ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG QUỸ PHÁT TRIỂN XÃ (CDF) TẠI 2 TỈNH CAO BẰNG VÀ HÒA BÌNH - Pdf 34

Dự án PSARD (2008-2010)

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG QUỸ PHÁT TRIỂN XÃ (CDF)
TẠI 2 TỈNH CAO BẰNG VÀ HÒA BÌNH

D án c i thi n và cung c p d ch v công trong Nông nghi p
và phát tri n Nông thôn

Tháng 10 năm 2010

MARD


MỤC LỤC
TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ ............................................................................................ 3
TÓM LƯỢC .......................................................................................................................... 4
1. Giới thiệu ......................................................................................................................... 9
1.1. Bối cảnh và Mục tiêu ñánh giá .................................................................................................... 9
1.2. Phương pháp ñánh giá .............................................................................................................. 10
Cách tiếp cận ................................................................................................................................ 10
Địa bàn khảo sát ........................................................................................................................... 10
Công cụ ñánh giá ......................................................................................................................... 11
Nhóm ñánh giá ............................................................................................................................. 11

2. Tổng quan về Quỹ phát triển xã (CDF) tại Cao Bằng và Hòa Bình trong khuôn khổ
chương trình PS-ARD ....................................................................................................... 12
3. Tác ñộng của CDF ñến ñời sống, sinh kế người dân và giảm nghèo tại ñịa phương
........................................................................................................................................... 14
3.1. Tình hình giảm nghèo và cải thiện ñời sống của người dân tại các ñịa bàn thực hiện CDF .... 14
3.1.1. Tỷ lệ nghèo giảm tại các xã thực hiện CDF ....................................................................... 14
3.1.2. Đời sống người dân tại các xã thực hiện CDF cải thiện ñáng kể ...................................... 16


1


6.1. Mối quan hệ hữu cơ 3 chiều: lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, nâng cao năng lực quản lý
tài chính xã và CDF .......................................................................................................................... 65
6.2. Thống nhất giữa các cấp: cấp tỉnh, huyện, xã, thôn, người dân ............................................... 66
6.3. “Nhỏ và Đơn giản”: sự phù hợp của quy mô vốn nhỏ và thủ tục ñơn giản ñối với các công trình
CDF................................................................................................................................................... 66
6.4. Vừa làm vừa hoàn chỉnh: học thông qua hành, phương pháp TOT ......................................... 67
6.5. Dành chi phí quản lý cao hơn cho cấp cơ sở............................................................................ 69
6.6. Cần có sự hài hòa giữa ưu tiên của người dân và qui hoạch, kế hoạch của ñịa phương, giữa
ngắn hạn và dài hạn ......................................................................................................................... 69
6.7 Cải thiện ñiều kiện sản xuất không nên là hỗ trợ phúc lợi xã hội, mà cần là hỗ trợ phát triển
sinh kế bền vững .............................................................................................................................. 70
6.8. Các hoạt ñộng CDF cần phát huy các thiết chế cộng ñồng hiện tại và có sự linh hoạt ñể phù
hợp với nhu cầu của ñịa phương ..................................................................................................... 71

7. Kết luận và khuyến nghị ............................................................................................... 72
7.1. Kết luận ...................................................................................................................................... 72
7.1.1. Tác ñộng của CDF tới cuộc sống, sinh kế người dân ....................................................... 72
7.1.2. Tác ñộng của CDF trong việc nâng cao năng lực quản lý tài chính xã và lập kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội của xã ............................................................................................................. 72
7.2. Khuyến nghị ............................................................................................................................... 73
7.2.1. Đối với nhà tài trợ của CDF (SDC và Helvetas)................................................................. 73
7.2.2. Đối với hai tỉnh Cao Bằng và Hòa Bình.............................................................................. 75

Phụ lục 1 - Sơ ñồ các ñịa bàn khảo sát ........................................................................... 76
Phụ lục 2 – Lịch thực ñịa ñánh giá tác ñộng Quỹ Phát triển xã (CDF) .......................... 78
Phụ lục 3: Các loại công trình hạ tầng nhỏ và hoạt ñộng hỗ trợ sản xuất ñược khảo


DTTS

Dân tộc Thiểu số

ETSP

Dự án Hỗ trợ Đào tạo và Khuyến nông lâm

FFS

Lớp học hiện trường

HĐND

Hội ñồng Nhân dân

JICA

Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật bản

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

OPS

Tập huấn tiểu giáo viên/ Tập huấn lan rộng

UBND

Ủy ban Nhân dân

WB

Ngân hàng Thế giới
Tỷ giá: 1 USD = 19.500 VND hoặc ñồng (tại thời ñiểm tháng 9/2010)

