Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển từ xa qua mạng internet và gsm - Pdf 34

MỤC LỤC

LIỆT KÊ HÌNH

TRANG


LIỆT KÊ BẢNG
Bảng 1.Kế hoạch thực hiện đề tài
Bảng 2.Mô tả sự kết hợp giữa kí hiệu thập phân và kí hiệu khoa học
Bảng 3.Các vùng IP cung cấp cho host
Bảng 4.Mô tả khái quát về các lớp địa chỉ IP
Bảng 5.Những Subnet Mask mặc định cho các Lớp mạng
Bảng 6.Chia Subnet Mask
Bảng 7.Chia Subnet Mask
Bảng 8.Chia Subnet Mask
Bảng 9.Chia Subnet Mask cho các lớp
Bảng 10.Tính năng chủ chốt SIM300CZ
Bảng 11.Chức năng chân của module SIM300CZ
Bảng 12.Mô tả chân kết nối DIP
Bảng 13.Trạng thái báo hiệu đèn


PHẦN A
GIỚI THIỆU


ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP

Trang 4


Xuất phát từ thực tiễn đó, nhóm thực hiện đề tài đã quyết định nghiên cứu và
thực hiện đề tài “ THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
QUA MẠNG INTERNET VÀ GSM”
Với đề tài trên nhóm đề tài đã thực hiện việc điều khiển từ xa theo ba hướng
hướng chính:
 Điều khiển trực tiếp qua cáp USB kết nối giữa máy tính có cài phần mềm ứng
dụng SMS Controller Kit và KIT điều khiển. Cho phép điều khiển thiết bị qua
phần mềm với khoản cách ngắn.
 Điều khiển Kit điều khiển thông qua Socket mạng Internet/LAN giữa các máy
tính có cài phần mềm SMS Controller Kit.
CHƯƠNG 1


ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP

Trang 5

 Điều khiển thiết bị qua tin nhắn SMS từ bất kỳ thuê bao di động nào. KIT điều

khiển sẽ nhận tin nhắn SMS theo cấu trúc cho trước. Phân tích yêu cầu điều khiển
và thực hiện điều khiển thiết bị.
Ngoài ra hệ thống còn có các chức năng phụ giống như một chiếc di động như
nhận và thực hiện cuộc gọi và nhắn tin.
1.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, đất nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Đứng trước bối cảnh bùng nổ khoa học công nghệ hiện nay. Việt Nam đã thực hiện
chủ trương “đi tắc đón đầu” về khoa học công nghệ, tạo tiền đề cho các lĩnh vực khác
phát triển. Và Việt Nam đang trở thành nơi đầy tiềm năng về phát triển khoa học công
nghệ và điện tử. Đặc biệt là nơi phát triển nhanh chóng trong các lĩnh vực Công nghệ
thông tin, điện tử viễn thông và tự động hóa.

ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP

Trang 6

Module nhóm thực hiện nghiên cứu và sử dụng là module SIM300CZ của hãng
SIMCom.
- Nghiên cứu và sử dụng chip vi điều khiển ARM Cortex M3. Chip mà nhóm đã
tiến hành nghiên cứu và sử dụng là chip STM32F103 của hãng STMicroelectronics.
- Nghiên cứu và lập trình socket trên Java. Sản phẩm của nhóm là phần mềm
giao tiếp điều khiển SMS Controller Kit. Có khả năng giao tiếp với KIT điều khiển
qua cổng USB và giao tiếp Socket với máy tính khác qua mạng Internet với chuẩn
giao tiếp TCP/IP.
- Nghiên cứu lập trình Driver cho hệ thống. Mà cụ thể ở đây là lập trình driver
cho cổng USB.
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Phương pháp đọc và nghiên cứu tài liệu: Chủ yếu là các tài liệu có kiến thức

liên hệ đến kỹ thuật điện tử, ngoại vi và vi xử lý, các phương thức giao tiếp.
 Phân tích công trình liên quan.
 Phương pháp thực nghiệm: Kết nối phần cứng (board) giao tiếp USB, Cổng

