Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 - Pdf 34

Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

MỤC LỤC
Trang

I
II
III
IV

PHẦN MỞ ĐẦU...........................................................................................
1
Sự cần thiết ................................................................................................
1
Căn cứ pháp lý ...............................................................................................
3
Phạm vi, nội dung quy hoạch ................................................................ 6
Sản phẩm ................................................................................................7

PHẦN ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ
8
THỨ HỘI PHỤC VỤ LẬP QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG
NHẤT SINH HỌC TỈNH HÀ GIANG
Tổng quan về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan
I
8
đến công tác bảo tồn da dạng sinh học tỉnh Hà Giang
I.1 Điều kiện tự nhiên..........................................................................................
8
I.1.1 Vị trí địa lý................................................................................................8
I.1.2 Đặc điểm địa chất, địa hình ................................................................ 8

52
II.2.3 Đa dạng cây dược liệu....................................................................................
59
II.2.4 Sinh vật ngoại lai xâm hại ..............................................................................
60
UBND tỉnh Hà Giang
i


Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

II.2.5
II.3
II.4
II.4.1
II.4.2
II.4.3
II.5
II.6
II.6.1
II.6.2
II.7
III
III.1
III.2
III.3
IV
IV.1
IV.2
IV.3

Hệ thống quản lý bảo tồn đa dạng sinh học ....................................................
80
Tác động của các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch có liên quan
83
đến quy hoạch bảo tồn ĐDSH tỉnh Hà Giang .................................................
Đánh giá các thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý bảo tồn
85
đa dạng sinh học ...........................................................................................
Tổng quan các phương pháp bảo tồn chuyển chỗ, bảo vệ và
87
phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên trên thế giới và bài
học kinh nghiệm cho tỉnh Hà Giang ...........................................................
Tổng quan các phương pháp bảo tồn chuyển chỗ trên thế giới .......................
87
Tổng quan về hiện trạng tổ chức bảo vệ và phát triển bền vững hệ
89
sinh thái tự nhiên trên thế giới................................................................
Bài học kinh nghiệm cho công tác quy hoạch bảo tồn ĐDSH ở
91
Việt Nam và tỉnh Hà Giang................................................................
Dự báo về diễn biến đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang và các yếu
93
tố ảnh hưởng đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh
trong giai đoạn quy hoạch ................................................................
Diễn biến đa dạng sinh học của tỉnh Hà Giang trong giai đoạn quy
93
hoạch .............................................................................................................
Dự báo ảnh hưởng của các phương án phát triển kinh tế - xã hội
94
toàn quốc, vùng và tỉnh Hà Giang đối với bảo tồn đa dạng sinh học ..............

Mục tiêu chung ..............................................................................................
104
Mục tiêu cụ thể ..............................................................................................
105
Xây dựng các phương án quy hoạch và lựa chọn phương án tối
106
ưu ..................................................................................................................
Xây dựng phương án quy hoạch................................................................
106
Luận chứng khoa học, cơ sở lý luận và thực tiễn lựa chọn phương
124
án quy hoạch ................................................................................................
Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang (thiết kế
127
quy hoạch) ................................................................................................
Quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn ..............................................................
127
Quy hoạch hành lang đa dạng sinh học ..........................................................
147
Quy hoạch bảo vệ và phát triển bền vững các hệ sinh thái tự nhiên ................
149

IV.4 Quy hoạch bảo tồn tại chỗ và chuyển chỗ các nguồn gen quý hiếm ...............
155
V
V.1.
V.2.
VI
VI.1
VI.2

Giải pháp sinh kế bền vững cho người dân sinh sống trong các khu
176
bảo tồn ................................................................................................
Đánh giá tác động môi trường của quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh
184
học tỉnh Hà Giang……….…. ................................................................
Các tác động tích cực của việc thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng
184
sinh học tỉnh Hà Giang…………..…………………………………..
Những tác động đến vấn đề môi trường trong việc thực hiện bảo
186
tồn đa dạng sinh học……………………..…………………………..
Tổ chức thực hiện……………………………………....................
198
KẾT LUẬN ................................................................................................
202

