Mục lục
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SVTH: TRẦN VĂN DUNG Trang I
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Mục lục II
Danh mục các từ viết tắt IV
Danh mục các bảng biểu V
Danh mục các hình vẽ, đồ thò VI
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 001
1.1. Đặt vấn đề 002
1.2. Mục đích nghiên cứu 003
1.3. Nội dung nghiên cứu 003
1.4. Đối tượng nghiên cứu 003
1.5. Phương pháp nghiên cứu 003
1.6. Phạm vi nghiên cứu 004
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGÀNH SẢN XUẤT BIA VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO
SẢN XUẤT BIA 005
2.1. Tổng quan ngành sản xuất bia tại Việt Nam 006
2.2. Vấn đề ô nhiễm môi trường do sản xuất bia gây ra 007
2.2.1. Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tính chất của chất thải do sản xuất bia 007
2.2.1.1. Khí thải 007
2.2.1.2. Bụi 008
2.2.1.3. Nhiệt 008
2.2.1.4. Nước thải 008
2.2.1.5. Chất thải rắn 009
2.2.1.6. Tiếng ồn 010
2.2.2. Ảnh hưởng tới môi trường của chất thải do sản xuất bia 010
2.2.2.1. Ảnh hưởng của khí thải tới môi trường 010
2.2.2.2. Ảnh hưởng của tiếng ồn tới môi trường 011
CHƯƠNG 4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 051
4.1. Phương pháp luận 052
4.1.1. Cơ sở lý thuyết của quá trình xử lý sinh học 052
4.1.2. Cơ sở lý thuyết về khả năng dính bám 053
4.2. Giá thể và mô hình nghiên cứu 054
4.3. Vận hành mô hình 054
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 057
5.1. Giai đoạn chạy thích nghi 058
5.2. Kết quả giai đoạn xử lý 060
5.2.1. Tải trọng 2 Kg COD/m
3
.ngày đêm 060
5.2.2. Tải trọng 4 Kg COD/m
3
.ngày đêm 063
5.2.3. Tải trọng 6 Kg COD/m
3
.ngày đêm 065
5.2.4. Tải trọng 8 Kg COD/m
3
.ngày đêm 068
5.2.5. Tải trọng 10 Kg COD/m
3
.ngày đêm 070
5.2.6. Tải trọng 12Kg COD/m
3
.ngày đêm 073
5.3. So sánh 075
5.4. Thảo luận kết quả thí nghiệm 077
CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ 079
Mục lục
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SVTH: TRẦN VĂN DUNG Trang IV
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BOD : Biochemical oxygen Demand Nhu cầu ôxy sinh hóa
COD : Chemical Ôxygen Demand Nhu cầu ôxy hóa học
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần tính chất nước thải sản xuất bia của nhà máy bia Sài Gòn và
khoảng trung bình của một số nhà máy khác 009
Bảng 3.1: Các chỉ số chất lượng của Malt vàng 034
Bảng 4.1: Các thông số hoạt động mô hình ứng với từng tải trọng 056
Bảng 5.1: Kết quả giai đoạn chạy thích nghi 058
Bảng 5.2: Kết quả giai đoạn xử lý ở tải trọng 2 Kg COD/m
3
.ngày đêm. 060
Bảng 5.3: Kết quả giai đoạn xử lý ở tải trọng 4 Kg COD/m
3
.ngày đêm. 063
Bảng 5.4: Kết quả giai đoạn xử lý ở tải trọng 6 Kg COD/m
3
.ngày đêm. 065
