ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
o0o
BÁO CÁO TỔNG HỢP:
DỰ ÁN QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG
SINH HỌC TỈNH SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM 2020
(Đã chỉnh sửa theo ý kiến Hội đồng thẩm định ngày 25/05/2012 tại
Văn phòng UBND tỉnh và Công văn số 2734/PC-VP của Văn phòng
UBND tỉnh Sóc Trăng )
BÁO CÁO TỔNG HỢP:
DỰ ÁN QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG
SINH HỌC TỈNH SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM 2020
(Đã chỉnh sửa theo ý kiến Hội đồng thẩm định ngày 25/05/2012 tại
Văn phòng UBND tỉnh và Công văn số 2734/PC-VP của Văn phòng
UBND tỉnh Sóc Trăng )
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỈNH SÓC TRĂNG
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CHI NHÁNH KHU VỰC PHÍA NAM -
TRUNG TÂM TV & CN MÔI TRƯỜNG
1.8. Phương pháp thực hiện 18
1.9. Tổ chức thực hiện 24
1.10. Sản phẩm của dự án 25
CHƯƠNG II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
TỈNH SÓC TRĂNG
26
2.1. Điều kiện tự nhiên 26
2.1.1. Vị trí địa lý tỉnh Sóc Trăng 26
2.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo tỉnh Sóc Trăng 27
2.1.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng tỉnh Sóc Trăng 28
2.1.4. Đặc điểm chế độ thủy, hải văn tỉnh Sóc Trăng 29
2.2. Điều kiện khí hậu 30
2.2. Tài nguyên, khoáng sản 30
2.2.1. Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất 30
2.2.2. Tài nguyên rừng 34
2.2.3. Tài nguyên nước 36
2.3. Hiện trạng môi trường 38
2.3.1. Môi trường đất 38
2.3.2. Môi trường không khí 39
Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng
Cơ quan tư vấn: Chi nhánh khu vực phía Nam – TT. Tư vấn và CN Môi trường
2
2.3.3. Môi trường nước 39
2.3.4. Chất thải rắn 40
2.4. Điều kiện về kinh tế - xã hội 41
2.4.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sóc Trăng 41
2.4.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng 49
CHƯƠNG III. HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH SÓC TRĂNG
5.2. Các tiêu chí và nhiệm vụ quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học 136
5.3. Lập các bản đồ quy hoạch đa dạng sinh học tỉnh Sóc Trăng 139
Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng
Cơ quan tư vấn: Chi nhánh khu vực phía Nam – TT. Tư vấn và CN Môi trường
3
5.3.1. Phương pháp xây dựng bản đồ quy hoạch 139
5.3.2. Lập bản đồ quy hoạch đa dạng sinh học 155
CHƯƠNG 6. XÂY DỰNG, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÔNG
TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH SÓC TRĂNG
158
6.1. Giải pháp thực hiện quy hoạch 158
6.1.1. Giải pháp về quản lý 158
6.1.2. Giải pháp về kỹ thuật 159
6.1.3. Giải pháp về xã hội 159
6.1.4. Giải pháp kinh tế 159
6.1.5. Giải pháp về nguồn vốn 160
6.2. Xây dựng nội dung các đề án/dự án ưu tiên nhằm thực hiện các nội dung quy
hoạch bảo tồn ĐDSH ở tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 160
KẾT LUẬN
162
TÀI LIỆU THAM KHẢO
163
17 Kỷ Văn Thành Thạc sĩ Tổng cục Môi trường
18 Lê Cao Duy Kỹ sư Tổng cục Môi trường
19 Nguyễn Kim Uyên Kỹ sư Tổng cục Môi trường
Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng
Cơ quan tư vấn: Chi nhánh khu vực phía Nam – TT. Tư vấn và CN Môi trường
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD : Biochemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy sinh học
BXD : Bộ Xây dựng
BVMT : Bảo vệ môi trường
BTNMT : Bộ Tài nguyên – Môi trường
BĐKH : Biến đổi khí hậu
COD : Chemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy hóa học
CO
x
: Carbon Oxide - Oxit cacbon
CTR : Chất thải rắn
CTNH : Chất thải nguy hại
DO : Disolve Oxygen - Oxy hòa tan
ĐBSCL : Đồng bằng Sông Cửu Long
ĐVPS : Động vật phiêu sinh
ĐDSH : Đa dạng sinh học
ĐVT
Bảng 2.5: Kết quả phân tích chất lượng đất tỉnh Sóc Trăng năm 2009 38
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010 42
Bảng 3.1: ĐGL và CSĐD ở các điểm thu mẫu trong rừng tràm vào mùa mưa 63
Bảng 3.2: DDGL và CSĐD ở các điểm thu mẫu trong rừng tràm vào mùa khô. 64
Bảng 3.3: ĐGL và CSĐD của CTTS các sinh cảnh trong rừng tràm vào mùa mưa 66
Bảng 3.4: Cấu trúc thành phần loài TVPS tại khu rừng tràm vào mùa mưa 69
Hình 3.9: Cấu trúc thành phần loài TVPS khu rừng tràm vào mùa khô 71
Bảng 3.5: Cấu trúc thành phần loài TVPS tại khu rừng tràm vào mùa mưa 72
Bảng 3.6: Thành phần loài TVPS ở các sinh cảnh trong RNM vào mùa mưa 73
Bảng 3.7: Phân bố TPL ở các sinh cảnh trong khu rừng ngập mặn vào mùa khô 75
Bảng 3.8: ĐGL và CSĐD của ĐVPS các điểm thu mẫu trong RT vào mùa mưa 88
Bảng 3.9: ĐGL và CSĐD của ĐVPS các sinh cảnh trong rừng tràm vào mùa mưa 89
Bảng 3.10: ĐGL và CSĐD của ĐVPS các điểm thu mẫu trong RT vào mùa khô 91
Bảng 3.11: ĐGL và CSĐD ĐVPS trong các sinh cảnh rừng tràm vào mùa khô 92
Bảng 3.12: ĐGL và CSĐD của ĐVPS trong rừng ngập mặn vào mùa mưa 94
Bảng 3.13: ĐGL và CSĐD của ĐVPS theo sinh cảnh trong RNM vào mùa mưa 95
Bảng 3.14: ĐGL và CSĐD của ĐVPS các điểm thu mẫu trong RNM vào mùa khô 97
Bảng 3.15: Độ giàu loài và CSĐD ĐVPS trong các sinh cảnh RNM vào mùa khô 98
Bảng 3.16: ĐGL và CSĐD của ĐVĐ các điểm thu mẫu trong RT vào mùa mưa 104
Bảng 3.17: ĐGL và CSĐD của ĐVĐ giữa các sinh cảnh trong RT vào mùa mưa 105
Bảng 3.18: ĐGL và CSĐD của ĐVĐ các điểm thu mẫu trong RT vào mùa khô 106
Bảng 3.19: ĐGL và CSĐD của ĐVĐ các sinh cảnh trong RT vào mùa khô 108
Bảng 3.20: ĐGL và CSĐD của ĐVĐ các điểm thu mẫu trong RNM vào mùa mưa 108
Bảng 3.21: ĐGL và CSĐD ĐVĐ ở các sinh cảnh trong RNM vào mùa mưa 109
Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng
Cơ quan tư vấn: Chi nhánh khu vực phía Nam – TT. Tư vấn và CN Môi trường
7
Bảng 3.22: ĐGL và CSĐD của ĐVD các điểm thu mẫu trong RNM vào mùa khô 111
8
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng 27
Hình 3.1: Cấu trúc TPL côn trùng thủy sinh trong rừng tràm vào mùa mưa 62
Hình 3.2: Cấu trúc TPL côn trùng thủy sinh trong rừng tràm vào mùa khô 63
Hình 3.3: ĐTĐ của côn trùng thủy sinh các điểm thu trong RT vào mùa mưa 66
Hình 3.4: ĐTĐ của CTTS giữa các sinh cảnh trong rừng tràm vào mùa mưa 67
Hình 3.5: Tích lũy loài ưu thế theo sinh cảnh trong rừng tràm vào mùa mưa 67
Hình 3.6: ĐTĐ của CTTS qua các điểm khảo sát trong rừng tràm vào mùa khô 68
Hình 3.7: Cấu trúc thành phần loài TVPS khu rừng tràm Mỹ Phước vào mùa mưa 69