UBND tỉnh Hà Giang
iii


Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

DANH MỤC BẢNG
Bảng I.1. Phân loại phát sinh đất tỉnh Hà Giang .................................................... 14
Bảng I.2. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hà Giang (tính đến 31 tháng 12 năm
2013) ...................................................................................................................... 18
Bảng I.3. Các trạm thủy văn tỉnh Hà Giang …………………………………… .... 27
Bảng I.4. Thành phần cán cân nước các huyện tỉnh Hà Giang ............................... 28
Bảng I.5. Diện tích các hệ sinh thái tỉnh Hà Giang ................................................ 37

Bảng II.4. Diện tích các hệ sinh thái Vườn Quốc gia Du Già – Cao nguyên đá
Đồng Văn ............................................................................................................ 129
Bảng II.5. Diện tích các hệ sinh thái khu dự trữ thiên nhiên Phong Quang .......... 131
Bảng II.6. Diện tích các hệ sinh thái khu dự trữ thiên nhiên Bắc Mê ................... 132
Bảng II.7. Diện tích các hệ sinh thái khu dự trữ thiên nhiên Bát Đại Sơn ............ 134
Bảng II.8. Diện tích các hệ sinh thái khu dự trữ thiên nhiên Tây Côn Lĩnh ......... 136
Bảng II.9. Diện tích các hệ sinh thái khu dự trữ thiên nhiên Hoàng Su Phì –
Bắc Quang ........................................................................................................... 138
Bảng II.10. Diện tích các hệ sinh thái khu bảo tồn loài – sinh cảnh Quản Bạ ...... 139
Bảng II.11. Diện tích các hệ sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên Chí Sán ............... 141
Bảng II.12. Diện tích các hệ sinh thái khu bảo vệ cảnh quan Hồ Noong .............. 143
Bảng II.13. Diện tích các hệ sinh thái khu bảo vệ cảnh quan Mã Pì Lèng ............ 144
Bảng II.14. Diện tích các hệ sinh thái khu bảo vệ cảnh quan Cột cờ Lũng Cú ..... 145
Bảng II.15. Diện tích các hệ sinh thái khu bảo vệ cảnh quan Thác Tiên – Đèo
Gió ............................................................................................................. ...146
Bảng II.16. Diện tích các hệ sinh thái hành lang đa dạng sinh học Phong
Quang
– Quản Bạ ........................................................................................................... 147
Bảng II.17. Diện tích các hệ sinh thái hành lang đa dạng sinh học
Na Hang (Tuyên Quang) – Bắc Mê (Hà Giang) ................................................... 148
Bảng II.18. Danh sách các cơ sở bảo tồn tỉnh Hà Giang ...................................... 157
Bảng II.19. Danh mục các dự án ưu tiên thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng
sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020 ................................................................. 163
Bảng II.20. Khái toán nguồn vốn đầu tư thực hiện các dự án ưu tiên quy hoạch
bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020 ....................................... 166
Bảng II.21. Danh mục các dự án định hướng thực hiện quy hoạch bảo tồn
đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang giai đoạn 2021-2030 .......................................... 168
Bảng II.22. Ma trận đánh giá tác động tích lũy của toàn bộ quy hoạch đến các
vấn đề môi trường chính ....................................................................................... 192


18. Khu Bảo vệ cảnh quan Cột cờ Lũng Cú huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang tỷ
lệ 1:100.000;
19. Khu Bảo vệ cảnh quan Thác Tiên – Đèo Gió huyện Xín Mần tỉnh Hà
Giang tỷ lệ 1:100.000.

UBND tỉnh Hà Giang
vi


Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BĐKH
BNNPTNT
BTL&SC
BTNMT
BTTN
BVCQ
BVMT
CGIAR
DTK
DTT
DTV
DTTN
DTHL
ĐDSH
HST
IARC
IBPGP

và Tài nguyên Thiên nhiên
Khu bảo tồn
Tổ chức Phi Chính phủ
Quy phạm pháp luật
Trung bình nhiều năm
Thông tư liên tịch
Ủy ban nhân dân
Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
Vườn Quốc gia