Bảng 5.5: Kết quả giai đoạn xử lý ở tải trọng 8 Kg COD/m
3
.ngày đêm. 068
Bảng 5.6: Kết quả giai đoạn xử lý ở tải trọng 10 Kg COD/m
3
.ngày đêm. 070
Bảng 5.7: Kết quả giai đoạn xử lý ở tải trọng 12 Kg COD/m
3
.ngày đêm. 073
Bảng 6.1: Các thông số thiết kế mương và song chắn rác 086
Bảng 6.2: Các thông số thiết kế bể điều hòa 090
Bảng 6.3: Các thông số thiết kế bể lắng I 095
Bảng 6.4: Các thông số thiết kế bể UASB 098
Bảng 6.5: Các thông số thiết kế bể sinh học hiếu khí tiếp xúc 102
.ngày 061
Hình 5.7: Biến thiên giá trò pH ở tải trọng 2 Kg COD/ m
3
.ngày 062
Hình 5.8: Biến thiên SS ở tải trọng 2 Kg COD/ m
3
.ngày 062
Hình 5.9: Biến thiên COD ở tải trọng 4 Kg COD/ m
3
.ngày 063
Hình 5.10: Biến thiên hiệu quả xử lý COD ở tải trọng 4 Kg COD/ m
3
.ngày 064
Hình 5.11: Biến thiên hiệu pH tải trọng 4 Kg COD/ m
3
.ngày 064
Hình 5.12: Biến thiên SS ở tải trọng 4 Kg COD/ m
3
.ngày 065
Hình 5.13: Biến thiên COD ở tải trọng 6 Kg COD/ m
3
.ngày 066
Hình 5.14: Biến thiên hiệu quả xử lý ở tải trọng 6 Kg COD/ m
3
.ngày 066
Hình 5.15: Biến thiên giá trò pH ở tải trọng 6 Kg COD/ m
3
.ngày 067
Hình 5.16: Biến thiên SS ở tải trọng 6 Kg COD/ m
3
.ngày 073
Hình 5.26: Biến thiên hiệu quả xử lý COD ở tải trọng 12 Kg COD/ m
3
.ngày 074
Hình 5.27: Biến thiên giá trò pH ở tải trọng 12 Kg COD/ m
3
.ngày 074
Hình 5.28: Biến thiên SS ở tải trọng 12 Kg COD/ m
3
.ngày 075
Hình 5.29: Hiệu quả xử lý COD ở các tải trọng khác nhau 075
Hình 5.30: Hiệu quả xử ly CODù ứng với các tải trọng khác nhau 076
Hình 5.31: Hiệu quả xử lý COD ứng với thời gian lưu nước khác nhau 076
Hình 6.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ hệ thống xử lý 081
Chương 1 Mở đầu
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SVTH: TRẦN VĂN DUNG Trang 1 Chương 1
MỞ ĐẦU
cũng ngày càng sôi động. Thật vậy, ngành công nghiệp sản xuất trong nước đã có
những tiến bộ đáng kể. Hiện nay, cả nước đã có hơn 317 cơ sở sản xuất bia lớn
nhỏ với công suất thiết kế tổng cộng là 867,44 triệu lít/năm.
Năm 1996, cả nước có khoảng 7 nhà máy bia liên doanh với các đối tác nước
ngoài. Trong số đó có một số nhà máy sản xuất kinh doanh có hiệu quả như nhà
máy bia Việt Nam (bia Tiger – Heineken), còn lại các nhà máy bia liên doanh
khác sản xuất vẫn chưa đạt công suất thiết kế, đặc biệt là liên doanh bia BGI
Tiền Giang sản xuất kinh doanh kém hiệu quả. Trong khi đó, sản phẩm bia nội
đòa vẫn tiếp tục khẳng đònh vò trí quan trọng của mình trên thò trường nội đòa, được
người tiêu dùng ưa thích, tín nhiệm và chiếm thò phần lớn.
Ngành sản xuất rượu bia cũng góp phần nhiều trong việc phát triển kinh tế.
Nhưng cũng gây ra không ít tác động xấu tới môi trường, nhất là nước thải có
hàm lượng COD khá cao từ 2000 – 4000 mg/l.
Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Bạch Đằng là doanh nghiệp tư nhân sản
xuất bia. Nhận thức được sự tác động hoạt động các hoạt động sản xuất tới môi
trường. Công ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhưng hoạt động không
hiệu quả và gặp khó khăn trong khâu vận hành máy móc. Hiện nay công ty đã
không sử dụng hệ thống xử lý nước thải này nữa và sắp tới sẽ có kế hoạch cho
xây dựng mới hệ thống xử lý nước thải. Xuất phát từ những lý do đó mà việc xây
dựng hệ thống xử lý nước thải là cần thiết, đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế hệ thống
xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia Bạch Đằng”. Được thực hiện nhằm đánh
Chương 1 Mở đầu
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SVTH: TRẦN VĂN DUNG Trang 3 giá khả năng xử lý nước thải ngành sản xuất bia bằng phương pháp sinh học và
tiến tới thiết kế hệ thống xử lý cho công ty.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đánh giá khả năng xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia bằng phương pháp
lọc sinh học hiếu khí tiếp xúc với giá thể là những vòng nhựa có đường kính
p dụng cho loại nước thải sản xuất bia. Chương 2 Tổng quan ngành sản xuất bia
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SVTH: TRẦN VĂN DUNG Trang 5
Chương 2
TỔNG QUAN NGÀNH SẢN XUẤT BIA
của các thương hiệu bia nước ngoài nổi tiếng đang khiến cuộc đua giành giật thò
phần của các hãng bia khốc liệt hơn.
Chương 2 Tổng quan ngành sản xuất bia
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SVTH: TRẦN VĂN DUNG Trang 7
2.2. VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SẢN XUẤT BIA GÂY RA
2.2.1. Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tính chất của chất thải do sản xuất
bia
2.2.1.1. Khí thải
Khí thải của các nhà máy bia chủ yếu từ khu vực lò hơi (đốt bằng dầu hoặc than) có
chứa nhiều chất ô nhiễm đặc biệt là khí SO
2
, CO, NO
x
và bụi than. Khí H
2
S, CH
4
, hơi
phát sinh từ công đoạn ủ do sự phân huỷ các chất hữu cơ, quá trình vệ sinh nhà xưởng và
từ hệ thống xử lý nước thải.
Ngoài ra, hơi Clorine, và tác nhân làm lạnh NH
3
cũng được sử dụng trong hoạt
động sản xuất bia.
Hơi Clorine
Dung dòch nước Clorine được dùng để khử trùng dụng cụ, thiết bò sản xuất, rửa
tay, rửa nguyên vật liệu, vệ sinh giày, ủng trước khi vào phân xưởng, với hàm
lượng từ 20-200 ppm. Hơi Clor (được giải phóng từ Chlorine) khuếch tán vào
không khí trong khu vực sản xuất với nồng độ cao, gây ảnh hưởng tới sức khoẻ
2.2.1.2. Bụi
Bụi chủ yếu sinh ra từ quá trình nghiền nguyên liệu và lượng bụi này sinh ra là rất lớn.
Thành phần bụi chủ yếu là các chất hữu cơ. Tải lượng ô nhiễm bụi phát sinh từ quá trình
này tương đối lớn gây ra ô nhiễm nghiêm trọng trong khu vực sản xuất. Do đó cần có
biện pháp xử lý bụi hiệu quả để đảm bảo môi trường làm việc tốt cho công nhân.
2.2.1.3. Nhiệt
Nhiệt độ phát sinh chủ yếu ở các công đoạn sau:
Môi trường có nhiệt độ thấp: Trong khu lên men, nhiệt độ này do yêu cầu của
công nghệ lên men phải cần môi trường lạnh và nhiệt độ thấp nhất trong phòng
lên men là 6 -8
0
C.
Môi trường có nhiệt độ cao: Trong khu vực lò hơi, khu vực nấu, khu vực rửa box.
2.2.1.4. Nước thải
Bia chứa chủ yếu là nước (> 90%), còn lại là cồn (3 – 6 %), CO
2
và các chất hòa tan
khác. Vì vậy sản xuất bia là một trong những ngành công nghiệp đòi hỏi tiêu tốn rất
nhiều nước do đó sẽ thải ra môi trường một lượng rất lớn nước thải. Nước thải của nhà
máy bia thường gồm những loại sau:
Nước làm nguội, nước ngưng tụ. Loại nước này không thuộc loại nước gây ô
những nên có thể xử lý sơ bộ và tái sử dụng lại.
Nước vệ sinh thiết bò như rửa thùng nấu, rửa bể chứa, rửa sàn nhà sản xuất.
Loại nước này chứa nhiều chất hữu cơ, cần phải được tiến hành xử lý để làm
sạch môi trường và tái sử dụng lại.
Nước vệ sinh các thiết bò lên men, thùng chứa đường ống, sàn nhà lên men.
