Đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
1
Đồ án tốt nghiệp
Chương I: Nhiệm vụ công trình và số liệu đầu vào
CHƯƠNG I: NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH VÀ SỐ LIỆU ĐẦU VÀO
I.1. Giới thiệu chung về thủy điện Nầm Sì Lường 3
I.1.1. Vị trí địa lí công trình
Công trình thủy điện Nậm Sì Lường 3 nằm trên suối Nậm Sì Lường, thuộc địa bàn xã
Pa Vệ Sử, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Vị trí công trình nằm phía Tây Bắc tỉnh Lai
Châu và cách thị trấn Mường Tè khoảng 5 - 7 km, sát bên trái tuyến đường từ thị trấn
Mường Tè đến trung tâm xã Pa Vệ Sử. Cụm công trình đầu mối thủy điện Nậm Sì
Lường 3 có tọa độ địa lý như sau:
Tuyến đập: 22025'48" Vĩ độ Bắc , 102050'17" Kinh độ Đông
Nhà máy:
22024'55" Vĩ độ Bắc , 102050'52" Kinh độ Đông
Suối Nậm Sì Lường là nhánh suối đổ vào hữu ngạn suối Nậm Bum với tổng diện tích
lưu vực khoảng 260 km2. Suối Nậm Bum là nhánh suối cấp I nằm phái tả ngạn của lưu
vực sông Đà. Phạm vi nghiên cứu nằm khoảng từ 22 022’14,5’’ đến 22029’1,3’’vĩ độ
Bắc, từ 102047’12,8’’ đến 102049’58,4’’ kinh độ Đông, là nơi tiếp giáp giữa Việt Nam
và Trung Quốc.
Khu vực dự án
Hình I-1: Vị trí công trình thủy điện Nậm Sì Lường 3
Qua nghiên cứu bản đồ địa hình, địa chất và khí tượng thủy văn, hình thái lưu vực và
6. Flv lưu vực đến tuyến đập
Flv
km
185
7. Độ dốc trung bình lưu vực
ilv
%0
52,6
8. Mưa TB nhiều năm
X0
mm/năm
3170
2
9. Mô đun dòng chảy năm
M0
l/s/km
86,6
I.1.2. Nhiệm vụ và tần suất thiết kế công trình
Mục tiêu và nhiệm vụ chính của dự án thủy điện Nậm Sì Lường 3 là sản xuất điện
năng phục vụ nhu cầu sử dụng điện của tỉnh Lai Châu và trực tiếp là huyện Mường Tè.
Hiện nay việc cung cấp điện năng cho khu vực chủ yếu từ lưới điện Quốc gia. Trong
khi đó tiềm năng thuỷ điện nhỏ và vừa lại chưa được tận dụng để cấp cho nhu cầu phụ
tải tại chỗ. Do vậy việc xây dựng dự án thuỷ điện Nậm Sì Lường 3 sẽ góp phần tăng khả
năng và chất lượng cấp điện cho khu vực, giảm tổn thất do phải truyền tải đi xa. Đồng
thời có thể kết hợp với các mục đích tưới nuôi trồng thuỷ sản và du lịch.
Từ nhiệm vụ của công trình là sản xuất điện năng, cải thiện bảo vệ môi trường sinh
thái tạo cảnh quan du lịch, từ phương án công trình sơ bộ, có thể xác định công trình
thuộc cấp III. Công trình cấp III, theo TCXDVN 285:2002, các tần suất tính toán cần
được chuẩn bị trong phần thủy văn như sau:
+ Cấp công trình: Cấp III
đến trẻ được xác lập như sau:
− Silur trung – Đề vôn hạ, hệ tầng Nậm Cười (S2–D1 nc): Hệ tầng gồm 4 tập:
+ Tập 1: Đá phiến sét sericit hóa, mặt láng nhẵn, bị ép phân phiến có dạng bản
(dày 4 – 15mm), có thể bóc thành tấm rộng 0.5 – 1.0 m2, tập có chiều dày 400
– 450 m.
+ Tập 2: Cát kết màu xám sáng xen kẽ đá phiến sét, dày 400 m.
+ Tập 3: Cát kết vôi, cát kết dạng quarzit, dày 200 m.
+ Tập 4: Đá phiến sét-sericit mặt ép láng nhẵn, phân phiến mỏng xen lớp mỏng
cát kết dạng quarzit có vảy mica, dày 300 – 350 m.
