Giải pháp mở rộng và hoàn thiện công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh - VPBank - Pdf 34

LỜI MỞ ĐẦU
Khu vực hóa, toàn cầu hóa đang trở thành xu hướng phát triển chung của
các quốc gia trên thế giới. Việt Nam cũng đang trong quá trình hội nhập sâu rộng
vào nền kinh tế quốc tế, chúng ta đã là thành viên của các tổ chức AFTA, ASEAN,
APEC, …và đặc biệt việc Việt Nam gia nhập tố chức thương mại quốc tế (WTO)
đã mở ra muôn vàn cơ hội lớn cũng như không tránh khỏi những thách thức. Nền
kinh tế càng phát triển, thu nhập của người dân càng tăng, nhu cầu sử dụng các sản
phẩm dịch vụ ngày càng nhiều…do vậy phát sinh nhu cầu TT ngày càng lớn. Việc
TT trực tiếp bằng tiền mặt không còn thuận tiện nữa, mà thay vào đó là các dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt. Thanh toán không dùng tiền mặt đáp ứng được
nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội.
Tuy nhiên ở Việt Nam, việc sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt mới chỉ phát triển trong vài năm trở lại đây và chưa thu hút được đông đảo
các thành phần kinh tế tham gia. Trên thực tế khái niệm về dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt vẫn còn xa lạ với nhiều người.
Xuất phát từ thực trạng đó và kết hợp với tình hình thực tế về dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt tại đơn vị thực tập, em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp
mở rộng và hoàn thiện công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh - VPBank”, với những
nội dung sau:
-

Chương 1: Lý luận chung về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chương 2: Thực trạng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân

hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (VPBank)
-

Chương 3: Giải pháp mở rộng và hoàn thiện dịch vụ thanh toán không dùng

tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

vụ kịp thời, đầy đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng. Đồng thời phải kiểm soát
kỹ lưỡng các chứng từ phát sinh trong quá trình TT.


Thứ tư: Đối với ngân hàng, là trung gian TT giữa người mua và người bán, ngân
hàng phải thực hiện đúng vai trò của mình là trung gian TT, đó là:
- Chỉ trích từ tài khoản tiền gửi của người chi trả vào tài khoản của người thụ
hưởng khi có lệnh của người chi trả, hoặc trường hợp không có lệnh của người chi
trả khi TT UNT hay lệnh của toà án kinh tế.
- Phải có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ khách hàng mở TK, sử dụng các công
cụ TT phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, phương thức giao nhận và vận
chuyển hàng hoá.Cung cấp đầy đủ các chứng từ sử dụng trong TT cho khách hàng.
- Tổ chức hạch toán, chuyển chứng từ TT một cách nhanh chóng chính xác an
toàn, nếu để chậm trễ hay hạch toán thiếu chính xác gây thiệt hại cho khách hàng
thì phải bồi thường cho họ theo quy chế tài chung.
1.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế
* Đối với nền kinh tế.
- TTKDTM góp phần làm giảm tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, góp phần
kìm hãm và đẩy lùi lạm phát, nâng cao năng lực điều hành CSTT của NHNN. Tiết
kiệm chi phí lưu thông, in ấn, bảo quản, kiểm đếm, vận chuyển, phát hành tiền…
đồng thời hạn chế rủi ro mất cắp, tiền giả tiền xấu, thiệt hại do cháy nổ… đảm bảo
“huyết mạch” lưu thông, tăng tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế.
- TTKDTM tập trung được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội vào Ngân
hàng, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tái đầu tư kinh tế, đáp ứng kịp thời nhu cầu
vốn kinh doanh đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục.
- Một ý nghĩa quan trọng là việc phát triển dịch vụ TTKDTM góp phần cải
thiện môi trường văn minh thương mại; đặc biệt với thẻ TT vì TT qua thẻ tạo điều
kiện thu hút khách du lịch nước ngoài và đầu tư nước ngoài.
* Đối với khách hàng
Dịch vụ TTKDTM góp phần đẩy nhanh tốc độ TT, tốc độ chu chuyển vốn

ghi: Nợ TK người phát hành séc
Có TK người thụ hưởng hoặc các tài khoản thích hợp
Dựa vào tính hữu dụng thì người ta sử dụng nhiều nhất là séc chuyển khoản và
séc bảo chi.
a. Séc chuyển khoản