Loại nước thải này chứa nhiều xác nấm men, xác nấm men rất dễ tự phân
hủy, gây ra tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Loại nước này cần có biện
pháp xử lý đặc biệt mới loại hết nguy cơ ô nhiễm.
Chương 2 Tổng quan ngành sản xuất bia
SS
BOD
5
COD
PO4
3-
N-NH
3
-
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
4.5-5
250-300
1700-2700
3500-4000
20-40
12-15
5.5-9.5
95-650
850-2000
1600-2500
6-15
25-50
(Nguồn : Kết quả nghiên cứu thực nghiệm công nghệ xử lý nước thải bia _CEFINEA)
y
, bụi.
Các khí này có ảnh hưởng lớn tới môi trường từ đó sẽ ảnh hưởng tới con người,
mà trước hết là ảnh hưởng trực tiếp tới người công nhân làm việc trong nhà máy
và ảnh hưởng tới những khu dân cư gần đó. Các khí thường ảnh hưởng trực tiếp
tới cơ thể thông qua đường hô hấp từ đó gây ra những tác động tới cơ thể tùy vào
loại khí. Khí CO có thể gây nhức đầu, chóng mặt và chết đột ngột khi hít phải với
hàm lượng nhiều. Các khí như H
2
S, NH
3
có mùi khó chòu ảnh hưởng đến xấu tới
xức khỏe con người. Ngoài ra, chúng còn tác động xấu tới hệ động, thực vật nếu
nồng độ quá ngưỡng cho phép. Vì vậy, phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi
Chương 2 Tổng quan ngành sản xuất bia
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SVTH: TRẦN VĂN DUNG Trang 11
nhằm đảm bảo không bò rò rỉ các khí này và phải có biện pháp giải quyết thích
hợp.
2.2.2.2. Ảnh hưởng do tiếng ồn
Tiếng ồn không chỉ có ảnh hưởng đối với công nhân trực tiếp sản xuất mà còn ít
nhiều gây ảnh hưởng đối với khu dân cư xung quanh. Tiếng ồn trước hết có ảnh
hưởng tới thính giác của công nhân, tiếp xúc với tiếng ồn cường độ cao trong một
thời gian dài sẽ làm thính lực giảm sút, dẫn tới các bệnh điếc nghề nghiệp. Ngoài
ra tiếng ồn còn ảnh hưởng tới các cơ quan khác của cơ thể như rối loạn chức năng
thần kinh, gây bệnh đau đầu, chóng mặt. Tiếng ồn cũng gây nên các thương tổn
cho hệ tim mạch và làm tăng các bệnh về đường tiêu hóa.
2.2.2.3. Ảnh hưởng đến môi trường do chất thải rắn
Chất thải rắn: bao bì, giấy, chất bã sau khi lọc, bã hèm còn sót lại sau quá trình
thu gom,…từ các công đoạn sản xuất cần được thu gom quản lý chặt chẽ và xử lý
hợp lý để tránh gây ảnh hưởng xấu đến nguồn tài nguyên đất cũng như ảnh hưởng
S, trong đó
hydrosulfua là chất khí gây ra mùi thối đặc trưng.
Ngoài ra trong quá trình xúc rửa chai, cũng tạo ra một lượng kim loại nặng
và các chất độc hại khác trong các nhãn chai. Do đó, để gảm lượng kim loại
nặng trong nước cần tránh in ấn bao bì bằng các chất có chứa kim loại nặng.
2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI DO SẢN XUẤT BIA
Tính chất chung của nguồn nước thải này là có nồng độ COD cũng như BOD khá
lớn. Ngoài ra, trong nước thải còn có nồng độ chất lơ lửng lớn nhưng ở dạng dễ
tách khỏi nước. Thành phần chủ yếu là xác men bia, các nguyên liệu chưa thủy
phân hoàn toàn và một phần những sản phẩm lên men hòa tan khác như prôtêin,
acid hữu cơ,….Do đó, nước thải được xử lý bằng các phương pháp sau:
2.3.1. Phương pháp xử lý cơ học
Phương pháp này thường là giai đoạn sơ bộ, ít khi là giai đoạn kết thúc quá trình
xử lý nước thải sản xuất. Phương pháp này dùng để loại các tạp chất không tan
(còn gọi là các tạp chất cơ học) trong nước. Các tạp chất này có thể ở dạng vô cơ
hay hữu cơ.