− Đệ tứ không phân chia, trầm tích bồi, lũ, sườn tích (adpQ): Trầm tích Đệ Tứ phân
bố dọc theo các con suối, với diện tích nhỏ hẹp, thành phần là cuội sỏi, cát có độ
mài tròn tốt, đôi chỗ cấu tạo bởi sét, sét pha được nhân dân sử dụng để trồng lúa.
Chiều dày của lớp trầm tích Đệ tứ nhìn chung mỏng, có chiều dày đến 5 m.
Trong khu vực dự án, các thành tạo magma xâm nhập có:
− Phức hệ Phu Si Lung (γa C1 pl): Phức hệ Phu Si Lung tương ứng khối granitoid
Phu Si Lung mà trước đây được Dovjicov A.E (1965) xếp vào phức hệ Phiabioc
có tuổi sát trước Nori (γa T3 n), sau đó Trần Văn Trị (1977) xếp vào phức hệ
Trường Sơn với tuổi là Paleozoi muộn – sát trước Carbon sớm.
− Phức hệ Điện Biên Phủ (γ P3-T1đb): Các khối granitoid thuộc phức hệ Điện Biên
Phủ xuyên cắt gây sừng hóa (có nơi rộng 300 đến 500 m) các thành tạo lục
nguyên xen carbonat tuổi Silur – Devon thuộc hệ tầng Nậm Cười, và trầm tích –
phun trào hệ tầng Sông Đà. Thành phần thạch học chủ yếu của phức hệ gồm:
gabrođiorit, điorrit, điorit thạch anh, gabrodiorit và granit. Các dạng đá này chiếm
những khu vực riêng biệt trong từng khối của phức hệ. Các đá gabrodiorit, diorit
phân bố chủ yếu ở phần rìa đông bắc khối Nậm Meng, hoặc gặp dưới dạng thể tù
trong diorit thạch anh và granodiorit. Các đá sáng màu hơn (granodiorit) chiếm
khối lượng chủ yếu trong phức hệ. Granit biotit màu sặc sỡ hạt trung đến lớn phát
triển hạn chế hơn và xuyên cắt các đá sẫm màu hơn (điorrit thạch anh,
granodiorit).
Theo thời gian thành tạo, phức hệ có 3 pha xâm nhập:
Kí
hiệu
Đơn vị
Giá trị tiêu
chuẩn
1
Độ ẩm
W
%
22,74
2
Giới hạn chảy
WL
%
29,50
3
Khối lượng thể tích tự nhiên
γW
g/cm3
1,94
7
Dung trọng khô
γC
g/cm3
1,58
8
Tỷ trọng
∆
g/cm3
2,67
9
Lực dính kết
C
KG/cm2
0,192
13
Góc ma sát trong
ϕ
độ
15o41’
14
Hệ số nén lún
a1-2
cm2/KG
0,038
15 Mô đun tổng biến dạng
Đơn vị
∆
Rnk
Phụ lớp
4b
4c
4d
g/cm3
2,74
2,75
2,75
1
Tỷ trọng
2
Cường độ kháng nén
khô
KG/cm2
-
4. Động đất và địa chấn
a. Đứt gãy:
Trên diện tích tờ bản đồ địa chất Khi Sứ - Mường Tè nhìn chung, các hoạt động đứt
gãy khá mạnh mẽ và phức tạp, hình thành theo ba phương chính:
Hệ thống đứt gãy phương TB-ĐN: Phát triển mạnh nhất, khống chế các cấu trúc địa
chất trong vùng, trong đó có 4 đứt gãy chính là Mè Giảng – Nà Hư, Pác Ma, Nậm Chà
và Mường Toong.
Hệ thống đứt gãy phương Kinh tuyến và Á Kinh tuyến: Khá phát triển nhưng thường
không lớn, chỉ kéo dài vài chục kilomet, và làm phức tạp các cấu trúc nội đới. Đứt gãy
chạy qua khu vực dự án thuộc hệ thống này, và có thể thấy rõ con suối Nậm Sì Lường
chạy theo một trong số các đứt gãy đó.
Hệ thống đứt gãy phương Á Vĩ tuyến: Cũng khá phát triển nhưng thường rất ngắn,
đều là các đứt gãy nhánh của của hai hệ thống đứt gãy trên. Chúng chỉ đóng vai trò phá
hủy các cấu trúc nội đới.
b. Động đất:
Khu vực Tây Bắc chính là vùng trọng điểm xảy ra động đất ở Việt Nam, với gần 10
trận động đất lớn, nhỏ kể từ năm 2001 đến nay. Nguyên nhân chính là do đứt gãy địa
chất Điện Biên-Lai Châu và Sông Mã-Sơn La.
