Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại SGD Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Pdf 34

i

SV: Nguyễn Thị Phương Thái

Lớp: CQ47/15.04


ii

Lời cam đoan

Em xin cam đoan: Luận văn “Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại SGD
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” là công trình nghiên c ứu riêng
của em.
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực. Các số liệu
có nguồn trích dẫn, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng
công bố trong các công trình nghiên cứu khác.

Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Phương Thái

SV: Nguyễn Thị Phương Thái

Lớp: CQ47/15.04


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii

thực hiện nghĩa vụ hợp đồng với bên thụ hưởng bảo lãnh cũng như với ngân hàng................................47
3.2.6. Thành lập một bộ phận/phòng chuyên tư vấn về luật.....................................................................47
3.2.7. Chú trọng đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị ngân hàng hiện đại.................................48
3.2.8. Mở rộng quan hệ hợp tác với các Ngân hàng bạn trong hoạt động đồng bảo lãnh........................48
3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ.................................................................................................................50
3.3.2.1. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và ngân hàng nội địa trong hội nhập:...................50
3.3.2.2. Đảm bảo môi trường kinh tế ổn định:.....................................................................................51

SV: Nguyễn Thị Phương Thái

Lớp: CQ47/15.04


iv
3.3.2.3. Tăng cường biện pháp quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp:.....................................51
3.3.2.4. Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý:...................................................................................52
3.3.2.5. Hoàn thiện cơ chế quản lý:......................................................................................................52
3.3.2.6. Điều chỉnh chính sách giáo dục theo hướng đào tạo đáp ứng nhu cầu thực tế:......................53

TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................55

SV: Nguyễn Thị Phương Thái

Lớp: CQ47/15.04


v
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt


Hồ sơ Ngân hàng

6

ICC

Phòng Thương mại Quốc tế

7

ISP

Quy tắc thực hành cam kết dự phòng quốc tế

8

LC

Thư tín dụng

9

NH

Ngân hàng

10

NHNN


Tổ chức tín dụng

16

TMCP

Thương mại Cổ phần

17

UCP

18

TW

Quy tắc thực hành và thống nhất Tín dụng chứng
từ
Trung ương

SV: Nguyễn Thị Phương Thái

Lớp: CQ47/15.04


vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

MỤC LỤC.......................................................................................................iii

thực hiện nghĩa vụ hợp đồng với bên thụ hưởng bảo lãnh cũng như với ngân hàng................................47
3.2.6. Thành lập một bộ phận/phòng chuyên tư vấn về luật.....................................................................47
3.2.7. Chú trọng đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị ngân hàng hiện đại.................................48
3.2.8. Mở rộng quan hệ hợp tác với các Ngân hàng bạn trong hoạt động đồng bảo lãnh........................48
3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ.................................................................................................................50
3.3.2.1. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và ngân hàng nội địa trong hội nhập:...................50
3.3.2.2. Đảm bảo môi trường kinh tế ổn định:.....................................................................................51
3.3.2.3. Tăng cường biện pháp quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp:.....................................51

SV: Nguyễn Thị Phương Thái

Lớp: CQ47/15.04


vii
3.3.2.4. Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý:...................................................................................52
3.3.2.5. Hoàn thiện cơ chế quản lý:......................................................................................................52
3.3.2.6. Điều chỉnh chính sách giáo dục theo hướng đào tạo đáp ứng nhu cầu thực tế:......................53

TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................55

SV: Nguyễn Thị Phương Thái

Lớp: CQ47/15.04


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xu thế chung của đất nước là hội nhập và toàn cầu hóa, các hoạt

bỏ ra, các ngân hàng rất mong muốn thực hiện dịch vụ này để đem lại nguồn
thu cho mình. Thứ ba, nhu cầu của nền kinh tế cho loại hình dịch vụ này hiện
đang ngày càng tăng cao. Để có thể hiểu rõ hơn về hoạt động bảo lãnh nói
chung, và thực trạng hoạt động bảo lãnh tại SGD Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam, em quyết định chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là: “Thực
trạng hoạt động bảo lãnh tại Sở Giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận, nội dung và những vấn đề liên quan đến
nghiệp vụ bảo lãnh tại NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bảo lãnh tại SGD Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam, trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét, đánh
giá về thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức của dịch vụ bảo lãnh.
- Đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo
lãnh tại SGD Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Là nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, thực trạng hoạt động nghiệp vụ bảo lãnh
tại SGD Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở áp dụng các phương pháp tư duy
logic của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Cụ thể là: Phương
pháp tư duy có phân tích, thống kê, so sánh và đối chiếu, phương pháp tổng
hợp nhằm đưa ra những kiến giải, đánh giá khách quan phù hợp với yêu cầu
đề tài.