3


TÓM LƯỢC
Từ năm 2008 ñến năm 2010, Chương trình Cải thiện Cung cấp Dịch vụ Công trong Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn (PS-ARD) do Cơ quan Phát triển Thụy sĩ (SDC) tài trợ và Helvetas hỗ trợ kỹ
thuật ñã triển khai sáng kiến Quỹ Phát triển xã (CDF) cho tổng cộng 103 xã thuộc 2 huyện của tỉnh
Cao Bằng và 3 huyện của tỉnh Hoà Bình. Trong 2 năm 2008 và 2009, quỹ CDF ñã cung cấp hơn 18 tỷ
ñồng (trung bình gần 10.000 ñô la Mỹ cho mỗi xã) giúp các xã thực hiện hơn 1600 tiểu dự án trong 2
lĩnh vực: (i) xây dựng công trình cơ sở hạ tầng qui mô nhỏ, và (ii) hỗ trợ cải thiện ñiều kiện sản xuất
cho người dân.
Đợt ñánh giá tác ñộng của CDF do Công ty tư vấn Trường Xuân (Ageless) thực hiện trong tháng 67/2010 tại tỉnh Cao Bằng và tháng 9/2010 tại tỉnh Hòa Bình nhằm mục tiêu: (i) ñánh giá các kết quả
ñầu ra và mục tiêu của việc thực hiện CDF tới thời ñiểm hiện tại; (ii) rút ra bài học kinh nghiệm trong
quá trình thực hiện CDF; và (iii) ñề xuất các khuyến nghị ñể thực hiện hiệu quả quỹ phát triển xã với
các nguồn kinh phí tương tự, kinh phí từ nguồn ngân sách của tỉnh hoặc huyện. Đánh giá này ñược
thực hiện theo phương pháp nghiên cứu ñịnh tính, dựa trên khảo sát các trường hợp ñiển hình, ghi
nhận tiếng nói của người dân và cán bộ cơ sở về sự thay ñổi giữa trước và sau khi thực hiện CDF,
và nghiên cứu tài liệu thứ cấp.
Kết quả ñánh giá cho thấy, nguồn vốn CDF chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng vốn ñầu tư hàng năm của

thực hiện tại các xã gắn liền với hoạt ñộng lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã có sự tham
gia. Nhờ có hoạt ñộng lập kế hoạch nên các hỗ trợ CDF ñều dựa trên những mong muốn thực sự

4


của người dân. CDF giúp cán bộ xã nâng cao năng lực trong việc lập và thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, có ñiều kiện phân bổ, thu hút nguồn lực cho các thôn/xóm phù hợp với ñiều kiện
từng thôn/xóm cụ thể. CDF giúp tăng cường dân chủ cơ sở. Người dân ñược tham gia bàn bạc, ñóng
góp ý kiến, tổ chức thực hiện cũng như việc giám sát các hoạt ñộng. Nhờ có sự tham gia tích cực
của người dân nên các công trình CSHT quy mô nhỏ do chương trình CDF tài trợ ñạt hiệu quả cao
hơn.
Một số bài h c kinh nghi m rút ra từ quá trình thực hiện CDF 3 năm qua tại Cao Bằng và Hòa Bình
là:


Quỹ CDF không thể tách rời mối quan hệ hữu cơ 3 chiều: lập kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội, nâng cao năng lực quản lý tài chính xã và CDF.



Thực hiện quỹ CDF tạo ñược sự thống nhất cả từ trên xuống và từ dưới lên giữa các cấp:
cấp tỉnh, huyện, xã, thôn, người dân.



Điểm mạnh của CDF là “nhỏ và ñơn giản”, thể hiện sự phù hợp của quy mô vốn nhỏ và thủ
tục ñơn giản ñối với các công trình ở cấp thôn bản



vai trò là "chất
xúc tác", "vốn
mồi" giúp tăng
tiếng nói, sự
quan tâm,
ñồng thuận
của người dân
với chinh
quyền, giúp
phát huy các
nguồn lực của
từng hộ gia
ñình và cộng
ñồng hướng
ñến mục ñích
chung là phát
triển kinh tế xã hội và giảm
nghèo.

Phát triển cây
Su Su trên
diện rộng ở xã
Ngổ Luông,
huyện Tân
Lạc, tỉnh Hòa
Bình.

CDF là một sáng kiến quan trọng của PS-ARD, cùng với một số dự án tài trợ khác, phù hợp với nhu
cầu cải cách thể chế giảm nghèo, ñẩy mạnh hỗ trợ giảm nghèo ñến cấp thôn bản giai ñoạn 20112015 của Việt Nam.


hoạch CDF) có sự tham gia, trên cơ sở tổng hợp từ các ñề xuất của cấp xã. Tiếp tục
hỗ trợ cấp tỉnh xây dựng kế hoạch 5 năm theo phương pháp mới.

4. Hỗ trợ CDF giai ñoạn 2 từ 2011-2015 cần quan tâm ñến các ñiều chỉnh cơ bản về qui chế
quản lý và sử dụng CDF như sau:


Tăng qui mô hỗ trợ vốn CDF cho từng xã, chú trọng các xã ñặc biệt khó khăn



Lập kế hoạch CDF cho từng xã dài hạn hơn, ví dụ từ 3-5 năm (từng bước gắn với
tiến trình lập kế hoạch 5 năm, hàng năm chỉ lập kế hoạch hành ñộng).



Tiếp tục nâng cao năng lực cho cấp cơ sở, nhất là thôn bản; trong ñó chú trọng các
kỹ năng "mềm" nhằm nâng cao chất lượng kế hoạch và các ñề xuất CDF.