COM, socket. Dùng module khảo sát đo đạt vị trí sau đó gửi về server qua kết
nối Internet và GPRS
1.6 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
Bảng 1: Kế hoạch thực hiện đề tài

ST
T

Thời gian


6

Viết đề cương và in

CHƯƠNG 1

Tuần
3,4

Tuần
5,6

Tuần
7,8

Tuần
9,10

Tuần
11,12

X

X

X

X



-

-

-

Thiết kế thành công kit giao tiếp module sim300CZ với các tính năng:
+ Nhận và gọi điện thoại thông qua phần mềm điều khiển SMS Controller Kit
giao tiếp với kit điều khiển.
+ Nhận và gửi tin nhắn thông qua phần mềm điều khiển SMS Controller Kit
giao tiếp với kit điều khiển.
Thiết kế thành công kit điều khiển giao tiếp sử dụng chip ARM Cortex M3 với
các tính năng sau:
+ Giao tiếp với phần mềm điều khiển qua cổng USB để gửi nhận và xử lí các
yêu cầu từ phần mềm điều khiển SMS Controller Kit như : điều khiển bật tắt
thiết bị, gọi điện, nhận cuộc gọi, nhận tin nhắn và gửi tin nhắn.
+ Giao tiếp thành công với kit SIM300CZ để nhận cuộc gọi, gọi điện, nhận tin
nhắn và gửi tin nhắn
+ Có khả năng nhận cuộc gọi độc lập mà không cần kết nối đến máy tính và
phần mềm điều khiển
+ Có khả năng điều khiển thiết bị thông qua tin nhắn một cách độc lập mà
không cần kết nối đến máy tính và phần mềm điều khiển
Thiết kế thành công phần mềm điều khiển SMS Controller Kit với các tính
năng:
+ Là một phần mềm cài đặt hoàn chỉnh có thể hoạt động trên các phiên bản
Windows XP,Windows Vista và Windows 7.
+ Giao tiếp với kit điều khiển để gửi các yêu cầu điều khiển thiết bị.
+ Có thể gọi điện, nhắn tin, nhận cuộc gọi và nhận tin nhắn thông qua kết nối
với ngoại vi là kit điều khiển và kit SIM300CZ.


VLR

PSTN

HLR

Hệ thống chuyển mạch
EIR

MSC

OMS

PLMN
BSS

Hệ thống trạm gốc

BSC

Truyền dẫn tin tức
BTS
Kết nối cuộc gọi và truyền dẫn tin tức
MS

Hình 1.Mô hình hệ thống GSM
Các ký hiệu:
SS (Switching Subsystem ): Hệ thống chuyển mạch
AUC (Authentication Center ): Trung tâm nhận thực

2.1.2.1 Hệ thống con BSS
Chức năng của BSS là tạo ra vùng hoạt động cho thuê bao di động và thực hiện
truyền dẫn thông suốt tín hiệu.

Hình 2.Hệ thống trạm gốc

CHƯƠNG 2


ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP

Trang 11

BSS gồm có 4 thành phần như sau:
 MS: Trạm di động là thiết bị thu phát cá nhân do người đăng ký thuê bao trực tiếp sử

dụng. MS có thể là một may điện thoại di động cầm tay, máy điện thoại di động xách
tay hoặc gắn trên xe hơi. Đối với hệ thống GSM, một MS gồm 2 thành phần ME và
SIM.
• ME: Là thiết bị phần cứng thực hiện chức năng thu phát tín hiệu. ME trở
thành MS chỉ khi nào SIM card được chèn vào trong ME. Nếu không có SIM,
ME không thể thực hiện được bất cứ dịch vụ nào trừ trường hợp gọi khẩn cấp
112. Mỗi ME được nhận dạng riêng bang số định nghĩa thiết bị duy nhất (Số
IMEI) được lưu trữ bên trong.
Một ME được chia làm 3 khối chức năng:
- Thiết bị đầu cuối TE (Terminal Equipment): cung cấp cho thuê bao 1 dịch
vụ cụ thể (ví dụ máy fax). TE không thực hiện bất cứ chức năng nào của hệ
thống GSM.
- MT (Mobile Termination): là thiết bị chịu trách nhiệm về việc truyền dẫn
thông tin qua giao diện vô tuyến.

