư viện, ĐHQGHN.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin
55/2008/CT- BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường
giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong giáo dục giai đoạn 20082012 và chọn năm học 2008-2009 là "Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT",
tạo bước đột phá về ứng dụng CNTT trong giáo dục và tạo tiền đề ứng dụng
và phát triển CNTT trong những năm tiếp theo. Trong những năm qua việc
ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học đã được nhiều nhà khoa học
quan tâm nghiên cứu. Gần đây các hội nghị, hội thảo hay trong các đề tài
17
khoa học nghiên cứu về CNTT đã đề cập nhiều đến vấn đề quản lý ứng dụng
CNTT trong giáo dục và nâng cao chất lượng dạy học:
- Hội thảo “Nâng cao chất lượng đào tạo” tại ĐHQGHN năm 2000.
- Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về “Nghiên cứu phát triển và
ứng dụng CNTT” tháng 2/2003.
- Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-Learning” do
Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQGHN) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại
học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa
học về ứng dụng trong hệ thống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam.
- Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT “Các giải pháp công nghệ và
quản lý trong ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học” Trường Đại
học Sư phạm Hà Nội phối hợp với dự án giáo dục đại học tổ chức từ 910/12/2006 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Những cuộc hội thảo này đều
tập trung bàn về vai trò của CNTT đối với giáo dục và các giải pháp nhằm thúc
đẩy nhanh việc ứng dụng CNTT vào dạy học. Nội dung cụ thể bao gồm:
+ Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học (phổ thông,
đại học)
+ Các giải pháp, quản lý phát triển ứng dụng CNTT trong đổi
mới phương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản lý, mô
hình tổ chức trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử, . ..
+ Các kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: xây dựng
song còn có bất cập. Qua đó đề ra một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT
trong giảng dạy ở các trường THPT quận Cầu Giấy, Hà Nội. Tác giả Phạm
Trường Lưu, với đề tài: “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học có sử
dụng đa phương tiện ở trường THCS”[30]. Tác giả nhấn mạnh môi trường đa
phương tiện là môi trường học tập chủ yếu hiện nay. Giáo viên cần ứng dụng
CNTT hiệu quả thông qua môi trường dạy học đa phương tiện ; Đề ra một số
biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học và góp phần đổi mới phương
pháp dạy ở trường THCS.
Công trình nghiên cứu khoa học của nhóm tác giả ở Ủy ban Nhân dân
tỉnh An Giang với đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý của
19
chính quyền tỉnh An Giang”. Các tác giả đã phân tích ứng dụng của CNTT
trong công tác quản lý chính quyền và đưa ra những đề xuất phát triển hiệu
quả ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản lý nhà nước.
Tác giả Phạm Đức Bình với đề tài “Ứng dụng CNTT trong các hoạt
động của thư viện Trường Đại học Y Hà Nội”[32]. Trong đề tài, tác giả đã
nghiên cứu quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong thư viện trường Đại
Học Y Hà Nội, những mặt tích cực và hạn chế cần khắc phục trong quá trình
ứng dụng cũng như đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của ứng
dụng CNTT trong thư viện.
Qua tổng quan nghiên cứu vấn đề thấy rằng các hội thảo, các đề tài về
ứng dụng CNTT từ trước đến nay, đều khẳng định vai trò của ứng dụng
CNTT trong dạy học và vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý ứng
dụng CNTT trong giáo dục, công tác quản lý nói chung và trong quản lý thư
viện nói riêng. Thực tế việc đưa CNTT vào công tác quản lý còn tồn tại nhiều
vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu giải quyết.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
tính và viễn thông- nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn
tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động
của con người và xã hội” [8].
Tại Chương 1, điều 4 mục 1 và 2 của Luật Công nghệ thông tin do
Quốc hội khóa XI thông qua năm 2006 đã đưa ra khái niệm CNTT và thông
tin số như sau: “ CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và
công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu nhập, xử lý, lưu trữ và
trao đổi thông tin số”. “ Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương
pháp dùng tín hiệu số[17].
Thực tiễn cho thấy, sự xuất hiện và phát triển của CNTT đã tác động
đến mọi phương diện hoạt động của mỗi cá nhân và toàn xã hội.