Hình 3.8: Thành phần loài TVPS ở các sinh cảnh trong rừng tràm vào mùa mưa 70
Hình 3.10: Thành phần loài TVPS ở các sinh cảnh thuộc rừng tràm vào mùa khô 71
Hình 3.11: Cấu trúc thành phần loài TVPS khu rừng ngập mặn vào mùa mưa 73
Hình 3.12: Số lượng loài ở các sinh cảnh trong rừng ngập mặn vào mùa mưa 74
Hình 3.13: Cấu trúc TPL TVPS trong hệ sinh thái rừng ngập mặn vào mùa khô 75
Hình 3.14: Số lượng loài ở các sinh cảnh trong rừng ngập mặn vào mùa khô 76
Hình 3.15: Biến động số lượng TVPS trong rừng tràm vào mùa mưa 77
Hình 3.16: Số lượng TVPS ở các sinh cảnh trong rừng tràm vào mùa khô 78
Hình 3.17/: BĐ số lượng TVPS theo sinh cảnh của rừng ngập mặn vào mùa mưa 79
Hình 3.18: BĐ số lượng TVPS theo sinh cảnh của RNM vào mùa khô 80
Hình 3.19: Cấu trúc thành phần loài ĐVPS trong rừng tràm vào mùa mưa 81
Hình 3.20: Cấu trúc thành phần loài ĐVPS trong rừng tràm vào mùa khô 81
Hình 3.21: Thành phần loài ĐVPS trong rừng ngập mặn vào mùa mưa 82
Hình 3.22: Cấu trúc thành phần loài ĐVPS trong RNM vào mùa khô 83
Hình 3.23: Số lượng ĐVPS trong rừng tràm vào mùa mưa 85
Hình 3.24: Số lượng ĐVN trong các sinh cảnh rừng tràm vào mùa khô 86
Hình 3.25: Số lượng ĐVPS trong rừng ngập mặn vào mùa mưa 87
Hình 3.26: Số lượng ĐVPS trong các sinh cảnh rừng ngập mặn vào mùa khô 88
Hình 3.50: ĐTĐ của ĐVĐ trong các sinh cảnh RNM vào mùa mưa 110
Hình 3.51: Tích lũy ưu thế loài ĐVĐ của các sinh cảnh trong RNM vào mùa mưa 110
Hình 3.52: ĐTĐ về TPL của ĐVĐ ở các điểm thu mẫu trong RNM vào mùa khô 112
Hình 3.53: ĐTĐ về TPL của ĐVĐ ở các sinh cảnh trong RNM vào mùa khô 113
Hình 3.54: Cấu trúc thành phần loài cá trong rừng tràm vào mùa mưa 114
Hình 3.55: Cấu trúc TPL cá phân bố trong rừng tràm vào mùa khô 114
Hình 3.56: Cấu trúc TPL cá phân bố trong RNM vào mùa mưa 116
Hình 3.57: Cấu trúc TPL cá trong RNM vào mùa khô 117
Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng
Cơ quan tư vấn: Chi nhánh khu vực phía Nam – TT. Tư vấn và CN Môi trường
10
Hình 5.1: Sơ đồ khu vực nghiên cứu ở rừng tràm Mỹ Phước và rừng ngập mặn Cù Lao
Dung, tỉnh Sóc Trăng 140
Hình 5.2: Sơ đồ vị trí thu mẫu tại rừng tràm Mỹ Phước 140
Hình 5.3: Sơ đồ vị trí thu mẫu ở khu vực rừng ngập mặn Cù Lao Dung 141
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, đa dạng sinh học ở nước ta bị suy giảm
mạnh. Nguyên nhân chủ yếu là do cháy rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai dẫn
tới làm thu hẹp nơi cư trú của các giống loài; khai thác và đánh bắt quá mức, tình trạng
buôn bán trái phép động vật, thực vật quý hiếm; ô nhiễm môi trường.
Mặt khác, công tác điều tra, đánh giá, kiểm kê tài nguyên đa dạng sinh học
thiếu hệ thống, thiếu đồng bộ; việc thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin và chia sẻ thông
tin liên quan đến bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học còn nhiều hạn chế;
thông tin, dữ liệu nằm phân tán ở nhiều ngành, nhiều địa phương, chưa được tập trung
quản lý. Đến nay, Việt Nam vẫn chưa có công trình nào thống kê chính thức hiện trạng
đa dạng sinh học trên quy mô toàn quốc. Đây cũng là những thách thức trong công tác
bảo tồn đa dạng sinh học của Việt Nam.