Thống kê cho thấy từ năm 1900 đến nay có 6 trận động đất mạnh đã xảy ra tại Việt
Nam (viện Vật lý Địa cầu). Đó là các trận động đất xảy ra vào năm 1935 tại Điện Biên;
năm 1942 tại Điện Biên; năm 1964 tại Yên Thế (Bắc Giang); năm 1983 tại Tuần Giáo
(Lai Châu); năm 2001 tại Điện Biên và năm 2006 tại Đô Lương (Nghệ An). Trong đó,
trận động đất mạnh nhất xảy ra vào năm 1983 với cường độ 6.8 độ Richter.
Ngày 17 tháng 2 năm 2008, một trận động đất cường độ 2.2 độ Richter đã xảy ra tại
Điện Biên với tâm chấn cách TP Điện Biên Phủ 15 km về phía Tây, Nguyên nhân là do
vết đứt gãy địa chất kéo dài từ thị xã Mường Lay qua cánh đồng Mường Thanh và sang
Lào với chiều dài trên 1,200 km.
1 Tuyến đập
2 Mường Tè
102o50'
22o22'
Trạm KT
3 Lai Châu
103o9'
22o4'
Trạm KT
4 Sìn Hồ
103o14'
22o22'
Đo mưa, X
o
o
5 Nà Hừ
102 52'
22 24'
Trạm TV, mưa
6 Nậm Giàng
Trạm TV
7 Bản củng
Trạm TV
Với số lượng 2 trạm khí tượng, 4 trạm đo mưa và 3 trạm thủy văn, lượng tài liệu khí
tượng thủy văn có thể đủ phục vụ cho quá trình tính toán thủy văn công trình. Để có
được những đánh giá về tính đồng bộ của tài liệu quan trắc, chúng ta cần xem xét mức
độ quan trắc ở mỗi trạm trên. Bảng 1.3 cho thống kê về thời gian quan trắc cùng các yếu
tố quan trắc tại các trạm khí tượng, thủy văn trên.
Qua các số liệu thống kê trong bảng, chúng ta có một số đánh giá về mức độ quan
trắc tài liệu khí tượng thủy văn tại các trạm quan trắc xung quanh khu vực dự án như
Đồ án tốt nghiệp
4
5
6
Ghi chú:
Chương I: Nhiệm vụ công trình và số liệu đầu vào
Nà Hừ
Nậm Giàng
Bản củng
X:
Z:
T:
ρ:
X, Q
X, Q
Nậm Bum
Nậm Na
Nậm Mu
1968-nay
1965-nay
1962-1987
X, Q, ρ
I
27,
II
29,
III
47,
IV
129,
V
264,
VI
471,
VII
618,
VIII
445,
IX
183,
X
111,
148,
3
107,
1
90,
4
50,
7
Max,ngà
0
48,
y
9
8
1
3
1
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
TB
30,
7
37,
6
61,
1
136,1
131,7
53,
5
295,5
141,1
167,4
197,5
242,5
295,5
173,8
140,3
Bảng I-8: Lượng mưa tháng, năm tại trạm Nà Hừ thời kỳ 1970-2009 (mm)
Tháng
TB
I
27,
II
4
67,
2
74,
6
102,
296,1
8
143,
620,6
1
208,
7
181,
117,0
147,
9
86,
2
8
0
255,3
8
Đồ án tốt nghiệp
Chương I: Nhiệm vụ công trình và số liệu đầu vào
Bảng I-9: Lượng mưa tháng, năm tại trạm Sìn Hồ thời kỳ 1961-2009 (mm)
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
594,
4
462,8
237,1
142,3
82,3
41,4
2739,0
60,8
51,
4
92,
5
138,5
188,2
176,6
167,8
M
X0 =
∑F
k =1
k
= 3170
M
∑F
k =1
k
mm/năm
+ Trong đó:
•
Xk: là giá trị của đường đẳng trị mưa thứ k
•
M: là tổng số đường đẳng trị mưa tính toán
•
Fk: là diện tích kẹp giữa đường Xk và Xk+1
− \ Phương pháp tính bình quân số học
Nếu theo phương pháp này, lượng mưa trung bình nhiều năm (X 0) trên lưu vực được
tính trung bình số học theo 3 trạm đã chọn trên và theo công thức:
Đồ án tốt nghiệp
Tháng
TB
Chương I: Nhiệm vụ công trình và số liệu đầu vào
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
36,
6
8
8
2
5
8
XII
Năm
32,8 3170
Lượng mưa một ngày lớn nhất thiết kế
− Mưa ngày là tài liệu quan trắc rất cần thiết để tính toán dòng chảy ngày đêm của
dự án thủy lợi, thủy điện. Còn mưa ngày lớn nhất được sử dụng để tính toán đỉnh
lũ tần suất xuất hiện tại công trình.