Hướng dẫn kỹ hơn về quy chế quản lý, vận hành công trình CSHT thôn bản, và quy
chế chia sẻ lợi ích các hỗ trợ sản xuất (theo nhóm hộ hoặc thôn xóm).



Bỏ các hạng mục “cấp phân, giống” trong hướng dẫn CDF ñối với hợp phần hỗ trợ
sản xuất (lưu ý rằng dự thảo Chương trình 135 giai ñoạn 2011-2015 cũng ñã bỏ loại
hỗ trợ này, thay bằng “hỗ trợ 100% lãi suất tín dụng ñối với vốn vay mua vật tư nông
nghiệp”).

7


Một số khuyến nghị ñối với hai tỉnh Cao Bằng và Hòa Bình như sau:
1. Tham gia tích cực vào các hoạt ñông chia sẻ kinh nghiệm thực hiện CDF của tỉnh nhà với
các tỉnh khác (có thể do các nhà tài trợ hoặc các bộ ngành tổ chức)
2. Ban hành văn bản chính thức áp dụng trong toàn tỉnh các qui trình Lập kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội và Quản lý tài chính lồng ghép cấp xã (ñối với tỉnh Cao Bằng), dựa trên các
kinh nghiệm ñã ñạt ñược trong 3 năm qua. Củng cố hoạt ñộng của Tổ công tác CDF của hai
Sở KH-ĐT và Sở Tài chính nhằm tiếp tục cải tiến qui trình, biểu mẫu và hướng dẫn, tập huấn
cho các ñịa phương theo phương pháp TOT,
3. Dành nguồn ngân sách ñịa phương thỏa ñáng cho việc thực hiện CDF (ñối với tỉnh Cao
Bằng), với tư cách là lợi ích tài chính ñể nâng cao năng lực lập/thực hiện kế hoạch và quản lý
tài chính xã.
4. Sửa ñổi và hoàn chỉnh qui chế sử dụng CDF dựa trên các kinh nghiệm thu ñược trong 3 năm
qua, như ñã nêu trong khuyến nghị với nhà tài trợ ở trên.

8


1. Giới thiệu
1.1. B i c nh và M c tiêu ñánh giá
Từ năm 2008 ñến năm 2010, Chương trình Cải thiện Cung cấp Dịch vụ Công trong
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (PS-ARD) do Cơ quan Phát triển Thụy sĩ
(SDC) tài trợ và Helvetas hỗ trợ kỹ thuật ñã triển khai sáng kiến Quỹ Phát triển xã
(CDF) cho tổng cộng 103 xã thuộc 2 huyện của tỉnh Cao Bằng và 3 huyện của tỉnh
Hoà Bình. Trong 2 năm 2008 và 2009, quỹ CDF ñã cung cấp hơn 18 tỷ ñồng (trung
bình gần 10.000 ñô la Mỹ cho mỗi xã) giúp các xã thực hiện hơn 1600 tiểu dự án
trong 2 lĩnh vực: (i) xây dựng công trình cơ sở hạ tầng qui mô nhỏ, và (ii) hỗ trợ cải
thiện ñiều kiện sản xuất cho người dân.



Minh bạch và lồng ghép ngân sách phân cấp ñược thực hành và áp dụng.

MỤC TIÊU


Sinh kế/ñời sống của người dân ñược cải thiện



Nâng cao ñược năng lực quản lý tài chính xã ( thông qua sử dụng quỹ phát triển xã)

Đợt khảo sát này nhằm phân tích tác ñộng diễn ra khi ñưa CDF vào thực hiện tại 2
huyện của tỉnh Cao Bằng trong hơn 2 năm qua. Việc ñánh giá tác ñ ng c a qu
CDF ñược thực hiện với những mục tiêu cụ thể như sau:


Đánh giá các kết quả ñầu ra và mục tiêu của việc thực hiện quỹ phát triển xã
(CDF) tới thời ñiểm hiện tại.



Rút ra bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện CDF.

9





Tác ñộng ñến năng lực quản lý tài chính xã, thông qua tìm hiểu khả năng
(kiến thức, kỹ năng, thái ñộ - KSA) hoàn thành các yêu cầu về quản lý tài
chính của các nguồn ngân sách giao về cho xã trong ñó có CDF.



Tác ñộng rộng hơn ñến việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và
tăng cường phát triển xã, thông qua tìm hiểu những thay ñổi ở cấp xã trong
quá trình thực hiện CDF.

Địa bàn khảo sát
Địa bàn khảo sát ñược lựa chọn có mục ñích, ñiển hình cho các xã và thôn bản
trong 2 huyện Quảng Uyên và Nguyên Bình (tỉnh Cao Bằng) và 3 huyện Lạc Sơn,
Tân Lạc và Yên Thủy (tỉnh Hòa Bình) ñang thực hiện CDF. Cụ thể, tại mỗi huyện
chọn 2 xã trong số những xã ñã thực hiện CDF ít nhất ñược 2 năm, gồm 1 xã thuận
lợi hơn/gần trung tâm huyện và 1 xã khó khăn hơn/xa trung tâm huyện hơn (gồm cả
xã thuộc và không thuộc Chương trình 135 giai ñoạn 2). Trong mỗi xã chọn 2 thôn,
gồm 1 thôn gần trung tâm xã và 1 thôn xa trung tâm xã. Ngoài ra, nhóm ñánh giá ñã
khảo sát nhanh một số thôn và xã khác ñể tìm hiểu thêm một số mô hình cụ thể do

10


CDF tài trợ. Xem Sơ ñồ và các thông số cơ bản của các xã, thôn khảo sát tại Phụ
lục 1.