2. Cơ sở pháp lý thực hiện dự án
- Công ước Ramsar về bảo tồn các vùng đất ngập nước;
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 của Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 4
thông qua ngày 13/11/2008;
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 24/2004/QH11 của Quốc hội khoá XI, kỳ hợp
thứ 6 thông qua ngày 03/12/2004;
Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng
Cơ quan tư vấn: Chi nhánh khu vực phía Nam – TT. Tư vấn và CN Môi trường
12
- Luật Bảo vệ môi trường số 25/2005/QH11 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ
10 thông qua ngày 29/11/2005;
- Nghị định 65/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 của Chính Phủ về quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đa dạng sinh học;
- Nghị định 69/2010/NĐ-CP ngày 21/6/2010 của Chính Phủ về an toàn sinh học
đ/v sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen;
- Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học;
1.2. Cơ quan chủ quản
Ủy ban Nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
1.3. Cơ quan chủ trì
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.
Địa chỉ: Số 16, đường Hùng Vương, phường 16, Thành phố Sóc Trăng, tỉnh
Sóc Trăng.
1.4. Cơ quan tư vấn
Chi nhánh Khu vực phía Nam - Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường -
Tổng cục Môi trường.
Địa chỉ: 151 Bình Phú, Phường 11, Quận 6, Tp. Hồ Chí Minh.
Văn phòng: 19 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bến Nghé, quận 1, TP.HCM.
Điện thoại: 08.62900991 - 08.62900992 - Fax: 08. 62900994
Email:
1.5. Các cơ quan quản lý ứng dụng kết quả của dự án
- Tổng Cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Ủy Ban Nhân Dân các huyện, Thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng;
- Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng;
- Sở Văn hóa Thể thao - Du lịch;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Sóc Trăng;
- Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sóc Trăng;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng;
- Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc Trăng;
- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng;
1.6. Mục tiêu dự án
1.6.1. Mục tiêu tổng quát
Thông qua dự án nhằm mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học ở địa bàn tỉnh Sóc
Trăng bằng cách:
- Bảo vệ tất cả các sinh cảnh và loài quan trọng trong bảo tồn thiên nhiên ở cấp
công tác bảo tồn ĐDSH. Liệt kê, tổng kết và đánh giá các hoạt động bảo tồn ĐDSH ở
tỉnh Sóc Trăng đã và đang thực hiện trong những năm gần đây.
1.7.2. Phân tích, tổng hợp thông tin cơ sở xây dựng quy hoạch bảo tồn ĐDSH
- Phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Sóc Trăng.
- Thu thập, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, các mẫu, dữ liệu, số liệu sẵn
có về hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học của tỉnh Sóc Trăng.
- Phân tích, tổng hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã
hội tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020.
- Phân tích đánh giá ảnh hưởng của yếu tố nêu trên đối với hiện trạng và hoạt
động bảo tồn đa dạng sinh học ở tỉnh Sóc Trăng trong thời gian qua.
- Phân tích, đánh giá và dự báo tác động của các yếu tố nêu trên để xác định
những Xu hướng - thách thức - mối ảnh hưởng trong quá trình triển khai quy hoạch
bảo tồn ĐDSH ở tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020.
Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng
Cơ quan tư vấn: Chi nhánh khu vực phía Nam – TT. Tư vấn và CN Môi trường
15
1.7.3. Điều tra, thống kê và đánh giá hiện trạng ĐDSH của tỉnh Sóc Trăng
Công tác khảo sát chia làm 5 khu vực chính, mỗi khu vực được khảo sát tập
trung chủ yếu vào hệ sinh thái đặc thù của tỉnh Sóc Trăng như: vùng đất ngập nước
ven biển, bãi bồi, rừng phòng hộ, các cù lao, rừng tràm, khu vực tập trung các loài đặc
trưng của tỉnh là cò, dơi Bao gồm các khu vực:
- Khu vực bãi bồi ven biển diện tích 43.717 ha;
- Khu vực huyện Vĩnh Châu, huyện Trần Đề và huyện Mỹ Xuyên;
- Khu vực huyện Cù Lao Dung, huyện Long Phú và khu vực sông Hậu;
- Khu vực huyện Châu Thành, huyện Kế Sách và TP. Sóc Trăng;
- Khu vực còn lại là: huyện Mỹ Tú, huyện Thạnh Trị và huyện Ngã Năm.