UBND tỉnh Hà Giang
vii


Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Trong Báo cáo Quy hoạch Bảo tồn Đa dạng sinh học này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh
thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên
thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp
độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di
truyền.
2. Bảo tồn tại chỗ là bảo tồn loài hoang dã trong môi trường sống tự nhiên
của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc hữu, có giá trị trong môi trường
sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng.
3. Bảo tồn chuyển chỗ là bảo tồn loài hoang dã ngoài môi trường sống tự
nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi

giảm hoàn toàn số lượng cá thể.
13. Loài bị tuyệt chủng trong tự nhiên là loài sinh vật chỉ còn tồn tại trong
điều kiện nuôi, trồng nhân tạo nằm ngoài phạm vi phân bố tự nhiên của chúng.
14. Loài đặc hữu là loài sinh vật chỉ tồn tại, phát triển trong phạm vi phân
bố hẹp và giới hạn trong một vùng lãnh thổ nhất định của Việt Nam mà không
được ghi nhận là có ở nơi khác trên thế giới.
15. Loài ngoại lai là loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn
không phải là môi trường sống tự nhiên của chúng.
16. Loài ngoại lai xâm hại là loài ngoại lai lấn chiếm nơi sinh sống hoặc
gây hại đối với các loài sinh vật bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại nơi
chúng xuất hiện và phát triển.
17. Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ là loài hoang dã, giống
cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giá trị đặc biệt về khoa
học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường hoặc văn hóa - lịch sử mà số
lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng.
18. Nguồn gen bao gồm các loài sinh vật, các mẫu vật di truyền trong khu
bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ và trong tự nhiên.
19. Phát triển bền vững đa dạng sinh học là việc khai thác, sử dụng hợp lý
các hệ sinh thái tự nhiên, phát triển nguồn gen, loài sinh vật và bảo đảm cân
bằng sinh thái phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
20. Quần thể sinh vật là một nhóm cá thể của cùng một loài sinh vật sinh
sống và phát triển trong một khu vực nhất định.
21. Vùng đệm là vùng bao quanh, tiếp giáp khu bảo tồn, có tác dụng ngăn
chặn, giảm nhẹ tác động tiêu cực từ bên ngoài đối với khu bảo tồn.

UBND tỉnh Hà Giang
ix



Môi trường có công văn số 882/BTNMT-TCMT gửi UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương đề nghị triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia về đa
dạng sinh học và Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
Hà Giang là tỉnh miền núi cực Bắc của Tổ Quốc, tỉnh hiện có 06 khu bảo
tồn thiên nhiên, gồm Tây Côn Lĩnh, Phong Quang, Bắc Mê, Du Già, Khau Ca,
Bát Đại Sơn. Toàn bộ 06 khu bảo tồn thiên nhiên của Hà Giang được thành lập
trước khi Luật Đa dạng sinh học ra đời. Bên cạnh đó hệ thống sông, hồ của Hà
Giang đóng vai trò quan trọng đối với đa dạng sinh học. Hà Giang là tỉnh có
diện tích hệ sinh thái núi đá lớn nhất cả nước với cao nguyên đá Đồng Văn được
UNESCO công nhận là công viên địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn
(Dong Van Karst Plateau GeoPark).

UBND tỉnh Hà Giang

1


Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Hà Giang có nhiều loài động vật rừng, thực vật rừng quý hiếm tại các khu
bảo tồn như: Voọc mũi hếch, Voọc đen má trắng, Gấu, Sơn dương, Khỉ mặt đỏ,
Báo hoa mai, Báo gấm, Gà lôi, Trăn, Rắn các loại, Kỳ đà, các loài Chim... các
loài Nghiến, Đinh, Trai lý, Bách vàng, Thông đỏ, Thông Pà Cò, Đỉnh tùng, Pơ
mu, Hoàng đàn rủ,... (thuộc Nghị định 32/2006/NĐ-CP, ngày 30/3/2006 của
chính phủ về Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp quý hiếm; thông tư
số 59/2010/TT-BNNPTNT, ngày 19/10/2010 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển
Nông thôn về Ban hành danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc
quản lý của Công ước về buôn bán Quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp, quý hiếm; nghị định 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 về

bản đồ chuyên đề, báo cáo “Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” gồm 2 phần chính:
UBND tỉnh Hà Giang