SV: Nguyễn Thị Phương Thái

Lớp: CQ47/15.04



triển, nhu cầu gửi đồ chuyển dần sang nhu cầu gửi tiền và phát sinh thêm
nhu cầu vay tiền, những người giữ tiền nảy ra một nhu cầu cho vay số tiền
mà người gửi gửi vào, vì lượng tiền trong tay họ không bao giờ bị đòi cùng
một thời gian. Từ đó, phát sinh nghiệp vụ đầu tiên nhưng cơ bản nhất của
ngân hàng nói chung, đó là huy động vốn và cho vay vốn.
Ở Việt Nam, Ngân hàng thương mại được định nghĩa: Ngân hàng thương
mại (NHTM) là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường
xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng
số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện
thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa
mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội. Một ngân hàng thương
mại đa năng ngày nay gồm có những chức năng cơ bản sau :

SV: Nguyễn Thị Phương Thái

Lớp: CQ47/15.04


5
Sơ đồ 1.1: Chức năng cơ bản của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức tài chính quan trọng
bậc nhất của nền kinh tế. Với những chức năng trên thì NHTM luôn là một
trong những thành viên đóng vai trò lớn trong nền kinh tế, thể hiện trên một
số mặt:
Vai trò trung gian: Chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình,
thành các khoản tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các thành phần khác
để đầu tư vào nhà cửa, thiết bị và các tài sản khác.
Vai trò thanh toán: Thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc
mua bán hàng hóa và dịch vụ.

chuẩn thực hành.”
Như vậy:
Bảo lãnh là một hợp đồng giữa hai bên, một bên là Người phát hành bảo
lãnh, gọi là Người bảo lãnh, và một bên là Người thụ hưởng bảo lãnh đó,
trong đó Bên bảo lãnh cam kết sẽ bồi hoàn một khoản tiền cho Người thụ
hưởng trong trường hợp Người được bảo lãnh vi phạm những nghĩa vụ của
họ được quy định trong bảo lãnh.
1.2.2. Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng.
1.2.2.1. Bảo lãnh ngân hàng là mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc
Tham gia vào hoạt động bảo lãnh có ít nhất ba bên, đó là: Bên phát hành
bảo lãnh, Bên được bảo lãnh, Bên nhận bảo lãnh. Các chủ thể tham gia có
mối quan hệ với nhau thông qua các hợp đồng là: Hợp đồng kinh tế, hợp
đồng bảo lãnh, thư bảo lãnh.
Sơ đồ1.2: Mối quan hệ các bên trong bảo lãnh ngân hàng.
SV: Nguyễn Thị Phương Thái

Lớp: CQ47/15.04


7

a: Hợp đồng kinh tế: Hoạt động bảo lãnh được phát sinh trong mối quan
hệ kinh tế giữa bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh. Hai chủ thể này
thỏa thuận, kí kết hợp đồng kinh tế. Trong đó, bên nhận bảo lãnh yêu cầu
phải có bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh và chỉ khi bên được bảo lãnh đáp
ứng được yêu cầu của ngân hàng thì bảo lãnh mới được xác lập. Từ đó phát
sinh ra các mối quan hệ tiếp theo.
b: Hợp đồng bảo lãnh: Quan hệ giữa ngân hàng và Bên được bảo lãnh
thông qua Hợp đồng bảo lãnh hay là mối quan hệ giữa ngân hàng cấp tín
dụng và bên hưởng tín dụng.

hàng. Khoản chi này được xếp vào khoản tín dụng xấu, cấu thành nợ quá
hạn.
1.2.2.4. Bảo lãnh tiến hành trên cơ sở chứng từ
Tất cả các hoạt động của ngân hàng đều dựa trên cơ sở chứng từ và hoạt
động bảo lãnh cũng không phải là một ngoại lệ. Cam kết bảo lãnh của ngân
hàng cũng là một văn bản mà việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của ngân
hàng dựa trên văn bản đó. Do đó, khi người thụ hưởng bảo lãnh đến yêu cầu
ngân hàng thanh toán thì ngân hàng phát hành thư bảo lãnh phải có trách
nhiệm kiểm tra chứng từ do người thụ hưởng xuất trình phù hợp với điều
khoản và điều kiện của thư bảo lãnh. Và ngân hàng có quyền từ chối thanh
toán nếu như chứng từ bất hợp lệ hay những điều kiện và điều khoản bảo
lãnh không được đáp ứng.
1.2.3. Các loại bảo lãnh.
Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng cung cấp cho các hoạt động của nền kinh
tế các loại hình bảo lãnh phong phú và đa dạng. Căn cứ vào những tiêu thức
khác nhau có thể phân chia bảo lãnh thành nhiều loại. Ta có thể phân loại
theo một số tiêu thức sau:
1.2.3.1. Theo phạm vi vùng lãnh thổ
SV: Nguyễn Thị Phương Thái