Nội dung điều tra, khảo sát bổ sung như sau:
1.7.3.1. Nghiên cứu các sinh cảnh/quần cư quan trọng ở tỉnh Sóc Trăng
(ii). Nghiên cứu đa dạng loài thuộc hệ sinh thái thủy vực
- Khảo sát, điều tra nghiên cứu và thống kê hiện trạng về ĐDSH các loài cá trong
tự nhiên ở các sinh cảnh hệ sinh thái thủy vực nêu trên và các loài cá nuôi và du nhập
(bao gồm cá cảnh) hiện có trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, xác định thành phần loài, các
loài quý hiếm, loài có giá trị kinh tế và bảo tồn.
- Khảo sát, điều tra nghiên cứu và thống kê hiện trạng về ĐDSH các loài nhuyễn
thể trong tự nhiên và nuôi trồng ở các sinh cảnh hệ sinh thái thủy vực trên địa bàn tỉnh
Sóc Trăng, xác định thành phần loài, các loài quý hiếm, loài có giá trị kinh tế và bảo
tồn và môi trường.
- Khảo sát, điều tra nghiên cứu và thống kê hiện trạng về ĐDSH các loài côn
trùng nước trong các sinh cảnh hệ sinh thái thủy vực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, xác
định thành phần loài, loài có giá trị môi trường.
- Khảo sát, điều tra nghiên cứu và thống kê hiện trạng về ĐDSH thực vật nổi
(Phytoplankton), thực vật thủy sinh bậc cao (Macrophyta), động vật nổi
(Zooplankton), động vật đáy (Benthos). Các vấn đề nghiên cứu bao gồm: thành phần
loài, cấu trúc khu hệ, đặc tính phân bố số lượng và chất lượng theo không gian, thời
gian, chỉ số đa dạng, mối quan hệ sinh thái, lưu ý các loài có giá trị kinh tế và khoa
học, các loài có khả năng làm sinh vật chỉ thị (các loài nhạy cảm, các loài chống chịu
cao, các loài bản địa ít di chuyển).
1.7.4. Các tác động của quá trình phát triển KTXH lên hiện trạng ĐDSH ở tỉnh
Sóc Trăng và dự báo xu thế diễn biến ĐDSH trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
a). Các tác động của quá trình phát triển KTXH lên hiện trạng ĐDSH ở tỉnh Sóc
Trăng
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá tác động của phát triển dân số, phát triển đô
thị và quy hoạch phát triển đô thị (bao gồm nhà ở, công nghiệp, cơ sở hạ tầng) ảnh
hưởng lên các sinh cảnh và đa dạng loài ở tỉnh Sóc Trăng hiện nay và trong tương lai.
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá vai trò của việc quy hoạch xây dựng mảng
xanh ở tỉnh Sóc Trăng đối với bảo tồn ĐDSH hiện nay và trong tương lai.
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá tình hình ô nhiễm (chất thải sinh hoạt và
- Xác định các sinh cảnh/quần cư quan trọng ưu tiên bảo tồn trên địa bản tỉnh Sóc
Trăng đến năm 2020.
- Đưa ra các giải pháp thực hiện quy hoạch bảo tồn ĐDSH cho từng đối tượng
sinh cảnh. Trong đó bao gồm các giải pháp về: Quản lý – Kỹ thuật – Xã hội – Kinh tế -
Nguồn vốn.
b). Quy hoạch bảo tồn loài động, thực vật ưu tiên bảo vệ ở tỉnh Sóc Trăng đến
năm 2020.
- Xác định mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch bảo tồn các loài động, thực vật trên
địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020.
- Xác định các loài động, thực vật quan trọng ưu tiên bảo tồn trên địa bản tỉnh
Sóc Trăng đến năm 2020.
- Đưa ra các giải pháp thực hiện quy hoạch bảo tồn ĐDSH, trong đó bao gồm các
giải pháp về: Quản lý - Kỹ thuật - Xã hội - Kinh tế - Ngồn vốn.
c). Xác định các khu bảo tồn ĐDSH trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Trên cơ sở quy hoạch bảo tồn các sinh cảnh/quần cư, các loài động, thực vật ưu
tiên bảo vệ sẽ xác định được các khu cần bảo tồn đa dạng sinh học.
d). Xây dựng nội dung các đề án/dự án ưu tiên nhằm thực hiện các nội dung
quy hoạch bảo tồn ĐDSH ở tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020.
Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng
Cơ quan tư vấn: Chi nhánh khu vực phía Nam – TT. Tư vấn và CN Môi trường
18
1.7.6. Phân kỳ và tổ chức thực hiện quy hoạch bảo tồn ĐDSH tỉnh Sóc Trăng đến
năm 2020
1.7.7. Lập bản đồ quy hoạch bảo tồn ĐDSH trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Xây dựng cơ sở dữ liệu;
- Phương pháp thành lập bản đồ;
- Các bản đồ chuyên đề:
+ Bản đồ phân bố thực vật bậc thấp tỉnh Sóc Trăng;
Cơ quan tư vấn: Chi nhánh khu vực phía Nam – TT. Tư vấn và CN Môi trường
19
Các tuyến khảo sát: Đối với mỗi huyện trong tỉnh sẽ thiết lập một tuyến điều tra
riêng biệt. Đối với các khu vực có tính đa dạng sinh học cao sẽ thiết lập 1 tuyến khảo
sát riêng như tuyến khảo sát dọc các sông, các khu vực tập trung cây công nghiệp, cây
lâm nghiệp, vườn cây ăn trái đặc trưng cho tỉnh Sóc Trăng.
c). Phương pháp lấy mẫu hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
(i). Đối với mẫu thực vật phiêu sinh
Mẫu định tính được thu bằng lưới phiêu sinh thực vật, kích thước mắt lưới 25-
30µm thu theo hình số 8 ở các điểm khác nhau trong thủy vực, thể tích nước qua lưới
lọc càng nhiều càng tốt, sau đó cho mẫu thu được vào chai nhựa 110 mL và cố định
bằng formol với nồng độ từ 2-4%. Trong khi đó mẫu định lượng được thu bằng
phương pháp lắng, thu mẫu nước ở các điểm khác nhau trong thủy vực rồi cho vào xô
nhựa sau đó khấy đảo đều nước trong xô rồi cho chai nhựa 1L vào lấy mẫu, cố định
mẫu bằng formol với nồng độ từ 2-4%.
Phân tích định tính được thực hiện dựa vào các tài liệu phân loại của Shirota
(1966), Dương Đức Tiến (1978), Carmelo và Tomas (1996), Dương Đức Tiến và Võ
Hành (1997), Trương Ngọc An (1993) và algaebase để định danh tên các giống loài
thực vật nổi có trong các mẫu thu. Mẫu định lượng được đếm bằng buồng đếm
Sedgwick Rafter theo Boyd và Tucker (1992) và áp dụng công thức dưới đây để tính
mật độ của từng ngành và giống loài.
X (cá thể/lít) = (T × 1.000 × V
cđ
× 1.000)/(A × N × V
mẫu thu
)
Trong đó:
T: số cá thể của từng loài tảo đếm được
(1992) và áp dụng công thức dưới đây để tính mật độ của từng ngành và giống loài:
Y (cá thể/m
3
) = [(T × 1.000 × V
cđ
)/(A × N × V
mẫu thu
)] × 10
6
Trong đó:
Y: số lượng cá thể trên m
3
A: diện tích ô đếm (1 mm
2
)
N: số ô đếm
T: số cá thể đếm được theo loài
V
cđ
: thể tích mẫu cô đặc (ml)
V
mẫu thu
: thể tích mẫu thu qua lưới lọc (ml)
(iii). Đối với mẫu động vật đáy
Mẫu động vật đáy được thu bằng cách dùng gàu Petersen có diện tích miệng
gàu là 0,08 m
2
hoặc dùng khung thu có diện tích 1m
Sau khi thu, mẫu cá được rửa sạch, bảo quản trong thùng lạnh và dung dịch
formalin (5%) rồi chuyển về lưu trữ ở phòng thí nghiệm Nguồn lợi của Khoa Thủy
sản, Trường Đại học Cần Thơ.
Phân tích số liệu
Tại phòng thí nghiệm, các mẫu cá sẽ được quan sát, cân, đo và đếm các chỉ tiêu
hình thái phân loại như: Hình dạng toàn thân cá và các cơ quan; cân trọng lượng tòan
thân; đo chiều dài tổng, chiều chuẩn, dài đầu, dài gốc các vi, cao thân, cao đầu; đếm
số tia vi lưng, vi bụng, vi ngực và vi hậu môn, số lược mang trên cung mang thứ I.