2


Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Phần thứ nhất. Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phục vụ
lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang
Phần thứ hai. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ
Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030 được xây dựng dựa trên những căn cứ chính sau:
- Nghị quyết số 24/2013/NQ-TW ngày 03/06/2013 của Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng
cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 được Quốc hội nước
Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày
03/12/2004;
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc hội nước Cộng hoà
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng
hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
23/06/2014;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi
hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
- Nghị định số 32/2006/NĐ-CP, ngày 30/03/2006 của Chính phủ về quản

về việc thí điểm chia sẻ lợi ích trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng
đặc dụng;
- Quyết định số 432/2012/QĐ-TTg ngày 12/04/2012 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
- Quyết định số 1216/2012/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và
định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 1393/2012/QĐ-TTg ngày 25/09/2012 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 20112020 và tầm nhìn đến 2050;
- Quyết định số 310/QĐ-TTg, ngày 07/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị công viên địa chất toàn
cầu cao nguyên đá Đồng Văn giai đoạn 2012-2020 và tầm nhìn 2030;
- Quyết định số 1064/QĐ-TTg, ngày 8/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền
núi phía Bắc đến năm 2020;
- Quyết định số 1250/2013/QĐ-TTg ngày 31/07/2013 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về ĐDSH đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030;
- Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng
đến năm 2030;
- Quyết định số 45/QĐ-TTg, ngày 08/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ,
phê duyệt quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm
2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 1976/QĐ-TTg, ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 59/UB-QĐ, ngày 17/01/1998 của UBND tỉnh Hà Giang
về việc phê duyệt dự án Đầu tư xây dựng Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Quang
tỉnh Hà Giang ;

- Quyết định số 828/QĐ-UBND ngày 29/04/2014 của UBND tỉnh Hà
Giang về việc kiện toàn tổ chức và hoạt động của Ban quản lý khu bảo tồn thiên
nhiên Bát Đại Sơn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà
Giang ;
- Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 29/04/2014 của UBND tỉnh Hà
Giang về việc sát nhập Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh và Hạt Kiểm
lâm rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh thành Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn
Lĩnh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang;
- Quyết định số 1974/QĐ-UBND ngày 01/10/2014 của UBND tỉnh Hà
Giang, về việc phê duyệt quy hoạch phát triển rau, hoa tỉnh Hà Giang đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 1646/QĐ-UBND ngày 20/08/2014 của UBND tỉnh Hà
Giang, phê duyệt tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 1900/QĐ-UBND ngày 23/09/2014 của UBND tỉnh Hà
Giang, về việc phê duyệt đề cương chi tiết nhiệm vụ chuyên môn dự án Quy
hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến
năm 2030;
- Quyết định số 2916/QĐ-UBND ngày 26 tháng 07 năm 2013 của UBND
tỉnh Hà Giang về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm
2014;
UBND tỉnh Hà Giang

5


Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

- Nghị quyết số 176/NQ-HĐND ngày 24/4/2015 Hội đồng nhân dân tỉnh
Hà Giang thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà

lập khu bảo tồn, loại hình khu bảo tồn; biện pháp tổ chức quản lý khu bảo tồn;
giải pháp ổn định cuộc sống của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong
khu bảo tồn.
+ Nhu cầu bảo tồn chuyển chỗ; loại hình, số lượng, phân bố và kế hoạch
phát triển các CSBT đa dạng sinh học của tỉnh Hà Giang.
+ Tổ chức thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh Hà Giang.
+ Xây dựng hệ thống các bản đồ của tỉnh Hà Giang.
UBND tỉnh Hà Giang

6


Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

IV. SẢN PHẨM
Sản phẩm Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm
2020, định hướng đến năm 2030 bao gồm:
(1) Báo cáo tổng hợp quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
(2) Báo cáo tóm tắt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030;
(3) Danh lục động, thực vật;
(4) Hệ thống bản đồ quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030;
(5) Các báo cáo chuyên đề và các sản phẩm khác.