Lớp: CQ47/15.04


9



Bảo lãnh trong nước.
Bảo lãnh nước ngoài.
1.2.3.2. Theo mục đích bảo lãnh

SV: Nguyễn Thị Phương Thái

Lớp: CQ47/15.04


10
1.2.4.3. Công cụ đôn đốc hoàn thành hợp đồng:
Nếu Bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng, Người nhận bảo lãnh sẽ có
quyền yêu cầu được thanh toán.
Với các công cụ trên thì bảo lãnh đã trở thành loại dịch vụ kinh doanh có
nhiều tác động tích cực trong việc thúc đẩy các giao dịch về vốn, các kinh
doanh không chỉ trong lĩnh vực tín dụng mà còn trong dự thầu, thực hiện
hợp đồng, bảo đảm chất lượng sản phẩm..
1.2.5. Vai trò của bảo lãnh đối với nền kinh tế:
1.2.5.1. Vai trò của bảo lãnh đối với doanh nghiệp:
Như đã trình bày ở trên, trong quan hệ kinh tế không phải lúc nào các đối
tác cũng đủ tin tưởng lẫn nhau, để an toàn và nhanh chóng, bảo lãnh ngân
hàng đôi khi là công cụ hữu hiêu và bắt buộc để doanh nghiệp có thể tiếp
cận hợp đồng. Hơn nữa, khi sử dụng bảo lãnh ngân hàng doanh nghiệp có
thể tiết kiệm vốn một cách đáng kể, sử dụng nguồn vốn đó bổ sung nguồn tài
trợ cho vốn lưu động, đầu tư sinh lời mà trong khi chi phí phải bỏ ra cho bảo
lãnh là khá thấp. Khi được ngân hàng chấp nhận bảo lãnh, thì hình ảnh, uy
tín của doanh nghiệp cũng tăng thêm đối với bên đối tác, tạo đà thuận lợi
cho hoạt động kinh doanh cho cả hai bên.
1.2.5.2. Vai trò của bảo lãnh đối với ngân hàng:
Bảo lãnh là một hình thức dịch vụ ngân hàng cung ứng cho nền kinh tế
trong hoạt động tài trợ thương mại. Lợi ích trực tiếp mà bảo lãnh ngân hàng
đem lại chính là phí bảo lãnh, phí bảo lãnh chiếm một tỷ lệ khá lớn trong
tổng phí dịch vụ trong hoạt động của các ngân hàng hiện đại. Bảo lãnh góp
phần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, giảm sự phụ thuộc

• Rủi ro thực hiện: Bên được bảo lãnh vi phạm hoặc mất không có khả
năng thực hiện nghĩa vụ đã cam kết với Bên nhận bảo lãnh. Rủi ro này có
thể do chính Bên được bảo lãnh cố tình vi phạm hoặc có nguyên nhân khách
quan gây ra.
• Rủi ro về khả năng tài chính: Bên được bảo lãnh mất khả năng thanh
toán khi Bên nhận bảo lãnh đòi tiền, dẫn đến Ngân hàng phát hành phải trả
thanh và Bên được bảo lãnh phải nhận nợ với Ngân hàng phát hành.
1.2.6.2. Rủi ro từ phía bên Bên nhận bảo lãnh:
• Bên nhận bảo lãnh hoàn toàn có thể tuyên bố Bên được bảo lãnh vi
phạm và xuất trình yêu cầu đòi tiền phù hợp với nội dung cam kết bảo lãnh
mà không cần có sự thông báo hay xác nhận từ phía Bên được bảo lãnh, đặc
biệt rủi ro cao hơn đối với trường hợp bảo lãnh đòi tiền vô điều kiện.
SV: Nguyễn Thị Phương Thái

