Nghiên cứu các giải pháp bảo quản tài liệu lưu trữ ở văn phòng chính phủ - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN HÀ NHƢ

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƢU
TRỮ Ở VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

LUẬN VĂN THẠC SĨ LƢU TRỮ

Hà Nội-2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN HÀ NHƢ

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƢU
TRỮ Ở VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

Chuyên ngành:Lƣu trữ
Mã số:60 32 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LƢU TRỮ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. ĐÀO XUÂN CHÚC

Hà Nội-2015


24

1.3. Khái quát về Lƣu trữ ở Văn phòng Chính phủ………..……………

25

1.3.1.Tổ chức Lưu trữ ở Văn phòng Chính phủ……………….……………

25

1.3.2. Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác lưu trữ của Văn phòng
Chính phủ………………………………………………………….………..

27

1.3.3.Đặc điểm tài liệu lưu trữ ở Văn phòng Chính phủ..............

29

1.4. Thành phần, số lƣợng tài liệu lƣu trữ Văn phòng Chính phủ…...…

30

1.4.1. Tài liệu hành chính……………………………………………..…….

30

1.4.1.1.Tài liệu từ nguồn văn thư…………………………………………


1.6.2. Tài liệu ghi âm.......................................................................

40

1.6.2.1. Ghi âm từ tính………………………………………..……………..

40

1.6.2.2. Ghi âm Laser (đĩa compact)…………………………...…………...

41

1


1.6.3. Tài liệu khoa học kỹ thuật……………………………...…………….

41

1.6.4. Tài liệu điện tử………………………………..………………………

42

1.6.5 Nhận xét về tình trạng vật lý của tài liệu trong Kho Lưu trữ của Văn
phòng Chính phủ…………………………………………………..………..

42

1.7. Nguyên nhân hƣ hỏng tài liệu…………..…………………………….


2.1.2. Quy định của Nhà nước về công tác bảo quản........................

52

2.1.3. Quy định của Văn phòng Chính phủ về bảo quản tài liệu lưu
trữ...................................................................................................

55

2.2. Thực tế tình hình bảo quản tài liệu lƣu trữ ở Văn phòng
Chính phủ......................................................................................

59

2.2.1.Về kho tàng và trang thiết bị bảo quản tài liệu........................

59

2.2.2. Về trang thiết bị phục vụ bảo quản tài liệu.............................

66

2.2.3 Về sắp xếp tài liệu trong kho lưu trữ.........................................

67

2.2.4. Về thực hiện các biện pháp, kỹ thuật bảo quản..........................

74



3.1.1. Giải pháp đối với các cơ quan quản lý.....................................

80

3.1.2. Đối với Văn phòng Chính phủ..................................................

80

3.2. Nghiên cứu và xây dựng các chế độ bảo quản phù hợp với tài
liệu lƣu trữ......................................................................................

84

3.2.1. Yêu cầu về mua văn phòng phẩm................................

84

3.2.2. Các yêu cầu về kho bảo quản tài liệu.......................................

86

3.2.2.1. Đối với kho tài liệu điện tử.....................................................

87

3.2.2.2. Xây dựng kho bảo quản tài liệu nghe nhìn...........................

87



93

3.2.8. Xây dựng và tổ chức luyện tập các phương án cháy nổ, khủng
bố.......................................................................................................

94

3.3.Tăng cƣờng số lƣợng,nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ làm
công tác văn thƣ lƣu trữ(đặc biệt là cán bộ chuyên trách công tác
bảo quản tài liệu)..................................................................................

96

3


3.4. Nghiên cứu và xây dựng các quy trình nghiệp vụ bảo quản
nhằm hạn chế những tác hại do côn trùng, nấm mốc gây nên........

97

3.5. Nghiên cứu xây dựng và thực hiện các quy trình tu bổ và
phục chế tài liệu bị hƣ hại...................................................................