một số thông tin tùy chọn như các mẩu tin nhắn, danh sách các số điện thoại
viết tắt (gồm các kí tự hay kí hiệu đại diện cho một số điện thoại nào đó), những
số điện thoại mà thuê bao vừa mới gọi… SIM-card được bảo vệ bằng 1
password, gọi là mã PIN (Personal Identity Number) gồm từ 4 đến 8 chữ số, do
thuê bao tùy chọn. Nếu nhập sai giá trị của PIN trong 3 lần liên tiếp (cho dù
giữa các lần đó SIM được rút ra hoặc tắt máy) thì SIM sẽ bị khóa. Để mở khóa
người sử dụng phải nhập vào 1 mã số khác để bẻ khóa, đó là PUK (PIN
Unblocking Key) gồm 8 chữ số. Trong trường hợp sau 10 lần mà vẫn không
nhập được giá trị đúng của PUK thì SIM bị khóa hoàn toàn.
Khi thuê bao muốn sử dụng thiết bị di động để thực hiện một dịch vụ
nào đó thì phải gắn SIM-card vào. Nếu không có SIM, MS sẽ không hoạt động
được (ngoại trừ các cuộc gọi khẩn cấp). Một SIM-card có thể được sử dụng cho
nhiều loại ME khác nhau, do đó rất thuận tiện cho người sử dụng. Chẳng hạn
khi máy điện thoại của thuê bao bị hỏng, họ có thể mượn máy của người khác
và gắn SIM của mình vào để dùng tạm trong thời gian sửa chữa. Như vậy có thể
nói SIM-card chính là nền tảng của hệ thống liên lạc cá nhân.
 BTS: Trạm thu phát gốc, chức năng của BTS là tạo ra vùng hoạt động cho MS. Vùng

phủ sóng nhỏ nhất của một BTS gọi là một tế bào ( cell ). BTS giao tiếp với MS qua
đường vô tuyến. BTS hoạt động dưới sự điều khiển của BSC.
CHƯƠNG 2


ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP

Trang 13

 BSC: Bộ điều khiển trạm gốc, chức năng chính của BSC là điều khiển các hoạt động

của BTS như: quản lý tài nguyên vô tuyến, điều khiển nhảy tần, điều khiển chuyển



ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP

Trang 14

 VLR: Thanh ghi định vị tạm trú là cơ sở dữ liệu chứa thông tin của MS. Thông tin này

cho biết vị trí hiện tại của MS, trạng thái của MS… Thông tin cập nhật trong VLR một
cách tự động thông qua thủ tục cập nhập vị trí của thuê bao. Thông tin trong VLR có
tính cách tạm thời, nó thay đổi khá thường xuyên. Ngoài ra VLR tham gia việc kiểm
tra nhận thực một thuê bao có đủ quyền để truy xuất vào mạng hay không. Các trường
thông tin lưu trữ trong VLR gồm:
 Trạng thái của thuê bao ( tắt, mở, bận, rỗi…).