UBND tỉnh Hà Giang

7


cuối giai đoạn này thì biến lấn sâu vào đất liền thuộc các huyện Mèo Vạc, Đồng
Văn, Yên Minh, Bắc Mê và Quản Bạ của Hà Giang hiện nay. Ở giai đoạn này
hình thành nên địa tầng Bắc Sơn với thành phần chủ yếu là đá vôi.
- Giai đoạn Pecmi – Creta: Ở giai đoạn này tiếp diễn quá trình biển tiến
sâu vào đất liền tạo nên các đá trầm tích của hệ tầng Đồng Đăng, Lạng Sơn,
Sông Hiến, Nà Khuất, Mụ Gia. Cùng đó là sự hình thành phức hệ Cao Bằng và
phức hệ Phia Ma do hoạt động của các đứt gãy nhỏ nên diện tích phủ của các
phức hệ này không lớn trên địa phận tỉnh Hà Giang.
- Giai đoạn Paleogen – Đệ Tứ: đây là giai đoạn biển thoái và nâng lên tạo
nên vùng đất liền rộng lớn và các trầm tích lớp phủ Đệ Tứ.
a. Địa tầng
UBND tỉnh Hà Giang

8


Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Tham gia vào cấu trúc địa tầng Hà Giang có 19 hệ tầng được phân ra có
đầy đủ các tuổi từ Cambri đến tuổi Đệ Tứ. Các hệ tầng Hà Giang gồm:
Loạt Sông Chảy: Gồm 2 hệ tầng An Phú và hệ tầng Thác Bà, tổng
chiều dày hơn 1800m. Thành phần thạch học gồm các đá hoa, đá hoa đolomit
xen kẹp đá phiến hai mica, đá phiến thạch anh - hai mica, đá quarzit, chúng
được xếp vào tuổi Cambri sớm.
Hệ tầng Hà Giang: Hệ tầng với chiều dày lớn từ 800 – 2.100m, phân bố
trên các huyện Xín Mần, Hoàng Su Phì, Vị Xuyên, Bắc Quang và thành phố Hà
Giang, chúng lộ ra rõ nhất theo mặt cắt từ Làng Lúp đến chân cầu Yên Biên, Vị
Xuyên, Hà Giang. Thành phần thạch học gồm các đá phiến biotit - thạch anh có
granat, đá phiến sericit - clorit có vật chất than, đá vôi hoa hóa, đá vôi dăm kết, đá
phiến sericit và được xếp vào tuổi Cambri giữa.


9


Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

kết vôi, với tổng chiều dày 1.000 – 1.300m. Tuổi của hệ tầng được xác định vào
tuổi Đevon sớm.
Hệ tầng Si Ka: Hệ tầng lộ rõ theo đoạn từ bản Ta Kao (cách Lũng Cú
khoảng 2km) đến đèo Si Ka và bản Si Ka, Đồng Văn, Hà Giang. Độ dày khoảng
280 – 400m có lộ ra các đá cuội kết, đá phiến sét đỏ sẫm với các lớp kẹp bột kết,
đôi chỗ mầu tím đỏ, đá phiến sét nâu sẫm, xanh xám. Tuổi của hệ tầng được xếp
vào Đevon sớm.
Hệ tầng Bắc Bun: Hệ tầng được thấy rõ trên mặt cắt đường từ bản Si Ka
đi bản Mia Lé, huyện Đồng Văn, Hà Giang. Với độ dày khoảng 200 – 300m lộ
ra các đá phiến sét, cát bột kết, cát kết, đôi nơi xuất hiện cát kết arkos. Hệ tầng
được xếp vào tuổi Đevon sớm.
Hệ tầng Mía Lé: Phân bố trên các huyện Mèo Vạc, Đồng Văn, Yên Minh,
Bắc Mê, Bắc Quang. Hệ tầng lộ rõ theo mặt cắt Lũng Cú - Mia Lé, đoạn đường
từ bản Si Ka về bản Mia Lé, Đồng Văn, Hà Giang, thành phần thạch học chủ
yếu gồm các đá phiến sét, cát kết, bột kết, đá sét vôi, thấu kính đá vôi, có tổng
chiều dày 300 – 500m. Hệ tầng được xếp vào tuổi Đevon sớm.
Hệ tầng Bản Pap: Phân bố chủ yếu trên các huyện Bắc Mê, Quản Bạ,
Đồng Văn, Yên Minh và một phần nhỏ ở thành phố Hà Giang. Hệ tầng có tổng
chiều dày 700 – 1.200m gồm chủ yếu là đá vôi, đá vôi sét, đá vôi tái kết tinh, đá
phiến sét. Các đá được xác định vào tuổi Đevon sớm – giữa.
Hệ tầng Tốc Tát: Phân bố ở phía Bắc Hà Giang trên hai huyện Mèo Vạc
và Đồng Văn. Hệ tầng có tổng chiều dày 160 – 290m, gồm các đá chủ yếu là đá
vôi dạng dải phân lớp rất mỏng, có xen nhiều lớp đá phiến sét silic có vôi và đá vôi
sét. Các đá được xác định và tuổi Đevon muộn.

