ĐẠI TỪ
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ
- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
- Lưu ý :HS đã học về đại từ ở Tiểu học
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Khái niệm đại từ
- Các loại đại từ.
2. Kĩ năng:
a .Kĩ năng chuyên môn:
- Nhận biết các đại từ trong văn bản nói và viết.
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu của giao tiếp.
b.Kĩ năng sống:
- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng Đại từ phù hợp với thực tiễn giao tiếp
của bản thân
- Giao tiếp : trình bày suy ngh
ĩ , ý tư ởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá
nhân về cách sử dụng Đại từ.
3. Thái độ:
- Biết vận dụng những hiểu biết về đại từ để sử dụng tốt từ đại từ. Nghiêm túc
trong giờ học.
III. CHUẨN BỊ.
- GV: SGK, bài soạn, sách GV, tranh SGK
- HS:SGK, bài soạn
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
? Từ láy chia làm mấy loại ? nêu nd từng loại ? Cho vd minh hoạ ?
- chỉ em gái tôi
và chỉ con gà.
? Nhờ đâu em biết được
nghĩa của hai đó?
-Vì được thay
? Từ thế trỏ sự việc gì? thế cho CN
Nhờ đâu em hiểu nghĩa của được nhắc tới
từ đó trong đoạn văn?
- dùng để hỏi.
? từ ai trong bài ca dao
dùng để làm gì
? Các từ Nó, Thế, Ai giữ - xác định chức
chức vụ ngữ pháp gì trong
2- Nhận xét:
a.- Nó 1 : Em tôi.
- Nó 2 :Trỏ con gà
b. Thế: Giọng nói của mẹ. Bổ
ngữ cho ĐT “nghe”.
c. Ai: Dùng để hỏi.
d.- Nó 1 : Làm chủ ngữ.
- Nó 2 : Làm Định ngữ.
câu?
vụ NF của từ.
c. Mọi người điều nhớ nó.
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu các loại Đại từ (15’)
II. Các loại đại từ:
? các đại từ tôi, tao, tớ, - trỏ người.
chúng tôi, chúng tớ, mày
….trỏ gì?
1. Đại từ để trỏ:
a. Trỏ người, sự vật (Đ ại từ nhân
xưng)
b. Trỏ số lượng.
? Các đại từ bấy, bấy - trỏ số lượng
c. Trỏ hoạt động tính chất sự việc.
nhiêu trỏ gì?
* Ghi nhớ1 : ( Sgk/56)
- trỏ sự vật.
? Các đại từ vậy, thế trỏ
gì?
- Thảo luận
cặp đôi.
* Bài tập bổ trợ:
- Giống nhau: đều là đại từ xưng
hô.
-Bài tập bổ trợ:
- Khác nhau:
Ai làm cho bể kia đầy
- Suy nghĩ,
phát biểu.
-Nhận xét.
* Bài tập bổ trợ:
- Hỏi về người, sự vật.
- Đại từ phiếm chỉ(không xác
định)
Cho sông kia cạn, cho gầy
cò con
* HĐ 3: HDHS Luyện tập (10’)
III. Luyện tập:
? Làm bài tập - Tổ chức
1/56-57?
thảo luận
nhóm.
1. Bài tập1:
a- Sắp xếp các đại từ:
Số ít
- Đại diện
trình bày
kết quả.
- Nhận xét,
4- Dặn dò: (2’):
- Về nhà làm bài tập 2, 3, 4, 5/57
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
_________________________________________________
Tiết 14
Những câu hát châm biếm
A.Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức :
Giúp học sinh thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam (ẩn
dụ tưởng tượng, nói ngược, phóng đại ...) để phơi bày các sự việc mâu thuẫn, phê phán
thói hư tật xấu trong xãhội.
2. Kỹ năng :
Bước đầu biết phân tích một bài ca dao trào phúng, châm biếm.
3. Thái độ :
HS biết tránh xa những thói hư,tật xấu trong xãhội.
B. Chuẩn bị :
1. Giáo viên : Đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy, lập kế hoạch bài học, phiếu học
tập
Các tài liệu có liên quan đến bài dạy: văn học dân gian Việt Nam; Tục ngữ, ca dao, dân
ca Việt nam.