Phân loại cá theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993); Rainboth (1996);
Vương Dĩ Khang (1973) và Fish base (2011).
(v). Đối với mẫu thực vật
Điều tra và lấy mẫu thực vật trên cạn
Tại hiện trường
Điều tra theo phương pháp phỏng vấn phiếu, thiết lập các ô mẫu ngẫu nhiên
ngoài thực tế.
Lập ô định vị: trên tuyến điều tra 100m lập 3 ô dạng bản 5m x 5m (25m
2
) song
song thẳng hàng.
Xác định thành phần loài cây: trong mỗi ô dạng bản xác định các loài cây, sau
đó chụp hình và lấy mẫu. Đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của các loài cây gỗ, ghi lại
số lần xuất hiện của mỗi loài cây.
Trong phòng phân tích
Xem hình chụp và mẫu đình danh loài cây xác định tên khoa học và họ của từng
loài. Phân tích, đánh giá hiện trạng của các loài cây.
Tài liệu sử dụng trong định danh là bộ sách Cây Cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ.
Thực vật dưới nước (thủy sinh)
Mẫu được thu tại các điểm, được nhận dạng và định danh nhanh tại hiện trường.
Bên cạnh đó mẫu tươi cũng được thu đại diện và chuyển về phòng thí nghiệm để định
S
X
D
Trong đó: D là mật độ côn trùng thủy sinh có trong 1 m
2
X là số cá thể côn trùng thủy sinh đếm được trong mẫu thu
S là điện tích thu mẫu (10 m
2
)
- Phân tích số liệu
Phân tích sự biến động về thành phần loài và số lượng côn trùng thủy sinh để
đánh giá vai trò của chúng trong thủy vực. Các chỉ số độ giàu loài Margalef (d)
(Species richness), chỉ số đồng đều J (Pielou's evenness), và chỉ số đa dạng Shannon-
Wiener (1963) H’ cũng được đánh giá.
+ Độ giàu loài Margalef (d):
LnN
1S
d
trong đó : S là tổng số loài ; N là tổng số cá thể
+ Chỉ số đồng đều J (Pielou's evenness):
LnS
H'
J'
trong đó S là tổng số loài, H’ là chỉ số Shannon-Wiener
+ Chỉ số Shannon-Wiener (1963) H’:
Trong quá trình điều tra, nhóm chú ý ghi nhận các thông tin, dấu vết và sự có
mặt của các loài động vật (chim, thú). Mọi dấu vết và con vật được ghi nhận, quan sát
bằng mắt thường và ống nhòm. Bên cạnh đó, nhóm thực địa cũng tiến hành chụp ảnh
các dấu vết và con vật (nếu có thể) để làm tư liệu hình ảnh.
Bên cạnh việc tổ chức khảo sát trong khu vực nghiên cứu, nhóm thực địa đồng
thời tiến hành điều tra, thu thập thông tin từ người dân, cán bộ ở các lâm trường, phân
trường, Chi cục kiểm lâm …
d). Phương pháp so sánh với các mẫu, dữ liệu nền sẵn có về các hệ sinh thái
và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Để so sánh, đánh giá trạng thái và hiện trạng đa dạng sinh học hiện nay hồi quy
với các trạng thái và hiện trạng đa dạng sinh học quá khứ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
nhằm xác định diễn thế, xu thế biến đổi trong đa dạng giống loài và nguồn gen của các
hệ sinh thái trên địa bàn tỉnh;
e). Phương pháp chuyên gia
ĐDSH bao gồm nhiều thuộc tính và nội dung chuyên môn khác nhau. Tất cả các
chuyên gia nghiên cứu về các hệ sinh thái, động, thực vật và kinh tế xã hội và quy
hoạch phát tiển đô thị và nhà quản lý sẽ cùng làm việc để có được đánh giá hoàn
chỉnh, chính xác và thống nhất. Đồng thời đây còn là yêu cầu bắt buộc có sự tham gia
của nhiều Sở, Ban, ngành có liên quan trong việc xây dựng KHHĐ ĐDSH.
f). Phương pháp chuyên ngành
Mỗi nghiên cứu chuyên ngành theo các nhóm đối tượng động, thực vật trên
cạn, dưới nước, côn trùng, các hệ sinh thái đều có các yêu cầu và phương pháp
nghiên cứu riêng biệt. Những người thực hiện sẽ lựa chọn những phương pháp thông