Là loại séc mà người kí phát séc ra lệnh cho NH trích tiền từ tài khoản của
mình để chuyển sang một tài khoản khác. Séc chuyển khoản có giá trị TT trực tiếp
như tiền tệ nhưng không thể dùng để lĩnh tiền mặt và không thể chuyển nhượng.
Phạm vi TT: Khách hàng có TK tại cùng một NH, khách hàng có TK tại hai NH
khác nhau nhưng có tham gia TTBT và giao nhận chứng từ trực tiếp hàng ngày.
Trên tờ séc nếu có ghi cụm từ “trả vào TK” thì séc được TT chuyển khoản bằng
cách trích tiền từ TK người ký phát chuyển vào TK người thụ hưởng.
2

Đơn vị mua

Đơn vị bán

1
6

7

NH phục vụ đơn vị mua

4

3

chấp trong TT, tốc độ thu hồi vốn của người bán chậm.
b) Séc bảo chi
Séc bảo chi do chủ TK phát hành được NH hoặc kho bạc đảm bảo thanh
toán. Người phát hành séc phải lưu ký trước số tiền ghi trên tờ séc vào một TK
riêng để NH làm thủ tục bảo chi trước khi giao hàng. Do vậy, khả năng TT của séc
bảo chi được đảm bảo không xảy ra tình trạng phát hành quá số dư. Séc bảo chi chỉ
được áp dụng trong trường hợp bên bán không tín nhiệm đối với bên mua hoặc
người sử dụng séc vi phạm quy định TT nên NH bắt buộc sử dụng séc bảo chi.
Phạm vi TT: séc bảo chi TT trong phạm vi các NH cùng hệ thống, khác địa
bàn, các NH khác hệ thống.Thời hạn TT của séc bảo chi là 30 ngày kể từ ngày bảo
chi séc.
3

Đơn vị mua

Đơn vị bán

4
1

5

2

NH phục vụ đơn vị mua

6b

6a


NH phục vụ người
trả tiền

2
4

5

NH phục vụ người
thụ hưởng

Sơ đồ 3: Quy trình thanh toán uỷ nhiệm thu
Trường hợp chủ thể TT mở TK tại hai chi nhánh NH cùng hoặc khác hệ thống.
(1)

Sau khi giao hàng cung ứng dịch vụ người thụ hưởng lập 4 liên UNT kèm

chứng từ nộp vào NH phục vụ mình nhờ thu hộ tiền. (bên thụ hưởng có thể nộp
trực tiếp UNT vào NH phục vụ bên trả tiền để đòi tiền)
(2)

NH phục vụ người thụ hưởng sau khi nhận được bộ chứng từ do người thụ

hưởng gửi đến sẽ tiến hành ký tên đóng dấu ghi vào sổ theo dõi UNT và gửi bộ
chứng từ này cho NH phục vụ người trả tiền.
(3)

NH phục vụ người trả tiền sau khi nhận được bộ chứng từ sẽ kiểm tra các

yếu tố cần thiết và làm thủ tục trích TKTG của bên trả tiền và báo Nợ cho họ.

3

2a

NH phục vụ người
trả tiền

2

NH phục vụ người
thụ hưởng

Sơ đồ 4: Quy trình thanh toán uỷ nhiệm chi
(1) Người trả tiền lập 4 liên UNC nộp vào NH phục vụ mình để trích TK của mình
trả tiền cho người thụ hưởng.
(2) NH kiểm tra thủ tục lập UNC, số dư TKTG của khách hàng nếu đủ điều kiện
TT thì tiến hành trích TKTG của người trả tiền, báo Nợ cho họ và chuyển tiền sang
NH phục vụ người thụ hưởng để TT cho người thụ hưởng.