− Đối với dự án này, lượng mưa ngày lớn nhất được thống kê từ lượng mưa quan
trắc lớn nhất ngày của mỗi năm trong chuỗi thực đo trạm Nà Hừ.
− Qua đó tính được các đặc trưng thống kê của chuỗi, xây dựng đường tần suất lý
luận Piếc Sơn III và xác định được giá trị mưa ngày max theo tần suất như trong
bảng dưới đây.
Bảng I-11: Đặc trưng thống kê lượng mưa ngày lớn nhất trạm Mường Tè
Đặc trưng thống kê
XngàymaxTB
3
4
5
6
7
8
9
10 11
12
Vtb
1,1 1,3
1
0,9 0,8 0,7 0,7 0,7 0,6 0,6 0,7
0,8
Lai
Vmax 30
40 40 40 40 34 24 24 24
28 24
18
Châu Hướng NW NW N
N
N SW S
N SSE NW N
NE
Vtb
0,6 0,6 0,7 0,8 0,6 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
0.6
>2
>2
Mườn Vmax 20
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
Mường
47,
57,
79,0
76,1
71,
48,
45,
2
87,
5
56,
3
51,
0
57,
1
63,
5
64,
4
60,
4
61,
Lai Châu
892,6
2
hồ. Hệ số Kp được thí nghiệm trong thời gian 1972 đến 1978 tại hồ Ba Bể
và trạm thực nghiệm Suối Hai. Nói chung hệ số này dao động xung quanh
giá trị Kp = 1,50, có thể điều chỉnh cho phù hợp với cao độ khu vực mỗi dự
án. Đối với dự án hồ Nậm Sì Lường 3, đề nghị lấy hệ số Kp=1,55 để tính
chuyển đổi từ lượng bốc hơi Piche sang bốc hơi mặt nước.
− Như vậy ta có lượng bốc hơi mặt nước trong năm của dự án là:
Zmn = 1,55 x 669= 1039 mm/năm
− Sau đó tổn thất bốc hơi mặt hồ Nậm Sì Lường 3 được tính theo công thức:
∆Z = Z mn − Z lv
Z lv = X 0 − Y0
Y0 =
+
W0
Flv
Trong đó:
• ΔZ
là lượng tổn thất bốc hơi mặt hồ trong thời đoạn tính toán (mm)
• Zmn
là lượng bốc hơi mặt nước quan trắc trong thời kỳ tính toán (mm)
• Zlv
lượng bốc hơi bình quân lưu vực trong thời đoạn tính toán (mm)
• X0
là lượng mưa trung bình nhiều năm trên lưu vực (mm/năm)
• Y0
là lớp dòng chảy trung bình nhiều năm trên lưu vực (mm/năm)
• W0
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Hệ số
(%)
7,09
8,52
11,81
11,38
10,64
7,25
6,78
35,40
33,83
∆Z
Năm
8. Chế độ nhiệt và độ ẩm không khí
a. Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí là yếu tố khí tượng ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thi công
xây dựng công trình của dự án, ngoài ra nó còn gián tiếp đến chế độ bốc hơi và hình
thành dòng chảy trên lưu vực. Đối với dự án thủy điện Nậm Sì Lường 3, tài liệu quan
trắc về nhiệt độ được thu thập từ trạm khí tượng Lai Châu, Mường Tè. Sự biến động
nhiệt độ trung bình các tháng trong năm được ghi trong các bảng sau
Bảng I-15: Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm, nhỏ nhất, lớn nhất tại trạm
khí tượng Mường Tè (0C)
Thán
g
Min
TB
Max
I
II
III
IV
XII
Năm
4,4
17,0
32,1
2,2
22,5
41,3
Bảng I-16: Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm, nhỏ nhất, lớn nhất tại trạm
khí tượng Lai Châu (0C)
Thán
g
Min
TB
Max
I
II
III
IV
V
Năm
3,6
17,2
32,9
3,4
22,9
42,2
c. Độ ẩm không khí
Độ ẩm tương đối quan trắc được tại trạm khí tượng Lai Châu, Mường Tè được cho ở
phần phụ lục. Sau khi tính giá trị độ ẩm không khí tương đối trung bình, lớn nhất và nhỏ
nhất nhiều năm cho các tháng và cho cả năm được thống kê trong các bảng 2.3, 2.4. Độ
ẩm ở khu vực dự án được lấy bằng độ ẩm tại trạm khí tượng Mường Tè.