Công cụ ñánh giá
Khởi ñầu của quá trình ñánh giá là việc nghiên cứu tài liệu, tiếp theo là gặp gỡ trao
ñổi với các bên liên quan. Trong quá trình thực ñịa kéo dài 15 ngày từ 22/6/2010
ñến 5/7/2010 tại 2 huyện Quảng Uyên - Nguyên Bình và 12 ngày từ 5-16/9/2010 tại

người H’Mông và 297 người Mường. Xem chi tiết các loại công trình hạ tầng nhỏ và
hoạt ñộng hỗ trợ sản xuất ñược khảo sát tại Phụ lục 3.

Nhóm ñánh giá
Thành viên của nhóm ñánh giá CDF gồm có 7 người thuộc Công ty Tư vấn Trường
Xuân (Ageless):


Anh Hoàng Xuân Thành, Giám ñốc công ty Trường Xuân, Trưởng nhóm tư
vấn



Anh Hà Mỹ Thuận, chị Đặng Thị Thanh Hòa và anh Trương Tuấn Anh, công
ty Trường Xuân, thành viên (tham gia ñánh giá CDF tại tỉnh Cao Bằng)



Chị Đinh Thị Thu Phương, anh Lưu Trọng Quang và chị Nguyễn Thị Hoa,
công ty Trường Xuân, thành viên (tham gia ñánh giá CDF tại tỉnh Hòa Bình).

11


2. Tổng quan về Quỹ phát triển xã (CDF) tại Cao Bằng và
Hòa Bình trong khuôn khổ chương trình PS-ARD
Quỹ phát triển xã (CDF) ñược thực hiện tại hai tỉnh Cao Bằng và Hòa Bình từ năm
2008 - 2010 trong Chương trình Cải thiện cung cấp dịch vụ công trong nông nghiệp
và phát triển nông thôn (PS-ARD). Năm 2008, Quỹ ñã ñược giải ngân tới 73 xã của
bốn huyện (Quảng Uyên và Nguyên Bình của tỉnh Cao Bằng; Tân Lạc và Lạc Sơn

774 dự án cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ (Cao Bằng: 220 dự án; Hòa Bình: 554
dự án) dùng ñể xây cầu nhỏ, nâng cấp ñường giao thông, mương thủy lợi,
ñập, nâng cấp hệ thống thoát nước, máy bơm nước, cung cấp nước sinh

1

Gồm 5 ñiều kiện: (i) xã có kế hoạch phát triển kinh tế xã hội có sự tham gia ñược phê duyệt; (ii) xã ñược tập
huấn quy trình lồng ghép các nguồn lực tài chính xã và quy trình thực hiện CDF; (iii) xã có cam kết thực hiện
Quỹ phát triển xã giữa PS-ARD, UBND huyện và UBND xã và quy chế sử dụng Quỹ phát triển xã; (iiii) xã có
dự toán quỹ phát triển xã ñược phê duyệt; (iiiii) xã có quyết ñịnh thành lập Ban phát triển xã)

12


hoạt, ñường ñiện) với số vốn ñầu tư gần 8,9 tỷ ñồng, chiếm khoảng 49% tổng
quỹ chi cho hai năm.


829 dự án cải thiện ñiều kiện sản xuất (Cao Bằng: 310; Hòa Bình: 519) với số
vốn ñầu tư gần 8,7 tỷ ñồng, chiếm 45% tổng quỹ ñã chi cho hai năm. Những
dự án cải thiện ñiều kiện sản xuất có thể ñược chia thành ba loại chính: hỗ
trợ vật tư ñầu vào như phân bón, các loại giống cây trồng vật nuôi; hỗ trợ xây
dựng mô hình (kết hợp tập huấn, tham quan…); và hỗ trợ máy móc thiết bị
dùng chung.

Số tiền CDF hỗ trợ cho một dự án không lớn: bình quân hơn 11 triệu ñồng/dự án cơ
sở hạ tầng và hơn 10 triệu ñồng/dự án cải thiện ñiều kiện sản xuất. Nhưng trong các
dự án hạ tầng người dân ñã ñóng góp thêm rất nhiều bằng công lao ñộng, vật liệu
ñịa phương, một số nơi người dân còn góp thêm tiền mặt hoặc tự nguyện hiến ñất
ñể xây dựng công trình. Trung bình một dự án hạ tầng giá trị ñóng góp của người