98

3.5.1. Khử trùng.....................................................................................

99

4


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Văn phòng Chính phủ là cơ quan ngang Bộ, cơ quan tham mưu, giúp
việc cho Chính phủ, lãnh đạo Chính phủ. Tài liệu lưu trữ được bảo quản tại
kho lưu trữ của Văn phòng Chính phủ là những tài liệu phản ánh quá trình
hoạt động của Chính phủ và Văn phòng Chính phủ qua các thời kỳ.Tại đây
bảo quản toàn bộ tài liệu hình thành trong hoạt động của Chính phủ Việt Nam
từ năm 1950 đến nay, chưa kể đến một số văn bản trước 1950 cũng đang được
bảo quản tại đây ( trừ những hồ sơ vụ việc đã nộp về Trung tâm Lưu trữ Quốc
gia III). Khối tài liệu này có ý nghĩa rất quan trọng về nhiều mặt như kinh tế,
chính trị, văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng… Việc quản lý, sử dụng có
hiệu quả khối tài liệu đó góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng và bảo vệ
tổ quốc. Thực tế đã chứng minh rằng tuổi thọ của tài liệu dài hay ngắn tùy thuộc
phần lớn vào điều kiện bảo quản chúng, áp dụng các biện pháp tiên tiến, các chế
độ bảo quản chặt chẽ có thể giữ cho tài liệu lưu trữ tồn tại được bền lâu.
Tuy nhiên, công tác bảo quản tài liệu lưu trữ ở Văn phòng Chính phủ
còn nhiều hạn chế:
- Văn bản, hồ sơ hình thành hàng năm trong quá trình hoạt động của
Chính phủ, Văn phòng Chính phủ với một khối lượng rất lớn, nhưng hiện nay
tại Văn phòng Chính phủ chưa có kho tàng bảo quản tài liệu đúng quy chuẩn.
Trong khi đó khối lượng hồ sơ, tài liệu ngày càng tăng. Tài liệu lưu trữ hiện
đang bảo quản ở các kho đại đa số được ghi trên giấy, nhưng cũng có một
phần không nhỏ là tài liệu ghi âm. Trải qua bề dày thời gian, dưới tác động
của điều kiện khí hậu nên đến nay tình trạng vật lý của tài liệu đã bị xuống
cấp nghiêm trọng ở mức độ khác nhau. Trước tình trạng này, nếu không có sự
quan tâm đầu tư kịp thời thì chỉ trong một thời gian không xa thì số tài liệu
quý giá này sẽ tiếp tục bị huỷ hoại và không thể phục hồi lại được.

được, những tồn tại và nguyên nhân của công tác bảo quản tài liệu lưu trữ tại
Văn phòng Chính phủ.
6


3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Công tác bảo quản tài liệu lưu trữ ở Văn phòng Chính phủ( các quy
định,quy chế, biện pháp…).
- Cơ sở hạ tầng, kho tàng, các trang thiết bị phục vụ công tác bảo quản
các loại tài liệu lưu trữ.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi đề tài đuợc nghiên cứu tại Kho lưu trữ tài liệu hiện hành tại
Văn phòng Chính phủ.
- Nghiên cứu phương pháp bảo quản của một số cơ quan như Kho Lưu
trữ Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ Tịch nước để so
sánh, đối chiếu, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp với đặc thù của khối tài
liệu đang bảo quản tại kho lưu trữ Văn phòng Chính phủ. Đồng thời tham
khảo một số phương pháp bảo quản của một số nước trên thế giới.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đich trên, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác
định là:
Một là: Tìm hiểu số lượng , thành phần, nội dung tài liệu hình thành
trong hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ
đang được bảo quản tại kho lưu trữ Văn phòng Chính phủ.
Hai là: Khảo sát và phân tích ưu điểm và hạn chế của công tác bảo quản
tài liệu lưu trữ tại Văn phòng Chính phủ ( Kho tàng, trang thiết bị, xây dựng
chế độ bảo quản, các biện pháp bảo quản…).
Ba là: Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo
quản tài liệu lưu trữ tại Văn phòng Chính phủ.

của luận văn cũng như khảo sát một số công trình khoa học cấp ngành, cấp bộ
đã bảo vệ thành công của Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước.
8