(3) Khi nhận được chứng từ TT do NH phục vụ người trả tiển chuyển đến, NH
phục vụ người thụ hưởng dùng các UNC để ghi Có vào TK, báo Có cho người thụ
hưởng.
Trường hợp bên thụ hưởng không có TKTG thì NH phục vụ bên thụ hưởng
ghi Có tài khoản chuyển tiền phải trả và báo cho bên thụ hưởng đến nhận tiền.
Ưu, nhược điểm của Thanh toán UNC:
+ Ưu điểm: thủ tục UNC nhanh chóng, đơn giản, dễ quản lý nên khách hàng sử
dụng rộng rãi với tỷ trọng cao trong TTKDTM. UNC cũng được dùng để yêu cầu
NH bảo chi séc, mở sổ séc định mức, séc chyển tiền cầm tay hoặc chuyển qua
mạng máy tính nên UNC chiếm tỷ trọng cao so với các hình thức TTKDTM khác.


5

NH phát hành thẻ

6

4

NH đại lý TT thẻ

Sơ đồ 5: Quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán
(1) Khách hàng lập và gửi đến NH phát hành thẻ giấy đề nghị phát hành thẻ TT.
Căn cứ vào giấy đề nghị phát hành thẻ TT của khách hàng sau khi kiểm tra thủ tục
mở chứng từ và các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, nếu đủ điều kiện NH
phát hành thẻ làm thr tục để cấp thẻ cho khách hàng và hướng dẫn khách hàng sử
dụng thẻ khi TT.
(2) Chủ sở hữu thẻ giao cho cơ sở tiếp nhận thanh toán để kiểm tra.
(3) Cơ sở tiếp nhận thẻ và một biên lai TT cho chủ sở hữu thẻ.
(4)Cơ sở tiếp nhận thẻ thanh toán thẻ lập bảng kê biên lai TT và gửi cho NH đại lý
để xin TT.
(5) Nhận được biên lai TT kèm theo bảng kê biên lai TT do cơ sở tiếp nhận thẻ gửi
đến, sau khi kiểm tra đủ điều kiện TT, NH đại lý TT thẻ có trách nhiệm TT ngay
cho cơ sở tiếp nhận TT bằng thẻ.
(6) NH đại lý TT bằng thẻ TT với NH phát hành thẻ (qua thủ tục TT giữa các NH).
* Ưu, nhược điểm của TT bằng thẻ TT:
+ Ưu điểm: thẻ TT có ưu điểm nhanh chóng, thuận tiện, dễ dùng trong TT.
+ Nhược điểm: phải đầu tư lớn trang thiết bị kĩ thuật phục vụ cho khách hàng sử
dụng thẻ (hiện tại số lượng điểm chấp nhận thẻ còn hạn chế), vấn đề bảo mật thông
tin thẻ chưa được đảm bảo.

Nó đã đem đến những điều kỳ diệu cho nghiệp vụ TTKDTM của NH như chuyển
tiền nhanh, HomeBanking, InternetBanking…chính vì vậy thái độ của khách háng


đối với NH sử dụng và mức độ mà NH thoả mãn cho những nhu cầu và mong
muốn của họ.
1.4.2. Các nhân tố bên trong ngân hàng
* Năng lực tài chính của ngân hàng.
Vốn của ngân hàng đóng vai trò lớn trong quá trình kinh doanh của NH, nó
không chỉ đảm bảo khả năng tài chính cho hoạt động kinh doanh mà nó còn tạo ra
uy tín cho ngân hàng. Nguồn lực tài chính lớn, NH có thể đầu tư mua sắm các
thiết bị hiện đại, đầu tư và cơ sở hạ tầng như mở rộng trụ sở, chi nhánh… đưa khoa
học kỹ thuật tiên tiến vào các hoạt động của mình đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của khách hàng, vì vậy có thể thu hút được khách hàng.
** Chiến lược kinh doanh của ngân hàng.
Mỗi ngân hàng trong một thời kỳ nhất định lại theo đuổi một mục tiêu nhất định.
Tuy nhiên mọi NHTM họat động đều nhằm mục đích chung là kinh doanh vì mục
đích lợi nhuận. Tuỳ vào mục tiêu cụ thể mà NH có quyết định đầu tư phát triển
dịch vụ TTKTM trong thời kỳ này hay không, bởi vì việc phát triển các dịch vụ
của ngân hàng còn tuỳ thuộc vào tình hình tài chính, năng lực của ngân hàng và
đảm bảo kết hợp hài hoà giữa lợi nhuận và rủi ro.
***Chất lượng nguồn nhân lực
Khách hàng tìm đến NH bởi uy tín của ngân hàng, sự tín nhiệm của các nhà lãnh
đạo, phong cách làm việc, lòng nhiệt tình, thân thiện của nhân viên ngân hàng.
Nhân viên NH đặc biệt là nhân viên giao dịch cần phải tuân thủ đúng quy trình
nghiệp vụ, nắm rõ tâm lý khách hàng và có cách sử lý khéo léo đối với các đối
tượng khách hàng không được tỏ thái độ phân biệt đối xử với khách hàng.
**** Quy mô, phạm vi hoạt động của ngân hàng.
Đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến công việc phát triển các DVTT
của NH. Nếu một NH có hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp thì sẽ thu hút