Bách Khoa tri thức phổ thông “ việc sử dụng CNTT sẽ không còn gắn
liền với cái ghế ngồi mà sẽ trở thành một bộ phận không tách rời của cuộc
sống ngay trong lúc người ta đi lại quanh nhà,trong công sở hay bất kỳ một
nơi nào khác. Đó là thứ tin học khắp nơi, một bước ngoặt thực sự trong cách
sống, làm việc và vui chơi của chúng ta”[1].
21
Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định phải đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa để đến năm 2020 nước ta về cơ bản sẽ phải “tận dụng mọi
khả năng để đạt trình độ tiên tiến, hiện đại về khoa học và công nghệ, đặc biệt
là CNTT, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức cao hơn và phổ
biến hơn những thành tựu công nghệ hiện đại và tri thức mới, từng bước phát
triển tri thức”.
Như vậy, có thể khẳng định CNTT đã xâm nhập vào mọi ngành nghề,
mọi lĩnh vực của cuộc sống nhân loại. Cũng nhờ đó mà xã hội loài người
bước sang một thờ kỳ mới – thời kỳ của xã hội tri thức/thông tin.
1.2.1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin
Nguyên tắc chung về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
- Tổ chức, cá nhân có quyền tiến hành các hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực
kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh; hoạt động phòng, chống lụt,
bão, thiên tai, thảm họa khác, cứu hộ, cứu nạn và các hoạt động khác được
Nhà nước khuyến khích.
- Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động viễn thông, hoạt động phát thanh,
truyền hình trên môi trường mạng phải thực hiện các quy định của pháp luật về
viễn thông, báo chí và các quy định của Luật Công nghệ thông tin.
Điều 34 – Luật Công nghệ thông tin có quy định về ứng dụng công
nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, cụ thể:
- Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin
trong việc dạy, học, tuyển sinh, đào tạo và các hoạt động khác trong lĩnh vực
giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng.
- Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động giáo dục và đào tạo trên môi
trường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định của pháp luật
về giáo dục.
23
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm xây dựng, triển
khai thực hiện chương trình hỗ trợ tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy ứng dụng
công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện hoạt động giáo dục và đào
tạo, công nhận giá trị pháp lý của văn bằng, chứng chỉ trong hoạt động giáo
dục và đào tạo trên môi trường mạng và thực hiện kiểm định chất lượng giáo
dục và đào tạo trên môi trường mạng.
mục đích phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng
quản lý nhằm đưa hoạt động của toàn hệ thống đạt tới mục tiêu đã định”.
1.2.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là quản lý một lĩnh vực xã hội. Lĩnh vực này thâm
nhập vào mọi mặt của đời sống xã hội và ngày càng phát triển. Nó hiện hữu
trong mọi sản phẩm vật chất và tinh thần. Bởi lẽ, nó là loại hình hoạt động
chuyên biệt nhưng lại ảnh hưởng tới toàn xã hội nói chung, tới mỗi bộ phận
cấu thành của nó nói riêng. Do quản lý giáo dục có tính đa cấp nên nó là loại
hình quản lý được đông đảo thành viên tham gia, hơn nữa, bản thân nó là hoạt
động mang tính xã hội - nhân văn. Vì vậy, cần phải đặc biệt quan tâm đến mối
quan hệ giữa người dạy - người học, giữa cán bộ quản lý giáo dục với người
học, rộng hơn là mối quan hệ nhà trường - gia đình - xã hội.
Có nhiều nghiên cứu về quản lý giáo dục, hiện nay các ý kiến cơ bản
đồng nhất nhau về khái niệm quản lý giáo dục:
“Quản lý khoa học hệ thống giáo dục có thể xác định như là tác động
có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và định hướng của chủ thể quản lý ở cấp
độ khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường, các cơ
Sở giáo dục khác) nhằm mục đích đảm bảo giáo dục xã hội chủ nghĩa cho thế
hệ trẻ, trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của chủ nghĩa
xã hội, cũng như quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực,
tâm lý trẻ thiếu niên và thanh niên".
“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo
25