2. Học sinh : Đọc , trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK
Tìm thêm những câu ca dao có nội dung , chủ đề như bài học.
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức
Bài 1
lên là một người như thế nào ?
- Chân dung người chú được giới thiệu
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật châm
để cầu cầu hôn : Hay tửu hay tăm, hay
biếm của bài ca dao ?
nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa, ước
? Bài ca dao châm biếm hạng người
ngày mưa, ước thừa trống canh =>một
người nghiện ngập, lười biếng
- NT : nói ngược "hay"
cách nói ngược để giễu cợt, mỉa mai,
châm biếm hạng người nghiện ngập,
lười biếng thời nào cũng có.
Bài 2
- Nhại lời của thầy bói nói với người đi
xem bói.
- Thầy đoán cho cô gái nhiều vấn đề hệ
trọng giàu- nghèo, cha - mẹ, chồng - con
thầy đoán kiểu nói dựa, nước đôi
chẳng .. thì dự đoán những điều
bình thường, hiển nhiên ai cũng có thể
nói được.
=> Bài ca dao phê phán :
- hiện tượng bói toán mê tín dị đoan
- Những kẻ hành nghề mê tín, ngu dốt,
lừa bịp người nhẹ dạ cả tin để kiếm tiền
riêng và những người nghiện ngập lười
biếng trong xãhội nói chung.
? Bài ca dao này là nhại lời của ai nói
với ai ?
? Em có nhận xét gì về những lời phán
của thầy bói ?
? Bài ca phê phán hiện tượng nào, đối
tượng nào trong xãhội?
? Nghệ thuật châm biếm ở bài ca dao
này có gì đặc sắc ?
? Sưu tầm những bài ca dao có cùng nội
dung.
? Ngày nay những hiện tượng này có
còn không ?
GV mở rộng : Ngày nay cuộc sống hiện
đại, phát triển song hiện tượng này càng
phổ biếnsong cần phân biệt giữa tín
ngưỡng với mê tín dị đoan.
HS đọc lại bài ca dao.
? Bài ca dao tả cảnh đám ma con cò như
thế nào ?
? Mỗi con vật tượng trưng cho ai, hạng
người nào trong xãhội ?
lệ, lính lệ.
- Chim chích tượng trưng cho những ảnh
đi rao mõ làng.
Chọn vật để nói người, từng con vật
các sự việc mâu thuẫn, phê phán những
thói hư tật xáu của những hạng người và
? Việc chọn các con vật để miêu tả,
đóng vai như thế lí thú ở điểm nào ?
? Cảnh tượng trong bài ca dao có phù
hợp với đám tang không ?
GV: việc tiễn đưa người quá cố là một
việc trang nghiêm nhưng trong bài ca
không còn là việc trang nghiêm nữa vì ở
đây diễn ra sự ngược đời, việc buồn lại
lợi dụng để biến thành việc hưởng lợi,
việc vui.
? Bài ca dao này phê phán, châm biếm
cái gì ?
GV: ở một số vùng những hủ tục cưới
xin ma chay vẫn còn gây nhiều phiền
nhiễu cần phải nhanh chóng xóa bỏ để
thể hiện thể hiện nếp sống văn hóa.
- HS liên hệ việc ma chay, cưới hỏi ở địa
phương.
? Chân dung cậu cai được miêu tả như
thế nào ?
? Em hiểu cậu cai là hạng người nào
trong xãhội ?
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật châm
biếm của bài ca dao này ?
? Đọc thêm các bài ca dao phê phán bọn
- Thái độ của nhân dân đối với thói hư tật xấu.
III. Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà.
- Đọc thuộc lòng các bài ca dao , nắm nội dung, nghệ thuật của mỗi bài.Tìm thêm những
câu ca dao cùng chủ đề .
- Chuẩn bị bài mới : đọc trả lời các câu hỏi bài Đại từ.
D. Đánh giá điều chỉnh.
..
..
.......................................................................................
.......................................................
BÀI 4: ĐẠI TỪ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
-Cho học sinh nắm được.
Thế nào là đại từ (bản chất, khái niệm) các loại đại từ, biết nhận diện đai từ trong câu
và sử dụng đại từ khi nói, viết và giao tiếp.