đạt khoảng 150 điểm.
2.1.2 Chức năng hoạt động của NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh



Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhân
Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước




Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác



Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân



Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá



Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành



Thực hiện dịch vụ TT giữa các khách hàng



Ban điều hành
Hội đồng tín dụng

Các ban tín dụng

Phòng kế toán

Phòng TT quốc tế - kiều
hối

Phòng ngân quỹ

Phòng pháp chế

Phòng TH và phát
triển SP

Văn phòng
Trung tâm thẻ

Trung tâm đào tạo
Trung tâm tin học
Công ty quản lý TS
VPBank

Trung tâm WesternUnion
Các chi nhánh

Công ty Chứng khoán
VPBank


+/tỷ lệ (%)
+/tỷ lệ(%)
(4)=(2)- (1) (5)=(4)/(1) ((6)=(3)-(2) (7)=(6)/(2)

Tổng thu nhập

470

995

1.460

525

111,7

465

46,73

Tổng chi phí

394

838

1.146

444

phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cần nỗ lực hơn nữa trong năm 2008 để
đạt được những mục tiêu đã đề ra. Kết thúc Quý I/2008, với tiêu chí đảm bảo hoạt
động an toàn, không cho vay kinh doanh các dự án về bất động sản, không đầu tư


vào cổ phiếu của các công ty niêm yết trên TTCK…Ngân hàng thương mại cổ
phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đạt lợi nhuận 105 tỷ đồng.

2.1.4.2 Thực trạng công tác huy động

vốn

Trong một vài năm gần đây, thị trường vốn diễn ra rất sôi động, có sự cạnh
tranh gay gắt giữa các ngân hàng trong việc thu hút nguồn vốn. Huy động vốn là
một hoạt động được NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh rất chú trọng.
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2005-2007 của Ngân hàng
thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu
Nguồn vốn HĐ
Phân theo kỳ hạn
Ngắn hạn
Trung dài hạn
Phân theo cơ cấu
H Đ thị trường I
HĐ thịtrường II

Năm 2005



(%)
5.638 100

(%)
9.065 100 15.204

4.398
1.240

78
22

7.252
1.813

80 11.707
20 3.497

77
23

2.854
573

65
46

4.455
1.684


Nguồn: Báo cáo thường niên các năm 2005-2007 của VPBank
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tình hình huy động vốn của NH liên tục tăng
qua các năm. Năm 2005 tổng vốn huy động là 5.638 tỷ đồng. Năm 2006, con số
này là 9.065 tỷ đồng tăng 3.427 tỷ đồng (tương đương 61%) so với năm 2005.Năm
2007 số vốn huy động là 15.204 tỷ đồng tăng 6.139 tỷ đồng, tương đương 68% so
với năm 2006. Về cơ cấu vốn huy động thì tiền gửi ở khu vực dân cư (thị trường I)
chiếm tỷ trọng lớn nhất, trung bình là 72%. Vốn huy động tăng là do tiền gửi của
khu vực dân cư tăng mạnh. Năm 2007 tiền gửi của các tổ chức kinh tế lại giảm so
với năm 2006 – đây cũng là một vấn đề đặt ra cho VPBank, Ngân hàng cần phải có
những chính sách phù hợp, cần tạo uy tín hơn nữa để khuyến khích khách hàng là


những tổ chức kinh tế gửi tiền vào ngân hàng. Như vậy nhìn chung trong 3 năm
gần đây, VPBank đã thực hiện tốt công tác huy động vốn, nguồn vốn tăng trưởng
liên tục và ổn định, đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của Ngân hàng.
2.1.4.3 Thực trạng hoạt động tín dụng
Với chiến lược trở thành NH bán lẻ tốt nhất tại Việt Nam, Ngân hàng thương
mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã chú trọng vào các khách hàng
là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vừa và nhỏ, các cá nhân, hộ gia đình, hình
thức cấp tín dụng bao gồm ngắn hạn, trung và dài hạn. Hoạt động cho vay của
VPBank được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.3 : Cơ cấu dư nợ tín dụng 2005-2007
(Đơn vị: tỷ đồng)