Tỷ lệ hộ nghèo trên tổng số hộ hưởng lợi
năm 2008

32%

40%

27%

23%

NA

Tỷ lệ hộ nghèo ñược hưởng lợi trên tổng
số hộ nghèo của huyện năm 2008

28%

41%

53%

56%

NA

Tỷ lệ hộ nghèo trên tổng số hộ hưởng lợi
năm 2009


11%

45%

NA

Tỷ lệ phụ nữ tham gia vào các hoạt ñông
cải thiện ñiều kiện sản xuất năm 2009

75%

58%

24%

N/A

17%

*** Tỷ lệ phụ nữ hưởng lợi ñược ước tính dựa trên các hoạt ñộng trồng trọt và chăn nuôi phụ nữ tham
gia nhiều, như hỗ trợ giống cây, con và phân bón.
2

Nguồn: Trích báo cáo “Quản lý tài chính xã (CMF) và Quỹ phát triển xã (CDF) tại 103 xã của tỉnh Hòa Bình
và Cao Bằng – Báo cáo tổng hợp kinh nghiệm 2 năm thực hiện”, PS-ARD tháng 3/2010 (hiệu chỉnh tháng 5).
3
Huyện Yên Thủy (Hòa Bình) bắt ñầu tham gia Dự án từ năm 2009

13


39
37
51

28
35
29
35
35
55

29
21
53
34
16
41
24
12
46

25
21
37
29
12
38
22
8
52

Nguồn: Phòng LĐTB & XH huyện Quảng Uyên, Nguyên Bình, Tân Lạc, Lạc Sơn và Yên Thủy

Bên cạnh hầu hết xã khảo sát có tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, cá biệt xã Vũ Nông
thuộc huyện Nguyên Bình (tỉnh Cao Bằng) có tỉ lệ hộ nghèo tăng lên. Đây là một xã
miền núi vùng sâu tập trung nhiều bà con người Mông/Dao. Việc tách hộ dẫn ñến
phát sinh hộ nghèo mới và một số hộ tái nghèo ñược giải thích là nguyên nhân làm
gia tăng tỉ lệ hộ nghèo. Tại xã Vũ Nông, năm 2008 tỉ lệ hộ nghèo là 51%, thời ñiểm
này xã có 158 hộ nghèo. Sang năm 2009 tỉ lệ hộ nghèo của xã tăng lên là 55%

14


nguyên nhân là có 8 hộ thoát nghèo nhưng lại có 22 hộ nghèo mới phát sinh, nâng
tổng số hộ nghèo lên 172 hộ.
Tốc ñộ giảm nghèo cao tại hầu hết các xã thuộc 5 huyện chứng tỏ sự nỗ lực của ñịa
phương trong công cuộc xóa ñói giảm nghèo. Tuy nhiên cũng cần thận trọng với các
con số thống kê tỷ lệ hộ nghèo. Hiện nay các xã vẫn cố gắng thực hiện theo chỉ tiêu
kế hoạch giảm nghèo huyện ñề ra hàng năm, cộng với những sai lệch xảy ra trong
quá trình rà soát nghèo, có thể gây ra việc giảm nghèo “ảo”.

15


3.1.2. Đời sống người dân tại các xã thực hiện CDF cải thiện ñáng kể
Trong 3 năm
từ 2008 ñến
2010, ñời
sống của
người dân tại
các xã thực

Trong những cải thiện về cơ sở hạ tầng, CDF ñóng góp trực tiếp vào các thay ñổi về
công trình hạ tầng nhỏ tại các thôn bản do nguồn CDF tài trợ. Những thay ñổi khác
là do các nguồn vốn khác có qui mô lớn hơn nhiều, CDF chỉ ñóng góp gián tiếp
thông qua cải thiện việc lập kế hoạch, nâng cao năng lực tài chính xã.

16


Theo báo cáo của 5 huyện, hiện nay giao thông từ huyện xuống các xã ñã có nhiều
cải thiện. Có 100% các xã tại 5 huyện ñã có ñường cấp phối hoặc ñường nhựa ñến
trung tâm xã phục vụ người dân ñi lại ñược quanh năm. Đây là kết quả của các
chương trình lớn của Nhà nước như Chương trình 135 và Giao thông nông thôn…
Tại Cao Bằng, trong năm 2009 huyện Quảng Uyên làm mới ñược 6 km ñường bê
tông nhờ vốn hỗ trợ làm ñường giao thông nông thôn, 13 km ñường giao thông nhờ
nguồn vốn CDF (5,9 km ñường bê tông, 8 km ñường cấp phối)4. Đường ñi lại của
một số thôn xóm xa trung tâm xã cũng ñã ñược ñầu tư, nâng cấp. Trong năm 2009,
xã Quảng Hưng ñã làm ñược 320 m ñường bê tông với chiều rộng là 1,5m bằng
nguồn vốn của CDF tại hai thôn xa nhất và ñi lại khó khăn nhất là Nà Cưởm và
Khuổi Ry5.
Hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp ñã ñược cải thiện ñáng kể. Năm
2009, tại xã Quảng Hưng làm ñược trên 300 m kênh mương bằng bê tông tại xóm
Kha Rầy nhờ nguồn vốn của chương trình CDF6, tại xã Bắc Hợp làm ñược 11,2 km
bằng bê tông tại 3 xóm nhờ nguồn vốn giao thông nông thôn của nhà nước và
nguồn vốn của CDF7.
Hê thống thủy lợi phục vụ hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp của 3 huyện khảo sát tại
tỉnh Hòa Bình cũng ñược ñầu tư, duy trì tu sửa ñáng kể. Ví dụ, từ năm 2009 ñến
nay, tại xã Vũ Lâm ñã xây dựng 8 công trình thủy lợi vừa và nhỏ (7 mương thủy lợi
và 1 bai) từ quỹ CDF8; xã Quý Hòa hoàn thành công trình ñập suối Khung ở Xóm
Củ, mương Cộ Bi xóm Kẻm, mương Mín xóm Vẹ, và Bai Láo ở xóm Thang từ nguồn
vốn CDF9.