Theo quan điểm của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, tài liệu lưu
trữ được xem là tài sản của toàn dân, vì vậy cần có các giải pháp tổ chức, bảo
quản tài liệu lưu trữ trong các cơ quan.Chính vì vậy để góp phần thiết thực
vào quá trình đổi mới quản lý Nhà nước nói chung và quản lý ngành văn thư,
lưu trữ nói riêng Cục Văn thư Lưu trữ đã xây dựng Đề án “ Quy hoạch phát
triển ngành Văn thư, lưu trữ đến năm 2020” nhằm hoàn thiện hệ thống tổ
chức bộ máy, nhân lực, cơ sở vật chất... nhằm phát huy giá trị tài liệu lưu trữ
phục vụ có hiệu quả sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Có thể nói, các giáo trình, bài giảng đã đưa ra những vấn đề cơ bản
nhất về lý luận công tác lưu trữ. Các bài viết trên báo, tạp chí, các luận văn
thạc sỹ, khóa luận và các công trình nghiên cứu khoa học đã đi sâu nghiên
cứu công tác lưu trữ ở một số Bộ để đưa ra các giải pháp nhằm đổi mới công
tác lưu trữ. Tuy nhiên chưa có một đề tài nào nghiên cứu chi tiết và đưa ra các
giải pháp về công tác bảo quản tài liệu lưu trữ tại Văn phòng Chính phủ.
Như vậy, từ những khái quát trên đây có thể khẳng định đề tài tác giả lựa
chọn không trùng lặp với bất cứ đề tài nào đã được nghiên cứu và công bố.
6. Nguồn tƣ liệu tham khảo
Nguồn tư liệu tham khảo chính khi thực hiện đề tài bao gồm:
- Các văn bản của Nhà nước về công tác lưu trữ như: Pháp lệnh Lưu
trữ Quốc gia do Ủy ban Thường Vụ Quốc hội ban hành năm 2001;Luật Lưu
trữ do Quốc hội ban hành năm 2011; Nghị định 01/2013/NĐ- CP ngày 03
tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Lưu trữ; Nghị định số 110/2004/NĐ–CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của
Chính phủ về công tác Văn thư; Nghị định 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004
của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ Quốc

- Phương pháp phân tích, tổng hợp nhằm tìm ra nhưng ưu điểm để kế
thừa phát triển và đưa ra những hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế
trong công tác bảo quản tài liệu lưu trữ tại Văn phòng Chính phủ.
10


- Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát về công tác bảo quản, cơ sở
vật chất, các biện pháp bảo quản, chế bộ bảo quản, nhân lực làm công tác
bảo quản…
- Phương pháp thống kê: Thống kê đầy đủ, chính xác về số lượng,
thành phần, nội dung, đặc điểm của tài liệu hình thành trong quá trình hoạt
động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Văn phòng Chính phủ đang
bảo quản tại kho lưu trữ Văn phòng Chính phủ.
- Phương pháp phỏng vấn: được thực hiện đối với hầu hết các đơn vị và
chuyên viên ở đơn vị. Việc phỏng vấn sẽ cho tác giả nắm bắt được vấn đề bảo
quản hồ sơ tài liệu của từng chuyên viên tại các Vụ, Cục, đơn vị để từ đó có
giải pháp chung cho công tác bảo quản hồ sơ, tài liệu tại Văn phòng Chính phủ.
Ngoài các phương pháp trên, trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả
còn sử dụng kết hợp một số phương pháp khác như mô tả, so sánh công tác
bảo quản tài liệu lưu trữ lịch sử với tài liệu lưu trữ hiện hành.
8. Đóng góp của đề tài
- Trên cơ sở nghiên cứu những cơ sở pháp lý và thực trạng của công tác
bảo quản tài liệu lưu trữ hiện nay tại Văn phòng Chính phủ, tác giả có thể đưa
ra các giải pháp cụ thể cho công tác bảo quản tài liệu lưu trữ Văn phòng
Chính phủ, cùng với yêu cầu đặt ra phải có một giải pháp lớn hơn nhằm giữ
gìn , bảo vệ an toàn và kéo dài tuổi thọ của tài liệu, phục vụ tốt nhất cho việc
sử dụng khối tài liệu hình thành trong hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và Văn phòng Chính phủ.
- Nghiên cứu các nguyên nhân dẫn đến sự hư hỏng, mất mát tài liệu ở
Văn phòng Chính phủ để từ đó đưa ra các giải pháp cho công tác bảo quản tài

Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thống nhất
quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc
phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo đảm hiệu lực của bộ máy nhà
nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến
pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân.
- Lãnh đạo công tác các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan thuộc Chính
phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ
máy hành chính nhà nuớc; hướng dẫn kiểm tra tạo điều kiện cho Hội đồng
nhân dân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định; đào tạo, bồi dưỡng,
sắp xếp và sử dụng đội ngũ công chức, viên chức nhà nước.
- Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật trong các cơ quan nhà
nước, tổ chức kinh tế, xã hội, đơn vị vũ trang và công dân; tổ chức và lãnh
đạo công tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân.
- Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Uỷ
ban Thường vụ Quốc hội.
- Thống nhất quản lý việc xây dựng nền kinh tế quốc dân, chính sách
tài chính, tiền tệ quốc gia; quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản
thuộc sở hữu toàn dân; phát triển văn hoá giáo dục, y tế, khoa học và công
nghệ, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước.
13


- Thi hành biện pháp bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của công dân, tạo
điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình, bảo vệ
tài sản, lợi ích của Nhà nước và của xã hội, bảo vệ môi trường.
- Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân;
bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; xây dựng các lực lượng
vũ trang nhân dân; thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp

đề có ý kiến khác nhau giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
- Triệu tập và chủ toạ các phiên họp của Chính phủ.
- Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các bộ, cơ quan ngang bộ;
trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức,
cho từ chức do sức khoẻ hoặc lý do khác đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng…
- Thành lập hội đồng, uỷ ban thường xuyên hoặc lâm thời khi cần thiết
để giúp Thủ tướng nghiên cứu, chỉ đạo phối hợp giải quyết những vấn đề
quan trọng liên ngành.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức thứ trưởng và chức vụ tương đương;
phê chuẩn việc bầu cử thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương. Miễn nhiệm, điều động, cách chức Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân
tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.
- Quyết định các biện pháp cải tiến lề lối làm việc hoàn thiện bộ máy
quản lý nhà nước đề cao kỷ luật ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống
tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong bộ máy và trong
cán bộ công chức viên chức nhà nước.
- Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quyết định chỉ thị, thông tư
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban
nhân dân và chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên.
15


- Đình chỉ việc thi hành những nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của
các cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội
bãi bỏ.

thời gian dài (1955-1980) ngay cả trong thời gian trước 1960 là lúc chưa ban
hành đạo luật đầu tiên về tổ chức và hoạt động của Chính phủ và cho đến khi
thành lập Hội đồng Bộ trưởng thay thế Hội đồng Chính phủ vào năm 1980
theo quy định của Hiến pháp 1980.
Tuy nhiên xét về địa vị pháp lý của Văn phòng Phủ Thủ tướng thì vấn
đề không chỉ dừng lại ở tên gọi của cơ quan này mà điều quan trọng hơn cả
chính là chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy và mối quan hệ của Văn
phòng Phủ Thủ tướng với các cơ cấu khác của Chính phủ.
Cơ cấu tổ chức thuộc bộ máy có ít nhiều thay đổi nhưng tựu chung đều
là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ trong
công tác lãnh đạo, điều hành, bảo đảm tính thống nhất, liên tục trong hoạt
động của Chính phủ. Là cơ quan có chức năng mang tính tổng hợp cao, đã
cùng các Bộ, ngành đề xuất, tư vấn những vấn đề mang tầm vĩ mô, giúp
Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ đạt nhiều thành
tích trong việc hoạch định chính sách, pháp luật và điều hành các Bộ, ngành
và địa phương hoạt động phù hợp với pháp luật.
Đến tháng 9 năm 1955, Chính phủ của Thủ tướng Phạm Văn Đồng
được thành lập, ông Phạm Hùng được cử làm Bộ trưởng Phủ Thủ tướng. Mặc
dù vậy, mãi đến 26 tháng 7 năm 1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh mới ban hành
Lệnh số 18-LCT công bố Luật Tổ chức Hội đồng Chính phủ nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa, trong đó chính thức thành lập Văn phòng Phủ Thủ tướng
và quy định chức năng như sau:
"Bộ máy làm việc của Hội đồng Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ là
Phủ thủ tướng. Phủ Thủ tướng gồm có:
- Văn phòng Phủ Thủ tướng, đứng đầu là Bộ trưởng Phủ Thủ tướng có
một hoặc nhiều Thứ trưởng giúp việc.