anh, cát kết, sạn kết, đá vôi sét. Hệ tầng có tổng chiều dày 500 – 1.430m và
được xếp vào tuổi Creta.
Đệ tứ: Các trầm tích Đệ Tứ chủ yếu có nguồn gốc sông, suối, hồ và đầm
lầy. Thành phần bao gồm sỏi, cát, bột, sét, mùn thực vật, đôi khi lẫn đá tảng mài
mòn kém và các dăm, sạn chưa được gắn kết. Chúng được phân bố dọc theo
sông suối và các thung lũng trên địa bàn tỉnh với bề dày 1 – 8m.
b. Magma xâm nhập
Phức hệ Sông Chảy: Phức hệ với diện tích phân bố rộng, tập trung ở phía
Tây của tỉnh Hà Giang trên các huyện Xín Mần, Hoàng Su Phì, Vị Xuyên, Bắc
Quang. Phức hệ xuyên cắt vào hệ tầng Sông Chảy và hệ tầng Hà Giang có thành
phần thạch học gồm các đá granođioritogneis, granitogneis dạng porphyr, granit
biotit, pegmatit, granit aplit. Phức hệ được xác định vào tuổi Paleozoi giữa.
Phức hệ Phia Ma: Phức hệ phân bố rải rác ở hai huyện Bắc Mê và Vị
Xuyên, chúng xuyên cắt vào các trầm tích có tuổi Đevon gồm các đá:
granosyenit, syenit nephelin, syenit kiềm, granit kiềm. Phức hệ được xác định
vào tuổi Paleozoi giữa.
Phức hệ Cao Bằng: Phức hệ phân bố rải rác trên huyên Vị Xuyên và Mèo
Vạc và xuyên cắt vào đá vôi của hệ tầng Bắc Sơn. Thành phần thạch học gồm
các đá gabronorit, gabro olivin, gabrođiabas, granit amphibol, được xác định vào
tuổi Paleozoi muộn.
c. Đứt gãy
Trên địa phận tỉnh Hà Giang có khá nhiều dứt gãy lớn nhỏ, trong đó có
hai đứt gãy lớn là đứt gãy Hà Giang – Thái Nguyên và đứt gãy Sông Chảy, các
đứt gãy lớn này tạo điều kiện cho magma từ dưới xâm nhập vào các đá có tuổi
già hơn tạo ra phức hệ Sông Chảy, Phia Ma, Cao Bằng.
2. Đặc điểm địa hình
Hà Giang có địa hình rất phức tạp, bị phân cắt mạnh, hiểm trở và nhiều
dãy núi cao, có các ngọn núi cao trên 2.000m như Tây Côn Lĩnh 2.427m,
Chiêu Lầu Thi 2.383m, Hẻm Tu Sản 2.324m, Giang Hồ Thầu 2.286m. Trung
bình toàn tỉnh có độ cao từ 800 đến 1.200m, địa hình thấp dần từ Bắc xuống