Chương 2 Tổng quan ngành sản xuất bia
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SVTH: TRẦN VĂN DUNG Trang 13
Các phương pháp cơ học thường dùng là: lọc qua lưới, lắng, xiclon thủy lực, lọc
qua các lớp vật liệu cát và quay ly tâm.
Xử lý cơ học là giai đoạn chuẩn bò và tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử
lý hoá lý và sinh học.
2.3.2. Phương pháp hóa học và hóa lý
Cơ sở của phương pháp hóa học là các phản ứng hóa học, các quá trình hóa lý
diễn ra giữa chất bẩn với hóa chất cho thêm vào. Các phương pháp hóa học là oxi
hóa, trung hòa, đông keo tụ. Thông thường các qúa trình keo tụ thường đi kèm
theo quá trình trung hòa hoặc các hiện tượng vật lý khác. Những phản ứng xảy ra
là phản ứng trung hòa, phản ứng oxy hóa khử, phản ứng tạo chất kết tủa hoặc
phản ứng phân hủy các chất độc hại.
Phương pháp hóa học dùng trong xử lý nước thải cũng rất đa dạng và phức tạp.
, ion Sulfat…
Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp kỵ khí và hiếu khí có thể xảy ra ở
điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các công trình xử lý nhân tạo, người ta
tạo điều kiện tối ưu cho quá trình ôxy sinh hóa nên quá trình xử lý có tốc độ và
hiệu suất cao hơn xử lý sinh học tự nhiên.
2.3.3.1. Phương pháp sinh học tự nhiên
Cơ sở của phương pháp là dựa vào khả năng tự làm sạch của đất và nguồn nước.
a. Ao hồ sinh học
Hồ sinh học hay còn gọi là ao hồ ổn đònh nước thải. Đây là phương pháp xử lý
đơn giản nhất và đã được áp dụng từ thời xa xưa. Phương pháp này không yêu cầu
kỹ thuật cao, vốn đầu tư ít, chi phí hoạt động rẻ tiền, quản lý đơn giản và hiệu
quả cũng khá cao.
Cơ sở khoa học của phương pháp này là dựa vào khả năng tự làm sạch của nước,
chủ yếu là vi sinh vật và các thủy sinh khác, các chất nhiễm bẩn bò phân hủy
thành các chất khí và nước. Như vậy, quá trình làm sạch không phải thuần nhất là
quá trình hiếu khí, mà còn có cả quá trình tùy tiện và kò khí.
Ao hồ hiếu khí
Chương 2 Tổng quan ngành sản xuất bia
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SVTH: TRẦN VĂN DUNG Trang 15
Là loại ao nông 0,3 - 0,5m, có quá trình oxy hóa các chất bẩn hữu cơ chủ yếu nhờ
các vi sinh vật hiếu khí. Chất hữu cơ trong nước thải được xử lý chủ yếu nhờ sự
cộng sinh giữa tảo và vi khuẩn sống ở dạng lơ lửng. Ôxy cung cấp cho vi khuẩn
nhờ sự khuếch tán qua bề mặt và quang hợp của tảo. Chất dinh dưỡng và CO
2
sinh ra trong quá trình phân hũy chất hữu cơ được tảo sử dụng. Để đạt hiệu quả
tốt có thể cung cấp ôxy bằng cách thổi khí nhân tạo. Hồ hiếu khí có hai dạng:
dạng (1) có mục đích là tối ưu sản lượng tảo, hồ này có chiều sâu cạn 0,15 –
0,45m; dạng (2) tối ưu lượng ôxy cung cấp cho vi khuẩn, chiều sâu hồ này khoảng
1,5m.
Chương 2 Tổng quan ngành sản xuất bia
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SVTH: TRẦN VĂN DUNG Trang 16
Ao hồ xử lý bổ sung
Có thể áp dụng sau quá trình xử lý sinh học (Aeroten, bể lọc sinh học hoặc sau hồ
sinh học hiếu khí, tùy tiện, …) để đạt chất lượng nước ra cao hơn, đồng thời thực
hiện quá trình Nitrate hóa. Do thiếu chất dinh dưỡng, vi sinh còn lại trong hồ này
sống ở giai đoạn hô hấp nội bào và Ammonia chuyển hóa sinh học thành Nitrate.