Bảng I-17: Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm tại trạm khí tượng Mường Tè
(%)
Thán
g
Min
TB
Max
I
II
III
100 99,0 100
XII
Năm
64,0
86,1
99,0
49,0
84,5
100
Bảng I-18: Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm tại trạm khí tượng Lai Châu (%)
12
100
534
Đồ án tốt nghiệp
Thán
g
Min
TB
Max
I
XI
64,0 59,0 62,0
82,8 84,5 84,2
98,0 97,0 98,0
XII
Năm
48,0
83,6
98,8
46,0
82,0
100
I.2.3. Các đặc trưng dòng chảy thiết kế
1. Dòng chảy năm và phân phối dòng chảy năm
a Dòng chảy năm thiết kế
Phương pháp tương tự thủy văn
Gần lưu vực nghiên cứu có trạm thủy văn Nà Hừ (F = 115 km 2) trên sông trên sông
Nậm Bum, trạm Nậm Giàng (F = 6740 km 2) trên sông Nậm Na có thể dùng làm tương
tự được. Tại trạm tài liệu quan trắc dòng chảy đáng tin cậy. Tuy nhiên, trạm Nạm
Giàng, có diện tích lưu vực quá lớn (gấp 36 lần) so với lưu vực nghiên cứu nên chọn
trạm Nà Hừ là trạm tương tự để tính toán dòng chảy năm. Diện tích lưu vực tính đến
tuyến đập Nậm Sì Lường 3 là 185km2.
Lượng dòng chảy trung bình tháng và năm tuyến đập Nậm Sì Lường 3 được xác định
+ Trong đó:
13
1
n
n
X
Đồ án tốt nghiệp
Chương I: Nhiệm vụ công trình và số liệu đầu vào
Tuyến
Qp%(m3/s)
25
50
75
Cv
Cs
13,4
2,5
4,6
19,3
17,8 15,5 13,2 11,1 10,1
16,0
2,5
4,6
31,0
28,6 24,9 21,2 17,9 16,2 15,1
6
197
7
197
8
197
9
I
5,8
9
6,6
8
6,3
3
6,2
0
5,5
2
5,1
5
5,7
7
3,4
2
5,0
1
4,8
8
3,8
III
IV
V
VI
17,6
4
4,33
5,90
5,34
4,91
6,70
6,07 20,05
4,66
6,36
5,75 19,02
4,55
3,59
4,90
2,82
3,85
3,97
5,41
3,10 10,24
14,9
4,55
7
14,6
4,43
3
11,5
3,48
3
16,1
4,90
8
14
VII
42,5
1
41,5
6
37,0
0
34,5
9
38,7
2
22,8
9
33,6
4
32,7
8
25,7
3
36,2
3
IX
25,6
4
29,0
8
27,5
3
26,9
3
10,58
15,57
15,1
4
11,8
7
16,6
9
XI
12,3
9
14,0
3
13,3
4
12,9
9
11,6
2
10,8
4
12,1
3
XII
TB
7,14
198
0
198
1
198
2
198
3
198
4
198
5
198
6
198
7
198
8
198
9
199
0
199
1
199
2
199
3
199
4
5
4,7
2
2,9
1
5,5
7
3,9
9
4,9
1
6,3
1
4,3
5
5,5
4
4,1
6
6,4
6
5,9
3
5,5
3
6,8
8
7,9
1
5,5
4,8
5
3,3
5
4,2
6
3,2
0
4,9
6
4,5
6
4,2
6
5,2
8
6,0
8
4,2
8
3,6
9
5,0
6
6,3
8
Chương I: Nhiệm vụ công trình và số liệu đầu vào
2,59
4,72
3,95 12,99
17,2
5,22
1
13,3
4,04
4
14,1
4,28
1
2,14
2,92
2,64
4,10
5,58
5,06
2,93
4,01
4,75
6,48
4,36
5,95
4,07
5,55
3,78 12,48
19,3
5,86
6
17,8
5,39
1
16,6
5,03
1
5,05
6,90
5,82
7,93
7,54 24,87
8,69
16,6
9
11,9
6
14,7
1
18,9
3
13,0
8
16,6
1
15
34,5
9
61,0
1
54,0
4
42,6
8
56,5
3
43,7
5
47,1
5
64,6
2
81,5
7
23,5
8
41,7
3
36,9
1
29,1
7
38,6
3
29,8
6
31,6
7
19,5
3
37,3
4
26,8
5
32,9
6
2
23,9
2
18,9
3
25,0
4
19,3
6
20,4
8
12,6
5
24,2
7
17,3
8
21,3
4
27,4
5
18,9
3
24,0
9
18,0
7
28,1
4
25,8
17,3
0
12,3
9
15,23
19,5
3
13,5
1
17,2
1
12,9
1
20,05
18,4
1
17,2
1
21,3
4
24,52
17,2
1
14,8
9
20,39
25,73
7,40
13,0
5
6,01 11,66
9,12
11,6
2
6,55 12,70