Tích hợp với phần văn ở phần văn bản “Những câu hát than thân” “Những câu hát
châm biếm” với phần tập làm văn ở luyện tập tạo dựng văn bản.
-Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp.
-Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng đại từ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản
thân.
-Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về
cách sử dụng.
B. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.
1. Phân tích tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng đại từ .
2. Thực hành có hướng dẫn: sử dụng ủaùi tửứ theo những tình huống cụ thể.
3. Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ trong dùng đại từ.
- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài, bảng phụ.
- Học sinh: Đọc trước bài trong sách giáo khoa.
- Thế: Dùng để trỏ lời của mẹ => nhờ ngữ cảnh => Hay nó trỏ hoạt động của người
mẹ.
- Ai: Dùng để hỏi: Ai là người đã gây đau kh ổ vất vả cho con cò cho ngư ời nông
dân.
? Nhờ “ai” dùng để hỏi này em hiểu gì hơn về câu ca dao?
- Câu ca dao không hỏi cụ thể một người nào => nó là lời oan trách tố cáo xã hội gây
ra áp bức bất công gây cảnh ngang trái khiến cho người nông dân cực khổ.
? Những từ gạch chân (in đậm) này được gọi là đại từ. Vậy em hiểu thế nào là đại từ?
Ghi nhớ: Đại từ là từ dùng để trỏ người hoặc dùng đê hỏi.
? Lấy ví dụ?
? Hãy so sánh đại từ với động từ, danh từ, tính từ đã học ở lớp sáu?
- Động từ, danh từ, tính từ là những loại thực từ làm tên gọi của sự vật, hoạt động
tính chất…(Có thể chứng minh qua các từ ở ví dụ a, b, c).
- Còn đại từ không làm tên gọi của sự vật, hoạt động, tính chất, số lượng – mà dùng
để làm một công cụ khác ( tức là đại từ) để chỉ ra một sự vật hoạt động, tính chất nào đó
được nói đến. Hay nói một cách khác đại từ có tác dụng thay thế cho danh từ, động từ, đã
được nói đến. Cho nên “đau” ở đây có nghĩa là thay thế (phân biệt với Đại có nghĩa là
to).
? Hãy lấy ví dụ có đại từ trong các văn bản đã học?
(Học sinh tự lấy ví dụ)
? Phân tích cấu trúc cú pháp của các câu có chứa Đa và cho biết chúng giữ vai trò gì trong
câu?
- Nó(a): Chủ ngữ.
- Nó (b): Phụ ngữ của danh tư
- Thế: Phụ ngữ của động từ
- Ai: Chủ ngữ
=> Ghi nhớ: Đại từ có thể đảm nhiệm…..
2. Đại từ để hỏi.
? Các từ để hỏi bao gồm các từ nào? Nó dùng để hỏi về những gì? ( Học sinh trả lời giáo
viên ghi bảng thành ba nhóm).
- Ai, gì…..=> Hỏi về người, vật.
- Bao nhiêu, mấy…..=> Hỏi về số lượng.
- Sao, thế nào, nào….=> Hỏi về hoạt động, tính chất.
Ghi nhớ.
? Giáo viên đưa ra các ví dụ trong bài tập 3? Tìm Đa? Các Đa trong các ví dụ này có gì đặc
biệt.
- Ai, bao nhiêu, thế nào => là Đa để hỏi nhưng lại dùng đẻ trỏ chung.
Giáo viên lưu ý học sinh và yêu cầu lấy thêm ví dụ.
III. Luyện tập
1. Bài tập 1: (b)
? Yêu cầu? Sách giáo khoa.
? Cách làm?
- Xác định thuộc loại Đại từ nào?
- Phải xác định được ý của các Đa (nó trỏ gì….)
=> Tìm ra ngôi số của Đa.
Dựa vào cách làm trên học sinh thảo luận, trình bày.
2. Bài 2.
Hướng làm tương tự - Giáo viên lưu ý học sinh trường hợp danh từ chuyển Đa khi giao
tiếp.
3. Bài 4.
- Cho học sinh trả lời các câu hỏi trong bài tập.
- Yêu cầu cho học sinh viết một đoạn đối thoại giữa các bạn cùng lớp có dùng đại
từ.