4

Báo cáo phát triền kinh tế xã hội huyện Quảng Uyên năm 2009
Báo cáo phát triển kinh tế xã hội xã Quảng Hưng năm 2009
6
Báo cáo phát triển kinh tế xã hội xã Quảng Hưng năm 2009
7
Báo cáo phát triển kinh tế xã hội xã Bắc Hợp năm 2009
8
Báo cáo phát triển kinh tế xã hội xã Vũ Lâm năm 2009
9
Báo cáo phát triển kinh tế xã hội xã Quý Hòa 6 tháng ñầu năm 2010
5

17


năm 2010 khoảng 50 - 70% (năm 2008 chỉ khoảng 30 – 40%). Đây là kết quả trực
tiếp của các chương trình mở rộng mạng lưới của các công ty viễn thông.
Vấn ñề sử dụng nước sinh hoạt cũng ñã ñược cải thiện nhiều. Hầu hết tại các
xã/thôn/xóm khảo sát ñều có bể chứa nước hoặc ñường ống dẫn nước sinh hoạt từ
ñầu nguồn. Năm 2010, tỉ lệ người dân ñược sử dụng nước sạch trong sinh hoạt tại
các xã khảo sát của tỉnh Cao Bằng là trên 50% (năm 2008 là khoảng trên 40%). Tại
tỉnh Hòa Bình, tỷ lệ sử dụng nước sạch của hai huyện Tân Lạc và Yên Thủy là trên
90% (năm 2008 là khoảng 80%). Riêng huyện Lạc Sơn, tỷ lệ này chỉ ñạt khoảng
40% (năm 2008 là 30%). CDF ñóng góp vào việc sửa chữa, nâng cấp một số công
trình nước sinh hoạt ở thôn bản. Điển hình tại huyện Quảng Uyên, CDF hỗ trợ sửa
chữa lại một số ñường ống nước sạch với tổng chiều dài là 1680 m.
Nhà dột nát (tranh tre nứa lá) hầu như không còn ở tại các xã khảo sát. Phần lớn
người dân ñã có nhà kiên cố và bán kiên cố. Các hộ trước ñây có nhà dột nát hầu

Báo cáo phát triển kinh tế xã hội huyện Quảng Uyên năm 2009
Báo cáo phát triển kinh tế xã hội huyện Quảng Uyên năm 2009

18


trước chỉ có khoảng 70% người dân sử dụng các giống ngô lai, 9 - 10% người dân
sử dụng giống lúa lai vào trong sản xuất, sang năm 2010 ñã có tới gần 100% người
dân sử dụng giống ngô lai, trên 20% người dân sử dụng giống lúa lai. Năm 2010,
huyện Tân Lạc (Hòa Bình) có tới 95% hộ trồng ngô lai (năm 2008 là 80%), 45 %
người dân trồng lúa lai (2008 là 30%).
Không chỉ thay ñổi giống mới, người dân tại các ñịa bàn khảo sát ñang tích cực ña
dạng hóa cây trồng, phát triển các vùng sản phẩm hàng hóa nhằm tăng nguồn thu.
Nhiều nơi người dân cũng ñã ứng dụng rất tốt các biện pháp luân canh, xen canh
trong sản xuất, như trồng ngô xen với ñậu tương, ñậu xanh, ngô hoặc lúa luân canh
với mía…
Một số thôn xóm ñiển hình như Cốc Nhan (xã Quảng Hưng, Cao Bằng) trồng dưa
chuột, Lũng Cải (xã Ngọc Động, Cao Bằng) trồng mía, Xiêng Pèn (xã Vũ Nông, Cao
Bằng) trồng trúc sào, Luông dưới (xã Ngổ Luông, Hòa Bình) trồng ngô và su su ñều
mang lại những lợi ích rất thiết thực, trong ñó có sự ñóng góp của CDF thông qua
các hỗ trợ cải thiện tập quán canh tác hoặc cải thiện giao thông khiến việc mua bán
thuận tiện hơn.
Hộp 2: Những thay ñổi trong ñời sống người dân xã Ngổ Luông 3 năm qua
Đời sống người dân xã Ngổ Luông (huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình) ñã có nhiều thay ñổi trong ba
năm qua. Nhờ những hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, giống, mô hình sản xuất và những thuận lợi trong
việc tiếp cận thị trường nên nhiều hộ gia ñình ñã phát triển kinh tế tốt và có ñời sống ổn ñịnh.
Từ năm 2009 ñên nay, nguồn thu nhập lớn nhất của người dân tại xã là ngô lai và su su – là 2 mô
hình ñược CDF hỗ trợ. Trong 6 tháng ñầu năm 2010, toàn xã có 270 ha ngô (trong ñó có 229 ha
12
ngô lai) và 10ha trồng su su . 90% hộ gia ñình trong xã thực hiện trồng ngô lai và 70% số hộ trồng