8,78
13,6
0
12,4
8
11,6
2
14,4
6
16,6
1
11,7
0
10,0
7
13,8
5
17,4
7
Đồ án tốt nghiệp
200
4
200
5
200
6
200
7
200
8
200
9
TB
8,0
3
6,9
6
4,0
5
4,8
5
7,1
0
5,5
6
5,5
0
6,32 20,82
12,1
3,68
3
3,56
4,87
4,41 14,54
5,22
7,12
4,09
5,58
6,45 21,25
16,6
5,05
9
4,04
5,51
4,99 16,47
34,9
3 24,95
30,2 21,6
9
0
17,6
4 12,56
21,0 15,0
8
6
30,8
9 22,03
24,1 17,2
8
1
23,9 17,0
1
5
16,8
7
14,6
3
12,0
8 23,42
10,4
6 20,30
2
73,40
25
20,57
3
63,93
30
16,69
5
53,61
33
15,06
10
39,75
40
11,70
12
35,71
45
9,81
15
30,80
50
8,44
Đồ án tốt nghiệp
(giờ)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
17,65
17,40
17,15
16,90
16,73
16,57
16,40
16,23
16,07
15,90
31,75
47,60
63,45
79,30
95,15
111,00
156,00
194,00
408,00
560,00
484,00
421,00
298,00
276,00
244,00
179,00
134,00
119,00
104,00
91,90
121,91
152,37
182,82
213,28
299,74
372,76
783,94
1076,00
929,97
808,92
572,59
530,31
468,83
343,94
257,47
228,65
199,83
176,58
166,20
222,89
217,12
166,20
138,54
138,54
141,03
17
(m3/s)
23,63
429,44
397,74
351,62
257,95
193,10
171,49
149,87
132,43
124,65
167,16
162,84
124,65
103,90
103,90
105,77
Đồ án tốt nghiệp
Chương I: Nhiệm vụ công trình và số liệu đầu vào
47
48
49
50
51
52
53
54
55
44,80
44,80
44,80
42,70
40,60
44,40
48,20
47,60
47,00
45,90
44,80
48,20
51,60
52,70
138,54
136,04
131,23
129,98
128,74
122,88
117,02
111,25
105,49
104,43
103,37
94,73
86,08
86,08
86,08
69,46
68,60
67,73
66,15
64,56
69,46
74,36
75,94
2. Lũ thi công
Công tác dẫn dòng thi công công trình thủy điện Nậm Sì Lường 3 được thực hiện
trong các tháng mùa kiệt: từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau.
Lưu vực tính toán không có tài liệu thực đo, do vậy để tính dòng chảy lớn nhất của
các tháng mùa kiệt phục vụ thi công công trình thủy điện Nậm Sì Lường 3, đã sử dụng
tài liệu của trạm Nà Hừ để tính toán. Kết quả tính toán cụ thể như sau:
Bảng I-23: Lưu lượng max các tháng mùa kiệt tại tuyến công trìnhthủy điện Nậm Sì
Lường 3
Tháng
I
II
III
IV
V
XI
90,7
37,0
14,3
3.Lưu lượng bùn cát
Từ số liệu phù sa lơ lửng của trạm Bản Củng, áp dụng cho lưu vực Nậm Sì Lường
chúng ta thấy thảm phủ tốt hơn, lưu vực dốc với các núi đá cao, bên trên bậc Nậm Sì
Lường còn 3 bậc thang thủy điện khác. Do đó lấy độ đục của lưu vực Nậm Sì Lường là
55 g/m3 (tương tự như một số dự án thủy điện trong khu vực) để tính toán.
1. Độ đục lơ lửng trung bình: 45 g/m3
2. Tỷ lệ bùn cát di đẩy lấy bằng 30% bùn cát lơ lửng
18
Đồ án tốt nghiệp
Chương I: Nhiệm vụ công trình và số liệu đầu vào
3. Tỷ trọng bùn cát lơ lửng: 1,30 tấn/m3
4. Tỷ trọng bùn cát di đẩy: 1,60 tấn/m3
5. Tỷ lệ lắng đọng trong hồ: 70% bùn cát lơ lửng
100% bùn cát di đẩy.
Từ các giả thiết trên, kết quả tính toán bồi lắng lòng hồ Nậm Sì Lường 3 được tập hợp
trong bảng sau.
