BÁO CÁO MÔN HỌC
XỬ LÍ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
Đề tài: Thiết kế hệ thống xử lí nước thải nhà máy Bia Quảng Ngãi
GVHD: TS. Trần Văn Quang
Nhóm 6:
1.Vũ Hinh (L)
2. Nguyễn Thị Liên
3. Đoàn Anh Sơn
4. Hồ Thị Thu Thủy
5. Y Yến
I. Dây chuyền công nghệ:
* Thuyết minh dây chuyền công nghệ:
Nước thải từ mạng lưới thu gom được đưa về giếng tập trung trong trạm xử lý, sau
đó nước được đưa ngăn tiếp nhận.
Từ ngăn tiếp nhận nước theo mương dẫn qua song chắn rác thô, sau đó nước vào
hố gom. Tại đây nước được bơm đến lưới lọc rác tinh đặt trên bể điều hòa nhằm
loại bỏ các loại rác kích thước bé.
Sau đó nước được sang bể mê tan. Tại đây diễn ra quá trình phân hủy kị khí với
thời gian 7 ngày với bể mê tan có cánh khuấy. Hiệu quả xử lí của bể mê tan 80 ÷
90%.
Nước từ bể mê tan được đưa đến bể Aeroten , tại đây các chất hữu cơ được oxy
hóa với hiệu suất khoảng 80-90%.
Nước từ Aeroten chảy sang bể lắng ly tâm để tách bùn. Bùn từ lắng hai được bơm
tuần hoàn về ngăn tái sinh bùn để đưa vào bể Aeroten, phần còn lại đưa ra sân
phơi bùn
Nước thải sau lắng ly tâm đạt tiêu chuẩn theo mương dẫn xả vào nguồn tiếp nhận
là sông Trà Khúc.
A
150
0
B
100
0
H
130
0
H1
100
0
h
40
0
h1
40
0
b
250
h
mương B (mm )
Độ dốc i
Lưu lượng trung
bình
Q
tc
tb. s
= 0.019 (l/s)
Lưu lượng lớn
nhất
tc
Q max . s = 0.038
(l/s)
250
250
250
0.003
0.003
0.003
Bm
Bs
L1
Ls
L2
•Chiều cao lớp nước ở song chắn rác lấy bằng chiều cao lớp nước của mương dẫn
nước ứng với trường hợp Qmax: h = hmax = 0.15 m
•Số khe hở của song chắn rác:
n=
q max
0,038
×k =
× 1,05 = 16 khe
v × l × hmax
1 × 0,016 × 0,15
Trong đó:
n - là số khe hở
qmax - lưu lượng lớn nhất giây: qmax = 0.038 (m3/s)
v : vận tốc của dòng nước qua song chắn ứng với lưu lượng lớn nhất, giả sử v= 1 m/s
b - khoảng cách giữa các khe hở l = 16 mm = 0,016 m
k - hệ số tính đến mức độ cản trở của dòng chảy do hệ thống cào rác,
k = 1,05
0,016
β - hệ số phục thuộc vào tiết diện ngang của thanh song chắn.
Tra bảng 3-7 chọn β = 1,83.
α - góc nghiêng của song chắn so với hướng dòng chảy α = 600.
⇒ hs = 0,628.
12.3
= 0,1 (m)
2.9,81
• Chiều dài phần mở rộng trước thanh chắn rác L1 với góc mở rộng của mương là 300
Bs − Bm
0,4 − 0,25
L1 =
= 0,2 (m)
0 =
2.0,577
2tg 20
với B chiều rộng mương dẫn
• Chiều dài phần mở rộng sau thanh chắn rác L2
L2 =
0,26
L1
=
= 0,1 m
2
2
Trong đó:
ρ max
: Tốc độ oxy hóa riêng lớn nhất (mg BOD5/g chất khô không tro của bùn)
trong 1h., ρ max
= 232
C0 : Nồng độ oxy hòa tan cần thiết phải duy trì trong aeroten (mg/l)
K l : Hằng số đặc trưng cho tính chất của chất bẩn hữu cơ trong nước thải, (mg
BOD/l).
K 0 : Hằng số kể đến ảnh hưởng của oxy hòa tan (mg O2/l).
ϕ
: Hệ số kể đến sự kìm hãm quá trình sinh học bởi các sản phẩm phân hủy bùn hoạt
tính (l/h).
Đối với nước thải đô thị : ρ max =262; Kl = 90; K 0 = 1.66; ϕ = 0.; C0 =2 mg/l, [6].
Lt
: hàm lượng BOD5 của nước thải sau xử lý, Lt = 50 mg/l.
Vậy:
ρ = 45.65 mg BOD/g.h.
Thời gian oxi hóa ( thổi khí)
( La − Lt ).15
.
t0 =
Trong đó:
Z
: Lưu lượng oxy đơn vị tính bằng mg để làm sạch 1 mg BOD5
K1
Z = 0.9 mg oxy /mg BOD5 [ QCVN 7957-2008 ]
: Hệ số kể đến thiết bị nạp khí tạo bọt khí cỡ nhỏ lấy theo tỉ lệ giữa diện tích vùng
được nạp khí và diện tích Aeroten.
K1 = 1,94; với f/F = 0,4
K2
: Hệ số kể đến chiều sâu đặt thiết bị.
K2 = 2,52, với h = 4,5 m
n1
: Hệ số kể đến ảnh hưởng của nhiệt độ nước thải.
n1 = 1 + 0,02 × (ttb - 20 ) = 1 + 0.02 × (20 - 20) = 1,
ttb
: Nhiệt độ trung bình trong nước thải về mùa hè, ttb = 20 0C.
n2 : Hệ số xét tới quan hệ giữa tốc độ hoà tan của oxy vào hỗn hợp nước và bùn với
tốc độ hòa tan của oxy trong nước sạch. Đối với nước thải sinh hoạt n 2 = 0,72 khi f/F =
0,4
CP : Độ hoà tan oxy của không khí vào trong nước.
C P = C T=
468
≈ 9,1
92
=
=46 m2
2.H 2.1
-
Đường kính mỗi bể là :
4.F
4.46
=
=7.7 m
π
π
D=
-
Đường kính trung tâm Dtt= 0,2.D=1,6 m
-
Diện tích ống trung tâm : ftt=
π .Dtt
= 2,77 m2
4
- Diện tích xây dựng của bể là :
Fb = F+ftt = 46 + 2,77 = 49 m2
t = 30 -
L
180
= 30 −
= 24 phút
v.60
0,5.60
Trong đó: L - chiều dài mương dẫn từ bể tiếp xúc ra nguồn tiếp nhận, L = 180m
v - tốc độ chuyển động của nước trong mương dẫn nước thải từ bể tiếp xúc
ra đến sông, v = 0,5 m/s.
Thể tích hữu ích của bể tiếp xúc:
W = qtb,h.t = 46.
24
= 18 m3
60
Diện tích bể tiếp xúc trên mặt bằng:
F=
W 18
=
= 12 m2
H 1.5
Trong đó: H – chiều cao công tác của bể tiếp xúc - kiểu bể lắng ngang. Lấy theo
Lượng clo dự trữ trong 1 tháng: Mclo= 0.14x24x30= 125kg
Chọn bình dung tích 20l (theo bảng 4-5/ trang 278- sách Xử lí nước thải đô thị và
công nghiệp- Lâm Minh Triết) thì cần 5 bình với mỗi bình có trọng lượng 25kg.
III. Mặt bằng trạm xử lí:
‘
IV. Trắc dọc trạm xử lí
-