Chỉ tiêu
Tổng dư nợ

Năm


Cho vay trung dài hạn
Cho vay khác
Theo tiền tệ
Cho vay bằng VNĐ
Cho vay bằng ngoại tệ

1.405
1.607
2

2.512
2.485
34

6.960
6.364

1.107
878
32

78,79 4.448
54,64 3.879
1600

177,07
60,95

2.906


cụ thể qua bảng số liệu sau:


Bảng 2.4: Kết quả thanh toán VNĐ theo số món của NHTMCP các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2005-2007
(Đơn vị: số món)
Năm 2005

Chỉ tiêu

số món
1.Tiền mặt
2.KDTM
Tổng cộng

Năm 2006

Năm 2007

tỷ

tỷ

số món

trọng

62.520 20,65
240.250 79,35
302.770


(%)

4.696
29.729
25.033

tỷ lệ

+/-

(%)

-7,51 2.409 4,17
12,37 79.240 29,35
8,27 81.649 24,91

Nguồn: phòng thanh toán NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Bảng 2.5: Kết quả thanh toán VNĐ theo giá trị của NHTMCP các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2005-2007
(Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu

Năm 2005
số tiền

tỷ
trọng

Năm 2006

Năm 2007
số tiền

tỷ
trọng

So sánh

Sosánh

2006/2005

2007/2006

giá trị

tỷ lệ
(%)

giá trị

tỷ lệ
(%)

21 12.615

18

-547 -4,54


số TT tăng chủ yếu là do doanh số TTKDTM tăng. Năm 2005 doanh số TTKDTM
là 40.344 tỷ đồng, chiếm 77% trong tổng số TT cả năm. Năm 2006 con số này là
43.275 tỷ đồng, chiếm 79% trong tổng doanh số TT trong năm, tăng 2.931 tỷ đồng
(tương đương tăng 7,27%).Năm 2007 hoạt động thanh toán của VPBank tăng
mạnh, thống kê con số cụ thể về số món là 409.452 món tăng 81.649 món tương
đương 24,91%. Về doanh số TT năm 2007 là 70.083 tỷ đồng, tăng 15.304 tỷ đồng
tương đương 27,94% trong đó doanh số TTKDTM tăng mạnh 14.193 tỷ đồng,
tương đương 32,8%. Như vậy không chỉ tăng về số tuyệt đối mà năm 2007, tỷ
trọng TTKDTM của VPBank cũng tăng đáng kể - đây là một dấu hiệu tốt trong
hoạt động TT của NH. VPBank đã và đang tiến hành những biện pháp thiết thực để
khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM như khuyến khích các tổ
chức, cá nhân mở tài khoản tại NH, các doanh nghiệp trả lương qua tài khoản;
hoàn thiện quy trình TT đảm bảo quy trình TT diễn ra nhanh chóng. Tuy nhiên
doanh số TT bằng tiền mặt vẫn ở mức khá cao trung bình là 21% thấp hơn không
đáng kể so với tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện TT là 22%. Vì vậy trong
thời gian tới VPBank cần phải nỗ lực hơn nữa.