Số LAI hiện tại của thuê bao.
 Số thuê bao tạm thời ( TMSI ).
 MSRN : Số chuyển vùng của thuê bao di động
 EIR: Thanh ghi nhận dạng thiết bị dùng để quản lý thiết bị di động ME. Thông tin lưu
trữ trong EIR chính là các số định nghĩa thiết bị di động. EIR được nối đến MSC qua
đường báo hiệu, nó cho phép MSC kiểm tra sự hợp lệ của thiết bị. Bang cách ngày một
MS có thể được hoặc không được cho phép truy xuất vào mạng
 AC: Trung tâm nhận thực, chức năng của AC là kết hợp với HLR cung cấp cho VLR
các thông số để nhận thực một MS có quyền truy nhập vào mạng hay thống
2.1.2.3 Hệ thống con OMS
OMS: Thực chất là một mạng máy tính được kết nối với các thành phần trong hệ
thống để thực hiện chức năng điều hành và bảo dưỡng hệ thống. Đây cũng là nơi duy
nhất mà người khai thác giao tiếp được với mạng di động.
Một OMS gồm có 2 thành phần như sau:
 OMC: Trung tâm điều hành và bảo dưỡng mạng. OMC thực hiện các chức


960 MHz

Hình 6.Băng tần GSM D900
Băng tần hướng lên ( MS phát, BTS thu )nằm trong khoảng tần số :
890 MHz – 915 MHz ( Độ rộng là 25 MHz )
Băng tần hướng xuống ( MS phát, BTS thu ) nằm trong khoảng tần số :
935 MHz – 960 MHz
Trong D900 được chia làm 124 kênh tần số ( RFC ). Mỗi kênh có hai tần số:
Một cho hướng lên và một cho hướng xuống, khoảng cách giữa hai tần số hướng lên
và hướng xuống trong cùng một kênh là 45 MHz. Độ rộng băng mỗi kênh là 200 KHz
Các mạng di động GSM ở Việt Nam hiện nay đang sử dụng băng tần này
2.2.2 GSM 1800
DSC1800 làm việc trong khoảng tần 1710 MHz – 1880 MHz, phân bố như sau:
90 MHz

Hướng lên

1710 MHz

1785 MHz

Hướng xuống

1805 MHz

1880 MHz

Hình 7.Băng tần hệ thống DSC 1800
Băng tần hướng lên ( MS phát, BTS thu ) nằm trong khoảng tần số:

1990 MHz

Hình 8.Băng tần GSM 1900
Băng tần hướng lên ( MS phát, BTS thu ) nằm trong khoảng tần số:
1850MHz – 1910 MHz ( Độ rộng là 60 MHz )
Băng tần hướng xuống ( MS phát, BTS thu ) nằm trong khoảng tần số:
1930 MHz – 1990 MHz
Trong D1900 được chia làm 299 kênh tần số ( RFC ). Mỗi kênh có hai tần số:
Một cho hướng lên và một cho hướng xuống, khoảng cách giữa hai tần số hướng lên
và hướng xuống trong cùng một kênh là 80 MHz. Độ rộng băng mỗi kênh là 200 KHz.

2.3 CÁC THỦ TỤC TRONG GSM
2.3.1 CẬP NHẬT VỊ TRÍ
Cập nhật vị trí là một thủ tục mà MS báo cho hệ thống biết được trạng thái và vị
trí hiện tại của nó. Mục đích của thủ tục này là giúp cho hệ thống dễ dàng trong việc
quản lý thuê bao di động và thực hiện tìm kiếm thuê bao nhanh hơn khi thuê bao bị
gọi. Thủ tục này được thực hiện một cách tự động khi xảy ra một trong các điều kiện
sau đây :
 MS thay đổi trạng thái.
 MS di chuyển từ vùng LAI này sang vùng LAI khác.
 Theo chu kỳ thời gian.

CHƯƠNG 2


ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP

Trang 17

Hình 9.Cập nhật vị trí kiểu bình thường

 MS yêu cầu một kênh báo hiệu để phát đi bản tin thông báo cho mạng
rằng MS chuẩn bị vào trạng thái không tích cực. Điều này có nghĩa rằng
mạng không thể quản lý được MS nữa.
 Thông tin chuyển trạng thái có thể được lưu giữ tại VLR. Tuỳ chọn cờ rời
mạng có thể cũng được thiết lập ở HLR và công nhận được gởi trở lại
VLR.