nơi vận chuyển, mình không phải vác ra ngoài ñường lớn như trước ñây”
(Đ.S.T, thôn Thin San, xã Vũ Nông, huyện Nguyên Bình)
Hộp 3: Những thay ñổi trong ñời sống người dân thôn Cốc Nhan 3 năm qua
Thôn Cốc Nhan xã Quảng Hưng (huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng) có 29 hộ, diện tích ñất sản xuất
2
nông nghiệp trung bình khoảng 4000 – 5000 m / hộ. Thu nhập chính của người dân tại ñây từ sản
xuất nông nghiệp (lúa, ngô, dưa), chăn nuôi (trâu, bò, lợn nái sinh sản…) và có một số ñi làm thuê
(thợ xây, làm thuê theo mùa vụ…). Trong ba năm qua, ñời sống người dân trong thôn ñã thay ñổi rất
nhiều do ñược nhận hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, và thuận lợi hơn trong tiếp cận thị trường.
Nguồn thu nhập lớn nhất của người dân tại ñịa phương trong năm 2010 từ bán dưa chuột. Trung
2
2
bình một hộ khá có khoảng 4000m , hộ nghèo ñược 1000 - 2000m trồng dưa. Với giá dưa 4000
ñồng/1 kg (năm 2010), mỗi gia ñình tại ñây có thu nhập trung bình từ 4 – 6 triệu/hộ. Dưa chuột ñược
tiêu thụ chủ yếu tại các huyện phía ñông của tỉnh (huyện Hòa An, Phục Hòa…). Bên cạnh ñó chăn
nuôi cũng ñược coi là thế mạnh của người dân trong thôn. Phần lớn người dân ñều thực hiện các mô
hình chăn nuôi, ñặc biệt là chăn nuôi lợn nái ñịa phương.
Năm 2009, nhờ nguồn hỗ trợ của chương trình CDF (12 triệu) và nguồn vốn ñóng góp của người dân
(37 triệu), thôn ñã làm ñược một ñoạn ñường dài 300m (bao gồm ñường cấp phối và ñường bê
tông). Nhờ có con ñường người dân ñịa phương có nhiều thuận lợi hơn khi ñi lại, sản xuất và tiêu thụ
các sản phẩm nông sản. Từ khi có ñường mới diện tích trồng dưa chuột của thôn ñã tăng thêm 3 ha.
“Trước chưa có ñường, gánh dưa mất 3 người. Giờ có ñường xe vào thu mua tận nơi. Sau
khi có ñường, người dân mua xe nhiều hơn do ñi lại thuận tiện hơn, trước chưa có ñường
phải gửi xe ở ngoài. Thu hoạch dưa xong là gửi cho xe, ñi xay máy theo xe ñến chợ các
huyện ñể bán hàng” – Nhóm nòng cốt thôn Cốc Nhan, xã Quảng Hưng, Quảng Uyên
Nhờ có ñường ñi lại thuận lợi, ñiều kiện tiếp cận thị trường tốt nên ñời sống của người dân trong thôn
ñã có nhiều thay ñổi. Hầu hết các hộ ñã ñủ ăn, tỉ lệ hộ nghèo năm 2009 giảm xuống còn lại 24%
(năm 2008 là 27%). Nhiều hộ có tài sản giá trị… Trong năm 2010 toàn thôn ñã có 26/29 hộ có xe
máy, 24/29 hộ có ti vi, so với năm 2008 có 17/30 hộ có xe máy và 14/30 hộ có ti vi (năm 2009 có 1 hộ
trong thôn chuyển ñi nơi khác).


7.600 – 8.000
1.000
4.000 – 4.500
21.000 – 22.000
800.000

7.000
4.000
5.000 – 6.000
24.000 – 25.000
1.100.000

6.500
5.000
1.000-1.500
4.500
2.800 – 3.000
30.000

7.000
10.000 – 12.000
1.000
4.200
3.500
27.000

7.000
10.000
800

phát triển giao thông nông thôn của huyện nên ñóng góp của CDF chỉ chiếm 6%
tổng ngân sách xã hàng năm.
Bảng 5: Tỷ lệ ngân sách CDF trong tổng ngân sách ñịa phương năm 2009
Tổng ngân sách ñịa
phương (Đầu tư+chi
thường xuyên
+CDF) (triệu ñồng)

Ngân sách CDF
(triệu ñồng)

Tỷ trọng của CDF
trong tổng ngân
sách ñịa phương
(%)

Tỉnh Cao Bằng
Huy n Qu ng Uyên
Quảng Hưng (xã 135)
Ngọc Động (xã 135)
Huy n Nguyên Bình
Vũ Nông (xã 135)
Bắc Hợp (xã 135)

125.000
1.200
1.300
102.000
1.900
1.600

17
14
1,2
21
12

Tỉnh Hòa Bình
Huy n Tân L c
Xã Địch Giáo
Xã Ngổ Luông (xã 135)
Huy n L c Sn
Xã Vũ Lâm
Quý Hòa (xã 135)