Thời gian lưu nước trong hồ này khoảng 18 – 20 ngày. Tải trọng thích hợp 67 –
200 kg BOD
5
/ha ngày.
Kết luận:
Tất cả các phương pháp xử lý nước thải đã trình bày ở trên có thể phân ra 2
nhóm: nhóm các phương pháp phục hồi và nhóm các phương pháp phân hủy. Đa
số các phương pháp hóa lý được dùng để thu hồi các chất có thể tái sử dụng lại
trong nước thải và thuộc nhóm các phương pháp phục hồi. Còn các phương pháp
hỗn hợp và sinh học thuộc nhóm các phương pháp phân hủy. Gọi là phân hủy vì
các chất bẩn trong nước thải sẽ bò phân hủy chủ yếu theo các phản ứng oxi hóa và
một ít theo phản ứng khử. Các sản phẩm tạo thành sau khi phân hủy sẽ được loại
khỏi nước thải ở dạng khí, cặn lắng hoặc còn lại trong nước nhưng không độc.
Những phương pháp phục hồi và cả phương pháp hỗn hợp thường chỉ dùng để xử
lý các loại nước thải đậm đặc riêng biệt, còn đối với các loại nước loãng với khối
lượng nhiều thì dùng những phương pháp đó không hợp lý.
Nước thải công nghiệp sau khi xử lý bằng phương pháp sinh hóa có thể xả ra
nguồn sông hồ nếu đảm bảo được các tiêu chuẩn vệ sinh và nuôi cá. Nhiều khi
còn có thể dùng lại được trong các dây chuyền sản xuất.
Hỗn hợp nước thải sinh hoạt và sản xuất có thể xử lý bằng phương pháp sinh hóa
nhưng trước đó phải qua xử lý sơ bộ bằng phương pháp cơ học. Có thể xử lý sơ bộ
chung hoặc riêng đối với từng loại nước thải đó.
Nhất thiết phải xử lý sơ bộ riêng nếu nước thải sản xuất chứa chủ yếu là các chất
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG_ SVTH: TRẦN VĂN DUNG Trang 18
Để loại bỏ các tạp chất khó oxi hóa có thể sử dụng các phương pháp keo tụ
và hấp phụ.
Khử Nitơ và Photpho trong nước thải được tiến hành trong những trường hợp
khi xả nước thải vào nguồn nước có khả năng gây ra hiện tượng phú dưỡng.
Sự phú dưỡng nước là một vấn đề đặc biệt quan trọng đối với nguồn nước sử
dụng cho ăn uống sinh hoạt. Chúng tạo điều kiện thuận lợi cho các loại tảo
độc lục - xanh gây nguy hiểm cho con người và động vật.
Để loại bỏ nitơ trong nước thải sau khi xử lý sinh học dưới dạng NO
2
-
, NO
3
-
và các muối Ammonia, thường sử dụng các phương pháp hóa - lý (trao đổi
ion, hấp phụ bằng than hoạt tính sau khi thực hiện clorua hóa sơ bộ, thẩm
thấu ngược…) hoặc phương pháp sinh học (quá trình Nitrat hóa và khử Nitrat).
Để loại các liên kết Photpho ra khỏi nước thải, thường áp dụng phương pháp
hóa học (dùng vôi, Sunfat nhôm, Sunfat sắt).
Đối với các loại nước thải không thể dùng phương pháp trên để xử lý, hoặc
không lợi về kinh tế, kó thuật thì có thể dùng các phương pháp cô đặc, nung,
đốt cháy hay bơm sâu xuống lòng đất qua các giếng khoan.
Cô đặc các dung dòch: được dùng để thu hồi các sản phẩm (như trong công
nghiệp chế biến hóa chất) hoặc để giảm dung tích nước bẩn (các loại nước
bẩn chứa chất phóng xạ trong công nghiệp điện tử).
Đốt cháy được dùng để khử các chất độc hữu cơ. Ngày nay ở nhiều nước đã
dùng phương pháp “nung đốt” tức là oxi hóa nước thải đậm đặc bằng oxy
của không khí ở nhiệt độ 300
0