Giáo viên lưuý h ọc sinh: Khi dùng đại từ trong khi nói, viết. Trong nói và viết
không những dùng Đa hợp với ngữ cảnh mà Đa còn mang tính biểu cảm rất cao có khi là
? Thế nào là đại từ? Có mấy loại đại từ?
1. Học thuộc lý thuyết.
2. Làm lại các bài tập.
3. Chuẩn bị bài 5 – Tiết 16
E.Rút kinh nghiệm.
Ra đề cho học sinh chuẩn bị tiết 16.
Đề: Với vai trò nông dân em hãy nói về nỗi vất vả, thân phận phẩm chất và tình yêu đ ất
nước của mình, thông qua các bài ca dao.
Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị 4 bước như tiết 12 – riêng bước 3 viết một số đoạn.
-----------------------------------------&-----------------------------------
Văn bản:- SÔNG NÚI NƯỚC NAM
-Lý Thường Kiệt- PHÒ GIÁ VỀ KINH
-Trần Quang KhảiA. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại.
- Đặc điểm thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt
Đường luật.
- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm
bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược (Sông núi nước
Nam); Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị
của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần (Phò giá về kinh).
2. Kĩ năng: - Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt
Đường luật.
- Đọc – hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn
? Phân tích nội dung và ý nghĩa của 2 bài em vừa
3. Bài mới: GV giới thiệu bài mới…(GV giới thiệu nguyên tác chữ Hán
hai bài thơ trên máy chiếu)….giới thiệu các tác giả cùng hoàn cảnh sáng
tác…
Hoạt động của thầy - trò
* Hoạt động 1: HD tìm hiểu văn bản “Sông núi
nước Nam”.
Nội dung kiến thức
A. Văn bản: “SÔNG NÚI NƯỚC
NAM” (Nam quốc sơn hà)
I. Tìm hiểu chung văn bản.
HS: đọc chú thích sgk (63).
1.Tác giả, tác phẩm:
GV: - Về tên bài thơ: “Sông núi nước Nam”
(Nam quốc sơn hà) là tên do người đời sau đặt.
Bài thơ còn được gọi là bài thơ Thần vì tương
truyền khi Lý Thường Kiệt vâng mệnh vua Lý
Nhân Tông đem quân dẹp giặc Quách Quỳ trên
sông Như Nguyệt, một đêm, quân sĩ chợt nghe từ
trong đền thờ hai an hem Trương Hống, Trương
Hát có tiếng ngâm bài thơ này.
– với cách hiệp vần từ cuối của câu th
nhất với từ cuối của câu thứ hai, thứ tư
-> TNĐL chỉ xảy ra sau quá trình giành được độc
lập từ một nước khác đến nắm quyền thống trị đất II. Phân tích.
nước mình.
-> TNĐL thường chỉ xảy ra khi nước nắm quyền
thống trị không đủ khả năng thống trị nữa, phải
trả lại cho tộc người vốn là chủ nhân của nó đã bị
tước quyền độc lập.
=> TNĐL là lời tuyên bố về chủ quyền của đất
nước và khẳng định long quyết tâm bảo vệ chủ
quyền đó, không cho bất cứ kẻ thù nào đến xâm
phạm.
? “Sông núi nước Nam” là 1 bài thơ thiên về biểu
ý (bày tỏ ý kiến). Vậy nội dung biểu ý đó được
thể hiện theo 1 bố cục như thế nào? Hãy nhận xét
bố cục và biểu ý đó?
-> 2 câu đầu: nước Nam là của người Nam. Điều
đó được sách trời định sẵn, rõ ràng.
-> 2 câu cuối: kẻ thù không được xâm phạm, xâm
phạm thì thế nào cũng chuốc phải thất bại thảm
hại.
=> Bố cục gọn gàng, chặt chẽ. Biểu ý rõ ràng.
HS: đọc 2 câu đầu.
? 2 câu đầu ý nói gì?
GV : Hai câu đầu nêu lên 1 nguyên lí khách quan,
nêu rõ ý tưởng bảo vệ quyền độc lập và kiên
quyết chống ngoại xâm. - ẩn kín : bài thơ có sắc
thái biểu hiện cảm xúc mãnh liệt, với ý chí sắt đá
trong lời nói, người đọc phải suy nghĩ, nghiền
ngẫm mới thấy ý tưởng đó.