Bảng I-24: Kết quả tính toán bồi lắng lòng hồ Nậm Sì Lường 3
Tuyến
Q0
20,1
1511
4.Đường quan hệ Q=f(Zhl)
Quan hệ mực nước lưu lượng được xác định theo công thức Sedi – Maning
2
1
1
Q = ωR 3 J 2
n
+ Trong đó
ω
•
: Diện tích mặt cắt ngang (m2)
R
R ω χ
•
: Bán kính thuỷ lực, = /
•
J
n
: Độ dốc thuỷ lực
119,6
283,4
512,5
799,2
1142,9
1541,0
1990,5
Zhl(m)
485,00
486,00
487,00
488,00
489,00
490,00
491,00
Bảng I-26: Quan hệ Q = f(Zhl) kênh xả nhà máy thủy điện Nậm Sì Lường 3
Zhl(m)
Q(m3/s)
414,87 415,50 416,00
0,0
9,8
35,6
416,50
417,00
417,50
418,00
418,50
419,00
81,6
146,5
238,3
371,2
3287,2
3797,5
4340,9
1259,5 1592,4
20
Đồ án tốt nghiệp
Chương I: Nhiệm vụ công trình và số liệu đầu vào
Hình I-4: Quan hệ Q = f(Zhl) kênh xả nhà máy thủy điện Nậm Sì Lường 3
5.Quan hệ Z=f(F) và Z=f(W)
Đặc trưng lòng hồ Nậm Sì Lường 3 được xây dựng từ bản đồ đo đạc địa hình lòng hồ
tỷ lệ 1/1000 cho tuyến đập kết hợp bản đồ kỹ thuật số 1/10.000 của cục bản đồ. Kết quả
được tổng hợp trong bảng sau.
Bảng I-27: Đặc trưng lòng hồ Nậm Sì Lường 3
Z (m)
476
477
478
479
480
481
482
0,041
21
V (106 m3)
0,000
0,000
0,001
0,002
0,004
0,007
0,011
0,018
0,026
0,036
0,049
0,065
0,085
0,107
0,134
0,165
0,200
0,239
Đồ án tốt nghiệp
Chương I: Nhiệm vụ công trình và số liệu đầu vào
494
495
0,625
0,697
0,773
0,854
0,939
1,028
9. Các chỉ tiêu cơ lý, trữ lượng của vật liệu xây dựng
a Đá xây dựng
− Đá phiến lợp: Tập đá phiến dày 15 – 25 m, kéo dài 2000 m theo phương á vĩ
tuyến, thuộc hệ tầng Nậm Cười. Đá phiến thạch anh bị ép thành phiến mỏng từ
một vài đến 5 – 10 cm, dễ bị tách thành tấm có kích thước 0.5 x 1 – 2 m, bề mặt
lớp đá ít nứt nẻ, nhẵn bóng, không thấm nước, đang được nhân dân địa phương
khai thác để lợp nhà.
− Đá granit ốp lát – xây dựng: Diện tích phân bố các khối đá magma chiếm khoảng
1/3 diện tích tờ bản đồ Khi Sứ - Mường Tè nói chung, dự án nằm ngay trên các
khối magma của phức hệ Phu Si Lung nói riêng.
− Vật liệu đá cốt liệu: Cả khu vực Mường Tè nói chung và khu vực dự án nói riêng,
có lượng đá granit rất lớn. Đá có cường độ cao, đáp ứng tốt các yêu cầu dùng làm
cốt liệu cho bê tông. Tuy nhiên, khai thác lại khó khăn. Để xác định có khai thác
làm cốt liệu hay không là bài toán kinh tế cần tính toán.
f. Cát xây dựng
− Cát xây dựng: Cát có thể sử dụng để xây dựng ở Bản Giảng. Cát trắng thạch anh
phân bố ở thềm bậc I và bãi bồi dọc theo suối Bản Giảng, có chiều dài 600 m,
rộng 200 m, bề dày lớp cát có nơi quan sát được 2.0 m.
− Mặt cắt từ trên xuống như sau:
+ Lớp cát màu trắng dày 2 m, thành phần chủ yếu là thạch anh.
+ Lớp cuội pha cát dày 0.5 m.
+ Lớp cuội tảng có độ chọn lọc tốt. Kết quả phân tích độ hạt: i) cấp hạt 1 – 2
mm: thạch anh = 95%, ít mica; ii) cấp 1.0 – 0.5 mm: thạch anh = 95 %, mica ≈
chiếm 0,03%; dân tộc Nùng 180 người, chiếm 0,05%; dân tộc Phù Lá 27 người, chiếm
0,01%; các dân tộc khác 458 người, chiếm 0,12% (tính đến ngày 31/12/2011).