Hình 10.Quá trình rời khỏi mạng
Khi trạm MS được bật lại nguồn tại vùng định vị khi nó vào trạng thái không
tích cực thì gọi là tái nhập mạng. Thông tin phát quảng bá của ô sẽ nói cho MS cần
nhập lại IMSI hay thống.
Quá trình nhập IMSI trong trường hợp này xảy ra như sau:
 MS yêu cầu một kênh báo hiệu
 MSC nhận cờ nhập lại mạng từ MS
 MSC gởi bản tin nhập lại IMSI đến VLR
 VLR xoá cờ rời bỏ IMSI và gởi bản tin công nhận nhập lại IMSI đến MSC và trở
lại quá trình xử lý cuộc gọi như thường lệ cho MS.
 MS chấp nhận bản tin nói trên.
Nếu sau khi tắt (rời bỏ IMSI) trạm MS thay đổi vùng định vị, thì khi bật lại
nguồn nó phải tiến hành quá trình cập nhật vị trí bình thường để vào lại trạng thái tích
cực.
Báo hiệu cho trường hợp cập nhật vị trí khi nhập lại IMSI cũng giống như cập
nhật vị trí bình thường chỉ khác ở 3 bit yêu cầu cập nhật vị trí để chỉ ra kiểu cập nhật
và không cần.
2.3.1.2 Cập nhật vị trí khi MS thay đổi LAI
Do tính năng của thuê bao di động là thay đổi vị trí thường xuyên nên mỗi khi
MS chuyển từ LAI này sang LAI khác thì thủ tục cập nhật vị trí cũng xảy ra. Tồn tại
hai dạng cập nhật vị trí khi thay đổi LAI:
CHƯƠNG 2


Nếu MS không đăng ký trong khoảng thời gian nói trên bộ phận theo dõi của
MSC sẽ đánh dấu MS này vào trạng thái rời mạng (3b).

CHƯƠNG 2


ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP

Trang 20

2.3.2 THỦ TỤC TÌM GỌI
Khi có một cuộc gọi tới cho thuê bao di động MS, đầu tiên số thuê bao bị gọi sẽ
được gởi tới MSC/VLR. Trước khi thực hiện chuyển mạch, MSC sẽ truy xuất vào
VLR để xác định vị trí hiện tại của thuê bao bị gọi và sau đó gởi bản tin tìm gọi đến
các BTS thông qua BSC. Các bản tin này sẽ được thông báo đến tất cả các BTS thuộc
cùng một LAI. Tất cả các MS đang ở trong LAI này sẽ nhận được thông báo tìm gọi
nhưng chỉ có MS bị gọi mới phúc đáp thông báo này.
Đầu tiên MS sẽ phát một bản tin yêu cầu cấp phát kênh để tiếp nhận cuộc gọi
đến. Trước khi chỉ định cho MS một kênh vật lý cụ thể thì hệ thống thực hiện kiểm tra
quá trình nhận thực của thuê bao, đồng thời bắt buộc giữa BTS và MS phải thoả thuận
một mật mã để bảo mật thông tin. Khi các yêu cầu của hệ thống được đáp ứng sẵn
sàng thì lúc này thuê bao mới được quyền tiếp nhận cuộc gọi tới.
2.3.3 THỦ TỤC KHỞI XƯỚNG CUỘC GỌI
Khi trạm MS ở trạng thái tích cực và đã đăng ký vị trí, MS có thể thực hiện
cuộc gọi. Quá trình thực hiện cuộc gọi được mô tả như sau:
Đầu tiên MS gởi yêu cầu xin cấp phát kênh đến BTS thông qua kênh truy xuất
ngẫu nhiên. MS thông báo rằng nó muốn thiết lập cuộc gọi. Số nhận dạng trạm di động
được phân tích và MS được đánh dấu bận ở VLR. Trước khi cấp kênh hệ thống yêu
cầu thực hiện các công việc sau:
 Nhận thực thuê bao.