17



Căn cứ Nghị định số 74/2012/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2012 của
Chính phủ thì chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Văn phòng Chính phủ được quy định như sau:
Văn phòng Chính phủ là cơ quan ngang Bộ, là bộ máy giúp việc của
Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
Văn phòng Chính phủ có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Chính
phủ tổ chức các hoạt động chung của Chính phủ; giúp Thủ tướng Chính phủ
(bao gồm các Phó Thủ tướng Chính phủ) lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt
động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ
sở; bảo đảm thông tin, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ và cung cấp thông tin cho công chúng theo quy định
của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Văn phòng Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan
ngang Bộ. Và thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn cụ thể được quy định tại
Nghị định số 74/2012/NĐ-CP ngày 29/9/2012 quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ.Theo đó, nhiệm vụ,
quyền hạn cụ thể như sau:


Tham mưu tổng hợp, giúp Chính phủ:

Trong quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước, Văn
phòng Chính phủ có chức năng tham mưu, tổng hợp, giúp Chính phủ tổ chức
các hoạt động chung của Chính phủ; tham mưu tổng hợp giúp Thủ tướng
Chính phủ lãnh đạo chỉ đạo điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống
hành chính nhà nước từ Trung uơng đến cơ sở.

- Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc xây dựng và thực hiện chương
trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Thủ tướng Chính phủ, kiến
nghị với Thủ tướng Chính phủ những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm để tập
trung chỉ đạo, điều hành các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ
quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định.
20


- Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, các
đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối
với các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật, báo cáo theo chương trình công
tác của Thủ tướng Chính phủ và các công việc khác do các Bộ, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Thủ tướng Chính phủ.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ
quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn
bản để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với những công
việc thường xuyên khác.
- Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khi
được Thủ tướng Chính phủ giao.
- Chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan
để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ mà
các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn có ý kiến khác nhau theo ủy
quyền của Thủ tướng Chính phủ.
- Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo
cáo, các bài phát biểu quan trọng của Thủ tướng Chính phủ .
- Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện các Quy chế phối hợp
công tác giữa Chính phủ với các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước,
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan Trung ương của

kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận quan tâm theo quy định pháp luật
và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
- Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Chính phủ theo quy định.
- Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Quản lý tổ chức và hoạt động của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
- Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
22


- Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản
khác thuộc thẩm quyền của Văn phòng Chính phủ theo quy định của
pháp luật.
- Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ.
- Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng
đối với Văn phòng các Bộ, ngành, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
 Về cán bộ, công chức:
- Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật, quản lý nguồn nhân lực
phục vụ hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng
đối với Văn phòng các Bộ, ngành, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cán bộ, công chức Văn phòng Chính phủ phải là những người có
phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao,
am hiểu về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, theo dõi, được áp dụng
chế độ, chính sách đãi ngộ theo quy định của pháp luật.
- Văn phòng Chính phủ được đề nghị quyết định điều động cán bộ,
công chức đang công tác ở các Bộ, ngành, cơ quan, địa phương về làm việc
tại Văn phòng Chính phủ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status