10. Giáo dục-đào tạo
Năm học 2014-2015 toàn tỉnh có 433 trường, 128.211 học sinh, 6.434 phòng học,
công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đạt kết quả tốt, 108 xã, phường, thị trấn
được công nhận đạt chuẩn phổ cập Mầm non cho trẻ 5 tuổi.
Đến nay đã mở 77 lớp đào tạo, bồi dưỡng cho 4.891 người; cử đi đào tạo Đại học và sau
Đại học 87 người, bồi dưỡng chuyên viên cao cấp 06 người; tuyển sinh 520 em vào hệ cao
đẳng và trung cấp hệ chính quy tại trường Cao đẳng Cộng đồng; đào tạo, bồi dưỡng 438 học
viên tại Trường Trung cấp y tế; tổ chức xét duyệt và chọn 30 học sinh vào đại học hệ cử
tuyển năm 2014.
11. Giao thông vận tải
Đường bộ có liên tỉnh lộ Lai Châu (Mường Lay) - Mường Tè chạy qua, nối thị trấn
Mường Tè với thị xã Lai Châu cũ nay là thị xã Mường Lay tỉnh Điện Biên, qua huyện
Sìn Hồ.
12. Hệ thống điện và thông tin liên lạc
Hệ thống điện lưới tiếp tục được đầu tư đến các xã, bản và các điểm dân cư. Đến hết
năm 2013 có 95/108 xã có điện lưới quốc gia, tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng điện lưới
quốc gia là 74,02%; phấn đấu đến năm 2020 cơ bản giải quyết được nhu cầu về sử dụng
điện đến mọi người dân.
Hầu hết tại các trung tâm cụm xã và trung tâm các xã đều được phủ sóng điện thoại;
có các dịch vụ mới như: EMS, thư chuyển, Fax công cộng, dịch vụ tiết kiệm tài khoản
cá nhân, kết nối Internet tốc độ cao.
13. An ninh-quốc phòng
Những năm qua, Huyện ủy, Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Mường Tè, tỉnh Lai
Châu, đã có nhiều chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội (KT-XH), tăng cường quốc phòng - an ninh (QP-AN), đạt được nhiều kết quả
quan trọng. Nhờ đó, tình hình chính trị - xã hội trên địa bàn ổn định, chủ quyền, an ninh
biên giới được giữ vững, đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của nhân dân từng bước được
cải thiện.
Trên cơ sở bản đồ địa, bản đồ địa chất, khảo sát thực địa và tài liệu thiết kế của thủy
điện Nậm Sì Lường 3. Tiến hành nghiên cứu các phương án bố trí tuyến công trình để
khai thác nguồn thủy năng thượng nguồn sông Nậm Sì Lường, ta chọn được 2 phương
án tuyến để so sánh, lựa chọn.
Dựa vào báo cáo địa chất khu vực xây dựng công trình đặt tại nơi có lòng sông hẹp,
độ dốc 2 bên bờ lớn nên khu vực xây dựng hẹp không đủ mặt bằng để bố trí các hạng
mục như: công trình tháo lũ, khối lượng đất đá phải đào đắp là rất lớn khi xây dựng đập
VLĐP.
Khu vực xây dựng khá hẹp lòng sông hẹp, dốc về 2 bên bờ, địa chất khu vực là nền
đá rất phù hợp với phương án đập BTTL.
Kiến nghị phương án đập đập BTTL để làm phương án thiết kế.
1 Các phương án tuyến đập
Vị trí
− Tuyến 1: tuyến đập dâng nằm trên suối Nậm Sì Lường có vị trí thể hiện như trên
bản vẽ. Vị trí tuyến đập có cao độ đáy sông 476,5m.
− Tuyến 2: tuyến đập dâng nằm trên suối Nậm Sì Lường có vị trí thể hiện như trên
bản vẽ. Vị trí tuyến đập có cao độ đáy sông 476m, cách tuyến 1 khoảng 50m về
phía thượng lưu.
24
Đồ án tốt nghiệp
Chương II: Chọn tuyến và bố trí công trình
Hình I-5: Vị trí các phương án tuyến đập
Điều kiện địa hình các tuyến công trình
− Tuyến 1: lòng sông rộng khoảng 25m, chiều dài đập khoảng 110m, đập cao
khoảng 32m. Bên bờ trái có độ dốc tương đối lớn, bên bờ phải độ dốc nhỏ hơn.