2.2.2 Tình hình sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại
Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh


Hiện nay VPBank đang sử dụng hình thức TT chuyển tiền điện tử trong hệ
thống, TT bù trừ với các một số NH trên địa bàn Hà Nội, tham gia TT điện tử liên
NH với các NH ở các thành phố lớn và TT qua tài khoản tiền tiền gửi tại NHNN.
Xét về cơ cấu TT không dùng tiền mặt thì chủ yếu khách hàng vẫn sử dụng các
công cụ truyền thống như: Séc, uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, thẻ thanh toán.
Việc sử dụng các hình thức TT được thể hiện cụ thể qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.6: Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại VPBank
(Đơn vị: tỷ đồng)
Nguồn: phòng thanh toán NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh


tiền trọng
520 0,91

2.UNC 24.800 61,47 26.348 60,88 37.848 65,86
3.UNT
4.Các

70

0,17

90

0,21

101

0,17

So sánh

So sánh

2006/2005
tỷ lệ
+/%
-64 -13,50
1.548



7,26

14.193

32,8

TT khác
Cộng

100 43.275

100 57.468

100

Bảng số liệu cho ta thấy doanh số TTKDTM có xu hướng tăng qua các năm,
có sự chênh lệch đáng kể trong việc sử dụng các phương thức TT, có phương thức
được sử dụng rất nhiều chiếm tỷ trọng lớn trong TTKDTM như UNC - chuyển tiền
chiếm trên 60%, và liên tục tăng qua các năm, năm 2007 đạt 37.848 tỷ đồng tăng
11.500 tỷ đồng tức tăng 43,65% so với năm 2006. Ngược lại cũng có phương
thức chiếm tỉ trọng thấp như Séc chiếm tỷ lệ rất nhỏ 1%, UNT chỉ chiếm 0,17%.
Sở dĩ có điều này là do sự thuận tiện cũng như hiệu quả kinh tế mà các phương
thức này mang lại cho khách hàng, đồng thời cũng phụ thuộc vào khả năng và tính
ổn định về thu nhập của người dân. Ngoài ra xuất phát từ phía NH do chưa có đủ
vốn để đầu tư trang thiết bị cho tất cả các hình thức, chưa có hướng dẫn thoả đáng
về cách thức sử dụng các hình thức TTKDTM mặt sao cho hiệu quả.


2.2.2.1 Hình thức thanh toán bằng Séc

+/+/tiền trọng tiền trọng tiền trọng
(%)
(%)
1.Séc CK
305 64,3 237 57,8 314 60,4
-68 -22,2
77
32,5
2.Séc bảo chi 169 35,7 173 42,2 206 39,6
4
2,4
33
19,1
Cộng
474 100 410 100 520 100
-64 -13,5
110
26,8
Nguồn: phòng thanh toán NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số TT séc có sự không đồng đều qua các
năm. Năm 2005 tổng doanh số TT séc là 474 tỷ đồng, năm 2006 con số này là 410
tỷ đồng giảm 64 tỷ đồng ( tương đương 13,5%). Năm 2007 doanh số TT séc là 520
tỷ đồng tăng 110 tỷ đồng (tương đương 26,83%) so với năm 2006. Trong đó:
+ Séc chuyển khoản:
TT séc chuyển khoản chiếm tỷ lệ lớn trong tổng TT séc của NH. Năm 2005
chiếm 64,3%, năm 2006 chiếm 57,8% và năm 2007 là 60,4%. Nhìn vào bảng số
liệu ta cũng thấy doanh số TT séc chuyển khoản tăng giảm không đều qua các
năm. Năm 2005 doanh số TT séc chuyển khoản là 305 tỷ đồng, năm 2006 là 410 tỷ
đồng và năm 2007 là 520 tỷ đồng sự tăng giảm không liên tục của séc chuyển
khoản làm cho doanh số TT séc của NH tăng giảm không đều. Mặt khác xét trong

không dùng tiền mặt của NH nhưng có sự tăng lên qua các năm. Tình hình cụ thể
về số món và giá trị được thể hiện rõ nét qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.8 Doanh số thanh toán uỷ nhiệm thu tại VPBank giai đoạn 2005-2007
(Đơn v ị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm

So sánh

So sánh


Số món UNT

2005

2006

2007

10.150

14.629

24.862

thu có tính chất thường xuyên. Tuy nhiên xét về tỷ trọng trong TTKDTM thì hình
thức TT này chiếm tỷ lệ rất thấp (0,17%). Nguyên nhân là do những hạn chế trong
TT UNT đó là người bán chủ động đòi tiền người mua, vì vậy trong tài khoản của
người mua có thể không đủ tiền để thực hiện TT, như vậy việc TT không thể diễn
ra, khách hàng phải đợi khi nào người mua có đủ tiền trong tài khoản thì mới thu
được tiền. Vì vậy TT UNT chỉ được áp dụng đối với các khoản thu có tính chất
thường xuyên liên tục hàng tháng, hàng quý như tiền điện, nước, điện thoại,… của
các đơn vị cung ứng dịch vụ và đối với những khoản tiền thu bán hàng đối với
những bạn hàng có độ tin cậy cao. Do vậy các doanh nghiệp vẫn chưa thực sự tin
tưởng vào hình thức TT này, và ở Việt Nam đây cũng là hình thức TT mới, nó vẫn
chưa thực sự phát triển.
2.2.2.3 Hình thức thanh toán bằng Uỷ nhiệm chi
Đây là hình thức TT được sử dụng phổ biến, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng phương tiện TTKDM của NH. UNC được áp dụng trong TT tiền hàng hoá,


dịch vụ hoặc chuyển tiền của người sử dụng dịch vụ TT. Trong thời gian không
qua một ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được UNC, NH phục vụ người thụ
hưởng phải ghi Có và tài khoản của người thụ hưởng theo yêu cầu của UNC đó.
Trong thời gian qua, việc TT qua UNC của VPBank được thể hiện qua bảng số
liệu 2.6 và bảng số liệu sau:
Bảng 2.9 Doanh số thanh toán uỷ nhiệm chi tại VPBank giai đoạn 2005-2007
(Đơn v ị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm

+ Về doanh số TT: Năm 2005 là 24.800 tỷ đồng (chiếm 61,47% trong tổng doanh
số thanh toán không dùng tiền mặt), năm 2006 là 26.348 tỷ đồng (chiếm 60,88%)
tăng 1.584 tỷ đồng (tương đương 6,24%) so với năm 2005. Năm 2007 con số này
là 37.848 tỷ đồng (chiếm 65,86%) tăng 11.464 tỷ đồng (tương đương 43,45%) so
với năm 2006. Doanh số thanh toán UNC của NH tăng rất mạnh qua các năm. Việc
tăng doanh số TT UNC dẫn đến doanh số TTKDTM của NH tăng lên. Đây là một
dấu hiệu tốt đối với NH. TT UNC trung bình chiếm 59,5% trong tồng doanh số
TTKDTM của NH.
Sở dĩ việc TT UNC chiếm tỷ lệ lớn như vậy là do thủ tục phát hành của nó
khá đơn giản, thuận tiện. Người mua chỉ cần viết UNC rồi gửi tới NH nơi mình mở
tài khoản, nếu như trên tài khoản của khách hàng còn đủ số dư thì NH sẽ lập tức
TT cho khách hàng của mình, và người thụ hưởng cũng không cần phải đến NH để
làm thủ tục TT. VPBank đã phát huy những ưu điểm của hình thức TT này. Việc
TT diễn ra nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian và công sức cho khách
hành. Ngoài việc TT tiền hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng, UNC cũng được sử


dụng cho chính bản thân VPBank trong việc TT của mình như thực hiện nghĩa vụ
với NHNN, chi trả lãi, điều hoà vốn……
2.2.2.4 Hình thức thanh toán bằng thẻ thanh toán.
Đây là hình thức TT hiện đại với nhiều ưu điểm cho tất cả tổ chức cá nhân
trong nền kinh tế. Tuy nhiên thẻ TT du nhập vào Việt Nam chưa lâu và chưa phát
huy hết tác dụng của nó.Việc sử dụng thẻ TT đã trở thành tập quán của xã hội công
nghiệp, nó đem lại sự thuận tiện, an toàn cho người sử dụng. Đến nay đã có 180
máy ATM được lắp đặt trong đó chủ yếu đặt tại các phòng giao dịch, trung tâm
thương mại, gần nhà hàng, khách sạn, ….những địa điểm thuận tiện cho việc giao
dịch hoặc rút tiền mặt của khách hàng. Số lượng thẻ Autolink được phát hành là
10.000 thẻ - Đây là con số khá ấn tượng, nó thể hiện nhu cầu ngày càng cao trong
việc sử dụng sản phẩm thẻ TT của người dân.
Phát triển thẻ là mục tiêu của NHTMCPcác doanh nghiệp ngoài quốc doanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status