đoạn sau của GSM. Lúc này mạng sẽ quyết định khi nào thì cấp phát kênh lưu lượng.
Cấp phát được thực hiện ở thời điểm bất kỳ sau khi đã khởi đầu thiết lập cuộc gọi ở
mạng cố định. Cực điểm nhất là mạng có thể cấp kênh lưu lượng sau khi thuê bao B đã
trả lời cuộc gọi.
Bản tin báo chuông sẽ được gởi đến MS khi đổ chuông ở phía bị gọi. Sự khác
nhau ở đây so với trường hợp thiết lập sớm (Without OACSU) là tông báo hiệu
chuông được tạo ra ngay ở MS vì kênh lưu lượng vẫn chưa được cấp phát. Khi thuê
bao trả lời, mạng khởi xướng thủ tục ấn định để cấp phát kênh lưu lượng.
2.3.4 THỦ TỤC NHẬN CUỘC GỌI
MTC phức tạp hơn MOC vì phía gọi không biết hiện thời MS đang ở đầu. Quá
trình báo hiệu cho cuộc gọi này được cho ở hình vẽ sau:
Phía chủ gọi quay số thuê bao di động bị gọi: số mạng dịch vụ, số liên kết của
thuê bao di động ( MS ISDN) (1). Nếu cuộc gọi khởi đầu từ mạng cố định PSTN thì
tổng đài sau khi phân tích số thoại sẽ biết rằng đây là cuộc gọi cho một thuê bao GSM.
Cuộc gọi được định tuyến đến tổng đài GMSC gần nhất (2), đây là một tổng đài
có khả năng hỏi và định lại tuyến. Bằng phân tích MSISDN tổng đài GMSC tìm ra
HLR nơi MS đăng ký.
GMSC hỏi HLR (3) thông tin để có thể quyết định tuyến đến MSC/ VLR đang
quản lý MS. Bằng MSISDN tìm ra IMSI và bản ghi của thuê bao. IMSI là số thuê bao
chỉ sử dụng ở trong mạng báo hiệu, địa chỉ của VLR nơi MS đang đăng ký tạm thời
được lưu giữ cùng với IMSI trong VLR.
HLR giao tiếp với VLR để nhận được số lưu động thuê bao (MSRN: Mobile
Subscriber Roaming Number) (4), đây là một số thoại thông thường thuộc tổng đài
MSC.
VLR gởi MSRN đến HLR, sau đó HLR chuyển số này đến GMSC (5).
Bằng MSRN GMSC có thể định tuyến lại cuộc gọi đến MSC tương ứng (6),
GMSC gởi bản tin nhận được từ PSTN đến MSC.

CHƯƠNG 2


trong chế độ đàm thoại. Khi chuyển giao MS được chuyển từ một kênh TCH này sang
một kênh TCH khác.
CHƯƠNG 2


ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP

Trang 23

Các loại chuyển giao:
 Chuyển giao giữa các ô thuộc cùng một BSC: Chuyển giao này do BSC điều
hành.
 Chuyển giao giữa các ô thuộc hai BSC khác nhau: Chuyển giao này liên quan
đến cả hai tổng đài MSC quản lý hai BSC..
 Chuyển giao giữa hai ô thuộc hai tổng đài MSC khác nhau: Chuyển giao này
liên quan đến cả hai tổng đài phụ trách các ô nói trên.
Trong trường hợp chuyển giao nhiều lần giữa hai ô thuộc hai MSC khác nhau,
tổng đài MSC đầu tiên phụ trách MS được gọi là tổng đài quá giang vì cuộc gọi luôn
luôn được chuyển mạch qua tổng đài này. Lần chuyển giao giữa hai ô thuộc hai tổng
đài khác nhau thứ nhất được gọi là chuyển giao giữa các ô thuộc hai tổng đài lần đầu,
còn các lần sau được gọi là chuyển giao giữa các ô thuộc hai tổng đài tiếp theo.
Các điều kiện xảy ra chuyển giao :
 Khi MS đang đàm thoại nhưng di chuyển từ vùng phủ sóng của BTS này sang
vùng phủ sóng của BTS khác. Khi đó cường độ trường của BTS phục vụ giảm
dẫn, cường độ trường của BTS kế can tăng dẫn. Nếu MS tiếp tục di chuyển theo
hướng ngày thì đến một thời điểm nào đó thì cường độ của BTS phục vụ không
đủ để hoạt động. Do đó muốn tiếp tục đàm thoại thì phải chuyển giao sang BTS
kế cận.
 Khi MS di chuyển nhưng nó đang ở trong vùng phủ sóng là giao của 2 BTS.
Lúc đó, nếu vì một nguyên nhân nào đó làm cho chỉ số bit lỗi trên BTS đang

Sau khi nhận được các yêu cầu về dịch vụ, trung tâm chuyển mạch MSC sẽ gởi
đi một yêu cầu nhận thực đối với trạm di động MS. Các yêu cầu dịch vụ sẽ được gởi
tới trạm gốc BSS thông qua đường báo hiệu. Trạm thu phát gốc BTS sẽ làm nhiệm vụ
truyền các yêu cầu này tới MS trên kênh điều khiển chuyên dụng độc lập SDCCH.
MS trả lời nhận thực:
Trạm di động MS trả lời yêu cầu nhận thực bằng một đáp ứng nhận thực. Đáp
ứng trả lời nhận thực của MS sẽ được trạm thu phát gốc BTS chuyển tới trung tâm
chuyển mạch BSC trên đường báo hiệu vô tuyến.
Yêu cầu mã hóa:
Sau quá trình nhận thực được hoàn thành (quá trình nhận thực được thực hiện
với các thuật toán và khoá bảo mật dùng trong GSM là A3, A4, A8 và Ki), MSC sẽ
gởi đến BSC một lệnh yêu cầu mã hoá quá trình trao đổi thông tin giữa MS và MSC
( Ciphering Mode – Chế độ mã hoá ). Quá trình này được thiết lập hay thống là phụ
thuộc vào BSC và MSC thiết lập chế độ mã hoá Ciphering Mode là ON hay OFF. Nếu
chế độ mã hoá là ON thì thuật toán A5.2 và Kc được sử dụng.
Hoàn thành quá trình mã hoá:
MS trả lời hoàn thành quá trình mã hoá bằng cách gửi bản tin thực hiện xong
quá trình mã hoá ( Ciphering Mode Complete).
MS thiết lập cuộc gọi:
Trạm di động MS gửi bản tin thiết lập cuộc gọi trên kênh điều khiển chuyên
dụng độc lập SDCCH, nó gửi tới tổng đài di động MSC dịch vụ yêu cầu thiết lập cuộc
gọi.
Yêu cầu ấn định kênh lưu lượng:
Sau khi tổng đài MSC nhận được bản tin yêu cầu thiết lập cuộc gọi, MSC sẽ gửi
lại hệ thống BSS bản tin ấn định kênh lưu lượng. Bản tin này chỉ thị loại kênh lưu
CHƯƠNG 2


ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP


bản tin kiểu cân bằng không đồng bộ tổ hợp SABM trả lời nhắn tin. Mạng sẽ trả lời
trên đường lên (Uplink ) để thiết lập kết nối vô tuyến lớp thứ hai. Sau khi được xử lý
tại phần BSS, bản tin trả lời tìm gọi sẽ được gửi tới MSC.

CHƯƠNG 2


Trích đoạn Tính năng chính USART Mô tả chức năng USART Tổng quát về sản phẩm Nguồn cung cấp Giao tiếp nối tiếp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status