21


Huy n Yên Th y
Yên Lạc
Bảo Hiệu (xã 135)

Tổng ngân sách ñịa
phương (Đầu tư+chi
thường xuyên
+CDF) (triệu ñồng)
134.500
1.800
2.100

Ngân sách CDF

135 và các chương trình khác ñầu tư. Có thể nói, CDF giúp lấp ñầy những khoảng
trống về CSHT ở cấp thôn bản – những công trình trực tiếp người dân ñược hưởng
lợi. Qua khảo sát thực tế và qua ý kiến của cán bộ các cấp tỉnh/huyện/xã/thôn và
người dân tại cả 2 tỉnh Cao Bằng và Hòa Bình, có thể nói 100% số công trình CDF
ñang phát huy ñược tác dụng.
Công trình CDF do người dân ñề xuất, ưu tiên những hạng mục còn khó khăn nhất,
bức xúc nhất của cộng ñồng. CDF có thể giúp giải tỏa những “nút thắt cổ chai” ñối
với sự phát triển kinh tế hộ gia ñình ở cấp thôn bản, dù qui mô vốn hỗ trợ không lớn.
Ở những ñịa bàn khó khăn- nơi còn thiếu các công trình hạ tầng cơ bản, như ñường
từ xã vào thôn, kênh mương thủy lợi qui mô nhỏ..., hiệu quả của công trình CDF
mang lại rõ ràng hơn so với các xã gần thuận lợi.
“CDF thích hợp với những xã vùng sâu vùng xa và nhìn thấy rõ hiệu quả hơn.
Đối với xã gần thì không có hỗ trợ người dân vẫn có thể tự làm ñược do ñiều
kiện thuê máy xúc máy ủi dễ hơn, ô tô ñến tận nơi. Xã xa thì ñi lại khó khăn
phải qua rừng, xuống suối vận chuyển vật liệu rất vất vả”
(T. H., cán bộ theo dõi CDF tỉnh Cao Bằng)
“Đầu tư những công trình nhỏ lại ở vùng sâu vùng xa mà chờ xin Nhà nước
thì lâu lắm. Nhưng CDF thì rất nhanh, dự án hỗ trợ nguyên vật liệu, người

13

Các nghiên cứu của WB, ADB…

22


dân tự bỏ công sức ra làm. Công trình tuy không lớn nhưng lại có ý nghĩa với
cả cộng ñồng”
(Nhóm cán bộ huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình)
Đ ng CDF

Trước ñây, cuộc sống ở xóm Lũng Thoong (xã Ngọc Động, huyện Quảng Uyên) gặp rất nhiều khó
khăn do không có ñường. Gia ñình anh L. V. V. hộ nghèo xóm Lũng Thoong sống bằng việc trồng
lúa, trồng mía nhưng hiệu quả kinh tế không cao, nên ñã chuyển sang trồng ngô, do ñược nhà nước
hỗ trợ giống, tuy nhiên, trồng ngô cũng chỉ ñủ ăn, cuộc sống của gia ñình anh vẫn gặp nhiều khó
khăn.
Từ khi có con ñường, gia ñình anh quyết ñịnh sẽ chuyển về trồng mía do có lãi nhờ giảm ñược tiền
trong khâu vận chuyển
14

Đường cấp 5 trong quy ñịnh về xây ñựng Giao thông nông thôn: ñường rộng 3 – 3.5 m

23


“Trước ñây trồng mía do phải thuê xe công nông mất 100 nghìn/xe trở từ lũng ra UBND lại
mất rất nhiều công, không thể vác nổi. Do có ñường CDF, xe của nhà máy vào gần ñược nên
giờ cũng chỉ phải vác có 100 – 300m thôi, giảm ñược 4 công và cả tiền thuê xe. Muốn mua
phân thì gọi ô tô trở ñến tận nhà cũng ñỡ công bê mất 1Km, vì thế gia ñình sẽ chuyển sang
trồng mía.”
Nhờ có ñường mà sự giao lưu, trao ñổi kiến thức của gia ñình anh L. V. V. cũng ñược cải thiện.
“Có con ñường, nhiều người lên chơi ñể nói chuyện, trao ñổi kiến thức, họ nói cho cách trồng
cây mới như: ngô, dưa, cách xây dựng nhà cửa, trước ñây thì không lên nhiều.”

Xây cầu từ nguồn CDF cũng có ý nghĩa quan trọng ñối với các thôn xóm khảo sát.
Tại xóm Khạng, xã Địch Giáo (huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình) cây cầu qua suối Bai
Lồi dẫn ra cánh ñồng chính của xóm (rộng khoảng 20 ha) ñã hỏng, không sử dụng
ñược. Năm 2010, CDF ñầu tư xây cầu Bai Lồi, sản xuất nông nghiệp của người dân
trong xóm nhờ ñó ñã có nhiều cải thiện (Hộp 5).
Hộp 5: Cầu nội ñồng giúp cải thiện sản xuất nông nghiệp
Đường nội ñồng của xóm Khạng ñã có từ nhiều năm nhưng bị ngăn cách bởi suối Bai Lồi rộng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status