Lớp: CQ47/15.04


12
1.2.6.3. Rủi ro từ phía Ngân hàng phát hành:
• Rủi ro có thể xảy ra do năng lực, sự cẩn thận, đạo đức nghề nghiệp của
cán bộ ngân hàng, và do quy trình nghiệp vụ, mô hình quản lý tổ chức, quản
trị rủi ro của ngân hàng.
Ngoài ra còn có thể có những rủi ro bất khả kháng ( thiên tai, hỏa hoạn),
rủi ro về chính sách kinh tế vi mô, vĩ mô, rủi ro về môi trường pháp lí...
1.2.7. Những vấn đề liên quan đến Hiệu quả hoạt động bảo lãnh
1.2.7.1. Các chỉ tiêu định lượng:
• Số dư bảo lãnh:
Số dư bảo lãnh tại thời điểm t =∑ Giá trị các bảo lãnh còn số dư tại thời
điểm t
Số dư bảo lãnh là tổng giá trị các khoản bảo lãnh tại một thời điểm nhất

phản ánh chính sách phí của ngân hàng.
• Mức an toàn trong hoạt động bảo lãnh:
Giới hạn bảo lãnh tối đa cho một khách hàng không vượt quá một tỷ lệ nhất
định nào đó so với vốn tự có. Hệ số này thể hiện mức độ rủi ro trong hoạt
động bảo lãnh của ngân hàng khi phát hành bảo lãnh. Nếu một bảo lãnh vượt
quá tỷ lệ này khi rủi ro xảy ra sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân
hàng.
Công thức xác định tỷ lệ này như sau:

Hệ số an toàn trong hoạt

=

Tổng dư nợ bảo lãnh một khách hàng

động bảo lãnh

Vốn tự có

Ở Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước quy định giới hạn bảo lãnh tối đa cho
một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của Ngân hàng.
Những khách hàng đã phát sinh tổng dư nợ lớn hơn tỷ lệ này thì phải có kế
hoạch giảm dư nợ bảo lãnh.
1.2.7.2. Chỉ tiêu định tính:
• Sự đa dạng của sản phẩm bảo lãnh cung cấp:
Danh mục bảo lãnh cung cấp cho khách hàng phản ánh mức độ đa dạng về
sản phẩm này của một NHTM. Điều này cũng thể hiện sự quan tâm trong việc

SV: Nguyễn Thị Phương Thái


Nam.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam là NHTM cổ phần được cổ
phần hóa, chuyển đổi từ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (NHTM Nhà
nước) theo Quyết định số 138/GP-NHNN ngày 23/05/2008 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103024468 ngày 02/06/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu từ Tp. Hà Nội cấp.
Sở Giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tiền
thân là bộ phận giao dịch trực tiếp với khách hàng trực thuộc Hội sở chính
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Năm 2006 Sở Giao
dịch đã tách ra hoạt động độc lập với Hội sở chính. Cùng với việc tách ra
này, SGD hoạt động giống như các chi nhánh khác nhưng là chi nhánh lớn
thứ hai trong toàn hệ thống VCB đồng thời đảm nhận vai trò là một chi
nhánh đặc biệt, là đầu mối triển khai cũng như thí điểm các chính sách, quy
trình công nghệ... của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB).
Bên cạnh những thuận lợi và ưu thế trước đây, SGD cũng gặp rất nhiều
khó khăn do có sự xáo trộn về tổ chức hoạt động, nhiều nghiệp vụ mới được
đưa vào thực hiện, toàn bộ các khách hàng lớn được chuyển lên TW quản lý
nên khách hàng tại SGD đa phần chỉ là khách hàng vừa và nhỏ và khách
hàng thể nhân.

SV: Nguyễn Thị Phương Thái

Lớp: CQ47/15.04


16
Tuy nhiên đến nay SGD đã nhanh chóng ổn định tổ chức, phát động
phong trào thi đua lao động sáng tạo và sau sáu năm thành lập, với nỗ lực

Phó Giám Đốc

Phòng KH
đặc biệt

Phòng QL
nợ

Phòng
KH

Phòng
Ngân quỹ

Phòng
SME

Phòng
ĐTDA

Phòng TT
thẻ

Phòng
quỹATM

Phòng Tin
học

Phòng

Nhân
Tổ
xử lý
nợsự
xấu

Phòng KTTC

P. KT GS
TT

Nguồn: SGD NH TMCP Ngoại thương Việt Nam
2.1.3.Kết quả hoạt động của Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam.
2.1.3.1. Tình hình huy động vốn
Theo Quyết định của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam Sở giao dịch không được huy động vốn từ thị trường liên ngân hàng
nên tổng nguồn vốn của Sở giao dịch chỉ bao gồm huy động vốn từ nền kinh

SV: Nguyễn Thị Phương Thái

Lớp: CQ47/15.04


18
tế và vốn khác; trong đó, vốn huy động từ nền kinh tế bao gồm huy động từ
tổ chức và dân cư, vốn khác là các khoản lợi nhuận giữ lại.
Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn của SGD NHNT
Đơn vị: tỷ đồng

2011

Tổng Nguồn vốn

47.506,21

48.561,30 102

46.757,78

96

45.822.56

98

Huy động vốn từ

45.309,45

46.010,90 102

43.845,00

95

42.437,56

97


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status