lại khó khăn. Việc canh tác ở vùng núi đá này trừ một số thung lũng nhỏ hẹp,
còn lại lối canh tác hốc đá rất phổ biến, cây trồng chủ yếu là ngô, đậu tương và
cỏ voi.
Từ Yên Minh trở xuống phía Nam, phía Đông, gồm huyện Quản Bạ và
một phần huyện Yên Minh, là diện tích đá vôi tuổi Đevon chiếm ưu thế, xen kẽ
các mạch đá biến chất cổ, phiến kết tinh, cát kết, độ cao địa hình giảm. Ở đây,
tại các vùng đá vôi, địa hình karst phổ biến hơn với các phần sót đá lộ đầu ở
đỉnh không lớn lắm, các vạt gấu đã phát triển, tạo thành vùng núi thấp dạng đồi
với sườn lồi, các vạt gấu, các mặt bằng mở rộng. Quá trình đổ vỡ, sập lở đá
không phổ biến như ở phía Bắc. Xen kẽ với các đá vôi là các mạch đá phiến kết
tinh, cát kết, gnai hướng Tây Bắc – Đông Nam. Một số mặt bằng dạng thung
lũng do quá trình đổ vỡ sập lở tạo thành các vạt gấu dạng thung lũng, lượn sóng
và các đồi.
Đặc biệt là vùng trũng Yên Minh nằm ngăn cách giữa hai vùng núi đá vôi
trên cao nguyên đá Đồng Văn. Địa hình ở đây gồm các đồi, núi thấp dọc theo
sông Miện và sông Nhiệm. Độ cao trung bình khoảng 500 – 700m, bao quanh là
các núi đá vôi cao trên 1.000m và phát triển theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Địa hình được hình thành chủ yếu là các đá trầm tích có tuổi Trias, độ dốc và
mức độ chia cắt phức tạp, nhiều khu vực có độ dốc trên 25o, độ chia cắt yếu,
tầng đất dày. Ở vùng này có các thung lũng rộng và kín, xung quanh là núi thấp
như thị trấn Yên Minh, Mậu Duệ, Bạch Đích. Đây là các thung lũng khá rộng
được hình thành do quá trình bồi đắp nên địa hình khá bằng phẳng, đất được cấu
tạo từ các sản phẩm bồi đắp là Aluvi và Deluvi. Do địa hình có độ dốc lớn nên
UBND tỉnh Hà Giang

12


Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030


- Địa hình đồng bằng ven sông là dạng địa hình phát triển ở trung lưu và
hạ lưu các thung lũng sông lớn ở Hà Giang, là đồng bằng nhỏ hẹp, bằng thoải,
lượn sóng ven các con sông như: sông Lô, sông Con và suối Sảo… Phân bố chủ
yếu ở huyện Bắc Quang, Quang Bình. Do địa hình thấp nên vật liệu tích tụ đưa
về đã tạo ra các bãi bồi ven các sông, khá bằng phẳng, đôi khi là các thung lũng
rộng lớn như Bắc Quang. Trên các đồi sót là đất hình thành tại chỗ, còn ở các
vùng thấp là vật liệu Aluvi, Deluvi. Các cánh đồng nhỏ hẹp, thường có độ cao
thấp không đều, đất ở đây là đất thô, nhẹ, nhưng có điều kiện trữ nước tốt và khí
hậu thuận lợi nên cấy được 2 vụ lúa nước hoặc tối thiểu 1 lúa – 1 màu.
- Địa hình máng trũng giữa núi được bồi đắp bởi các trầm tích hiện đại
và ở rìa các sông suối ở thượng nguồn hình thành những bãi bồi cố định và
không cố định nhưng có ý nghĩa rất lớn với nông nghiệp. Hầu hết các bãi bồi
UBND tỉnh Hà Giang

13


Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

cố định này và máng trũng giữa núi đã trở thành những cánh đồng lúa và hoa
màu của các dân tộc trong vùng.
Tóm lại, địa hình tỉnh Hà Giang có độ dốc lớn, phân cắt mạnh, nhiều khe,
vực gây khó khăn cho quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, thuỷ
lợi. Đất đai bị xói mòn rửa trôi mạnh, tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng, đất
chua, thường xuyên bị khô hạn, một số diện tích nhỏ nằm ở chân ruộng thấp lại
hay úng vào mùa mưa; là khó khăn lớn cho tổ chức sản xuất, vì vậy cần có
những giải pháp sử dụng đất phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa bàn.
I.1.3. Đặc điểm tài nguyên đất
1. Phân loại đất phát sinh
Theo hệ thống phân loại đất Việt Nam, ở tỉnh Hà Giang có 8 nhóm, 22