? Em có nhận xét gì về thể thơ, giọng điệu, nhịp
thơ? Tác dụng?
=>Khẳng định chủ quyền đất nước. Th
hiện tình yêu nước, niềm tự hào dân tộ
2.Hai câu cuối:
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
->Kẻ thù không được xâm phạm. Xâm
phạm thì thế nào cũng chuốc phải thất
thảm hại.
=> Đây là lời cảnh báo hành động xâm
lược của kẻ thù và khẳng định sức mạ
của dân tộc Việt Nam.
? Khái quát những nét nghệ thuật tiêu biểu của bài
thơ?
? Nêu ý nghĩa của văn bản?
=> Bài thơ viết theo thể thất ngôn tứ tu
nhịp 4/3, giọng thơ đanh thép, hùng hồ
GV: Liên hệ đến bản “Tuyên ngôn Độc lập” của dõng dạc biểu thị ý chí và sức mạnh V
giọng thơ dõng dạc, hùng hồn, đanh th
2. Ý nghĩa văn bản:
- Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức mạ
chính nghĩa của dân tộc ta.
- Bài thơ có thể xem như là bản tuyên
ngôn độc lập đầu tiên của nước ta.
? Bài thơ viết vào thời gian nào?
GV: HD đọc: Giọng phấn chấn, hào hùng, chậm
chắc. Nhịp 2/3.
? Em có nhận xét gì về số câu, số chữ trong câu,
cách hiệp vần? So sánh với thể thơ thất ngôn...?
? Bài thơ đề cập đến vấn đề gì ?
-> Bài thơ nói về 2 chiến thắng giặc Mông và giặc
Nguyên đời Trần và ý thức XD nước sau khi có
thái bình.
? Bài thơ có bố cục như thế nào ?
? Nội dung của 2 câu đầu và 2 câu cuối khác nhau
ở chỗ nào?
-> 2 câu đầu nói về hào khí chiến thắng, 2 câu sau
nói về khát vọng thái bình của dân tộc.
HS: Đọc 2 câu đầu.
? Hai câu đầu nêu ý gì ?
-> 2 câu đầu của bài thơ nói về 2 chiến thắng.
Chiến thắng Chương Dương sau nhưng được nói
trước chiến thắng Hàm Tử, để làm sống lại không
khí của chiến trường. Hai câu thơ như 1 ghi chép
quả chiến đấu, vừa là cơ hội để gắng sức. Đó là
chiến lược giữ nước lâu bền.
? Hai câu cuối đã bộc lộ được tình cảm gì ?
? Em có nhận xét gì về cách biểu ý của bài thơ?
1. Hai câu đầu: Hào khí chiến thắng
Đoạt sáo Chương Dương độ,
Cầm Hồ Hàm Tử quan.
-> Nói về thắng lợi của 2 trận đánh ở
Chương Dương và Hàm Tử.
-> HS: Bài thơ được biểu ý 1 cách rõ ràng, diễn
đạt ý tưởng trực tiếp, không hình ảnh hoa mĩ, cảm
xúc trữ tình được nén kín trong ý tưởng. 2 câu đầu
là niềm tự hào mãnh liệt trước chiến thắng, 2 câu
-> Lời thơ rõ ràng, rành mạch - Làm s
sau là niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời
dậy không khí trận mạc.
của đất nước
? Khái quát những nét nghệ thuật tiêu biểu của bài
thơ?
=> Ca ngợi chiến thắng hào hùng của
tộc trong cuộc chiến chống quân Môn
Nguyên xâm lược. Thể hiện niềm tự h
dân tộc.
2. Hai câu cuối : Khát vọng thái bình
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt cô
đọng, hàm súc để thể hiện niềm tự hào
tác giả trước những chiến thắng hào h
của dân tộc.
- Có nhịp thơ phù hợp với việc tái hiện
những chiến thắng dồn dập của nhân d
ta và việc bày tỏ suy nghĩ của tác giả.
- Sử dụng hình thức diễn đạt cô đúc, d
nén cảm xúc vào bên trong tư tưởng.