NHÓM ĐẤT LẦY – THAN BÙN
Đất Lầy
Đất Than bùn
NHÓM ĐẤT ĐEN
Đất Đen - Xám đen phát triển trên sản phẩm phong hóa của đá
vôi
Đất Đen trên đá vôi
NHÓM ĐẤT ĐỎ VÀNG ( ĐẤT FERALIT)
Đất Nâu đỏ phát triển trên đá macma trung tính và ba zơ
Đất Đỏ nâu phát triển trên sản phẩm phong hóa của đá vôi
Đất Đỏ vàng phát triển trên đá sét & biến chất
Đất Vàng đỏ phát triển trên đá macma axit
Đất Vàng nhạt phát triển trên đá cát
Đất Vàng nâu trên phù sa cổ và lũ tích
NHÓM ĐẤT MÙN - ĐỎ VÀNG (ĐẤT MÙN - FERALIT)
Đất Mùn – Nâu đỏ phát triển trên đá macma trung tính và ba zơ
Đất Mùn – Đỏ nâu phát triển trên sản phẩm phong hóa của đá vôi
Đất Mùn – Đỏ vàng phát triển trên đá sét và biến chất
Đất Mùn – Vàng đỏ phát triển trên đá macma axit

8
IV
9
10
11
12
13
14
V
15

0
0,13

Rv

751,2

0,09

Rdv

277,5
472.625,2
5.181,7
17.207,0
266.811,2
122.776,1
53.787,7
6.861,5
208.684,0
964,4
37.904,2
62.175,1
87.025,4

0,04
59,71
0,66
2,18
33,84

Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
TT
19
VI
20
VII
21
VIII
22

NHÓM VÀ LOẠI ĐẤT
Đất Mùn – Vàng nhạt trên đá cát
NHÓM ĐẤT MÙN ALIT TRÊN NÚI CAO
Đất Mùn Alit trên núi cao
NHÓM ĐẤT ĐỎ VÀNG BIẾN ĐỔI DO TRỒNG LÚA
Đất Đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước
NHÓM ĐẤT DỐC TỤ
Đất Dốc tụ
Núi đá
Sông suối, ao hồ
Đường giao thông, kênh mương...
TỔNG CỘNG


HIỆU
Hq
A
Fl
D



Tài nguyên đất của tỉnh Hà Giang đa dạng và phong phú, cho phép phát
triển nông lâm nghiệp theo hướng đa dạng cây rừng, cây trồng nhằm tạo ra
nhiều sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao trên cơ sở những quy hoạch sử dụng
đất hợp lý, tiết kiệm... để vừa có thể bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội bền
vững, nhưng vẫn gìn giữ được môi trường đất luôn sạch, xanh cho các thế hệ
tương lai...
2. Đặc điểm thổ nhưỡng
Do cấu trúc vươn cao của địa hình đồi núi, đất tỉnh Hà Giang không chỉ
phân hóa theo chiều vĩ tuyến; mà còn phân hóa sâu sắc hơn theo chiều cao thẳng
đứng của địa hình (đồi gò – núi thấp – núi trung bình – núi cao) hình thành các
đai sinh khí hậu và thổ nhưỡng với nhiều đặc điểm rất dễ nhận biết:
- Đai đất Đỏ vàng (đất Ferlit): tích Fe/Al. Tỷ lệ Sesqui oxyt/Al2O3 < 2;
- Đai đất Mùn - Vàng đỏ (đất Mùn-Feralit). Tỷ lệ Sesqui oxyt/ Al2O3 ≥ 2;
- Đai đất Mùn - Alit trên núi. Tích lũy Al2O3.nH2O Đất màu xám vàng.
 Độ dốc đất đồi núi
Diện tích các loại đất đồi núi phân theo độ dốc địa hình được đo vẽ trên
bản đồ Đất và bản đồ Độ dốc tỉnh Hà Giang tỷ lệ 1:100.000 và được phân ra:
- Đất dốc từ 0 – 15º: thuận lợi nhất về mặt độ dốc cho canh tác nông
nghiệp của tỉnh Hà Giang chỉ rộng khoảng: 145.303,7ha (18,37% DTT). Trong
đó:
+ Dốc < 3º: rộng 79.295,8ha (10,02% DTT);
+ Dốc từ 3 – 8º: rộng 14.623,4ha (1,85% DTT);
+ Dốc 8 – 15º: rộng 51.384,5ha (6,50% DTT).
- Đất dốc từ 15 ≤ 20º: rộng 72.247,7ha (9,13% DTT); tương đối thích hợp
với các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả; cây dược liệu... Nhưng cần đầu tư
áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác trên đất dốc và phòng chống xói mòn.

UBND tỉnh Hà Giang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status