Vận dụng hệ thống chỉ tiêu và một số phương pháp thông kê để phân tích nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cơ khí ôtô và xe máy công trình thời ỳ 1997 - 2004. - Pdf 69

Vận dụng hệ thống chỉ tiêu và một số phơng pháp
thông kê để phân tích nghiên cứu hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Công ty cơ khí ôtô và xe máy công
trình thời ỳ 1997 - 2004.
I. Thực trạng của công ty cơ khí ôtô và xe máy công
trình
1. Đặc điểm tình hình chung
Công ty đợc thành lập với tên gọi là công ty cơ khí ôtô - xe máy công trình.
Là một doanh nghiệp nhà nớc, chuyên sản xuất các loại máy phục vụ cho ngành
giao thông vận tải nh máy lu, ôtô, máy công trình, trạm trộn bê tông.... Công ty
cơ khí ôtô - xe máy công trình thuộc tổng công ty Cơ khí Giao thông Vận tải, đợc
thành lập ngày 04-10-1956 theo quyết định của bộ giao thông vận tải.
Từ ngày mới đợc thành lập mới chỉ là một xởng máy công trình, sau 20
năm đã trở thành một nhà máy lớn của ngành giao thông vận tải chuyên sản xuất
các loại xe lu và đến năm 1993 mở rộng quy mô sản xuất các loại trạm trộn bê
tông, bánh lốp... Chiếm thế mạnh trong thị trờng toàn quốc và đến năm 1995 đợc
nâng cấp thành công ty Cơ khí ôtô- xe máy công trình thuộc bộ giao thông vận
tải. Với đội ngũ lãnh đạo rất nhiệt tình, thông minh và sáng tạo luôn luôn tìm hiểu
thị trờng từ đó có những biện pháp cụ thể và đúng đắn nh luôn cải tiến và đổi mới
sản phẩm đáp ứng mọi nhu cầu của thị trờng. Đặc biệt là lãnh đạo công ty đã đa ra
một mô hình tổ chức đầy đủ, khoa học và đem lại hiệu quả cao nhất phù hợp với
chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Từ năm 1981 đến năm 1995 Xởng máy công trình đợc đổi tên thành Nhà
máy cơ khí công trình trực thuộc tổng Công ty cơ khí giao thông vận tải - Bộ
giao tông vận tải. Mặt hàng chủ yếu cuae Công ty là các loại lu bánh thép, lu
rung, các loại tram trôn bê tông nhựa nóng, trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn
cấp phối...
Từ năm 2001 đến nay Công ty cơ khí công trình đợc đổi tên thành Công ty
cơ khí ôtô và xe máy công trình trực thuộc tổng Công ty cơ khí giao thông vận
tải, nay là Tổng Công ty công nghiệp ôtô Việt Nam-Bộ Giao thông vận tải. Ngoài
các mặt hàng truyền thống phục vụ xây dựng đờng bộ, Công ty đã đầu t hàng chục

- Thiết bị lu lèn
- Các thiết bi chủng loại khác nhau nh: Nồi nấu nhựa gián tiếp, sửa chữa và sản xuất
các loại máy nghiền sàng đá, sửa chữa các loại máy nghiền đá của Đức, Tiệp, sản xuất các
thiết bị phục vụ đảm bảo giao thông vận tải...
- Xe ôtô tải các loại có trọng tải dới 5 tấn: Hiện nay công ty đang hợp tcs với tập đoàn
ôtô nhãn hiệu FAW tải trọng 1950 kg, xe tải thùng tự đổ CA 304D và xe tải thùng cố định
CIA104AD. Sắp tới công ty sẽ ký hợp đồng chuyển giao công nghệ với tập đoàn ôtô HUYN
DAI- Hàn Quốc để sản suất mác xe HD 65, HD 72 loại xe thùng cố định và thùng tự đổ.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý tại công ty
Hiện nay Công ty cơ khí ôtô và xe máy công trình có 763 cán bộ công nhân viên
trong đó có 78 kỹ s kinh tế và kỹ thuật, 88 cán bộ Cao đẳng và trung cấp, 597 công nhân sản
xuất chính và phụ. Bộ máy quản ký bố trí nh sau:
1. Xí nghiệp I
2. Xí nghiệp II
3. Xí nghiệp III
4. Xí nghiệp ôtô
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng và thực hiện cơ chế quản lý
theo chế độ một thủ trởng. Đây là kiểu cơ cấu áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay. Công ty có hai
cấp quản lý là cấp công ty và cấp Xí nghiệp theo sơ đồ tổ chức sau:

Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty cơ khí công trình
Toàn bộ hoạt động sản xuất kịnh doanh của công ty cơ khí ôtô và xe máy công trình
đều chịu sự lãnh đạo thống nhất của ban Giám đốc. Ban giám Đốc chịu trách nhiệm chung về
mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống công nhân viên trong Công ty, trong Giám
đốc có một Giám đốc có chức năng chỉ đạo bộ máy quản lý đợc chuyên môn hoá đến từng
phân xởng, từng phòng ban. Một phó Giám đốc đảm nhiệm công tác kinh doanh điều hành kế
hoạch tác nghiệp hàng ngày và công tác nội chính, một phó giám độc phụ trách kỹ thuật. Dới
ban Giám đốc là các phòng ban và các phân xởng với chức năng nh sau:
- Đứmg đầu doanh nghiệp là Giám đốc: Giám đốc là chủ tài khoản, là ngời trực tiếp
điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời là ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc

ráp I
Phòng
kinh tế
kế hoạch
Kinh tế tài
chính
Phòng nhân chính: tổ chức cán
bộ, LĐTL, HCQT, BV
Kinh tế tài
chính
- Phó giám đốc: là ngời chịu trách nhiệm chỉ đạo hoạt động kinh doanh của công ty,
làm công tác đoàn thể. Ngoài ra Phó Giám đốc là ngời tay mặt Giám đốc phụ trách điều hành
toàn bộ công ty khi giám đốc uỷ quyền.
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý lao động và xây dựng đơn giá tiền l-
ơng, thực hiện các chế độ chĩnh sách, phối hợp với các phòng ban lập dự toán sửa chữa và
mua sắm tài sản, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động.
- Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ hạch toán công ty, tổ chức thực hiện các biện
pháp quản lý tài chính của Công ty cho giám đốc.
- Phòng kế hoạch thị trờng: có nhiệm vụ khai thác thị trờng, chào hàng và bán sản
phẩm của công ty. Chịu trách nhiệm khai thác hợp đồng với khách hàng, lập kế hoạch sản
xuất kinh doanh và tham gia điều hành quá trình sản xuất kinh doanh và tham gia điều hành
quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Phòng kế hoạch thị trờng là đầu mối sử lý thông
tin đầu vào của Công ty.
- Phòng vật t thiết bị: chịu trách nhiệm cung cấp vật t , quản lý vật t tồn kho, quản lý
máy móc thiết bị, điện năng cung cấp cho toàn công ty, kiểm soát biểu giá vật t thiết bị, phụ
tùng dùng trong sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ thiết kế các bản vẽ kỹ thuật của sản phẩm sao cho đảm
bảo về mặt mỹ thuật và các yêu cầu thiết kế theo đúng hợp đồng hợp đồng đã ký với khách
hàng. Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra và hớng dẫn các xí nghiệp sản xuất chế tạo các sản
phẩm đúng mẫu mã, đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình công nghệ đảm bảo chất lợng của sản

Bảng 1:Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 1997-2004
TT
Chỉ tiêu ĐVT 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Doanh thu Tr.đồng 11000 16000 18000 21000 24500 28000 30500 33000
Lợi nhuận Tr.đồng 550 570 600 635 660 690 710 750
Nộp ngân sách Tr.đồng 233 241 235 242 245 250 252 255
Lao động Ngời 233 238 257 285 295 336 356 381
Lơng bình quân Tr.đồng 500 550 450 400 420 380 350 345
Sản phẩm chủ yếu
-Sản phẩm lắp đặt
-Trạm trộn bê tông
nhựa nóng 20-40
tấn/h
-Lu bánh lốp
-Sản xuất trạm nghiền
sàng đá 33 m
3
/h
-Sản xuất kinh doanh
khác
Bộ
Bộ
Chiếc
Bộ
4
2
1
6
4
2

Để thấy đợc sự biến động về số lợng lao động của công ty ta xem bảng sau.
Bảng 2: số lao động của Công ty thời kỳ1997-2004
Chỉ tiêu
Năm
Số lao
động bình
quân (ng-
ời)
Lợng tăng
tuyệt đối
liên hoàn
(ngời)
Tốc độ
phát triển
liên hoàn
(%)
Tốc
độ
tăng
(%)
Tốc độ
tăng
bình
quân (%)
1997 233 - - -
7.62
1998 238 5 102.16 2.16
1999 257 19 107.98 7.98
2000 285 28 110.89 10.89
2001 295 10 103.5 3.5

18000 21000 24500
2800
0
30500 33000
2
Lợi nhuận
(Triệu đồng)
550 570 600 635 660 690 710 750
3
Tổng quỹ l-
ơng (triệu
đồng)
1100 1300 1450 1650 1850 2000 2250 2500
4
Số lao động
bình quân
(ngời)
233 238 257 285 295 336 356 388
5
Năng suất
lao động
bình quân
theo doanh
thu (triệu
đồng/ngời
47.21 67.23 70.04 73.68 62.02 83.33 85.67 85.05
6
Mức doanh
lợi theo lao
động (triệu

(triệu đồng)
2
Lợi nhuận (Triệu
đồng)
20 30 35 25 30 20 40
3
Tổng quỹ lơng
(triệu đồng)
200 150 200 200 150 250 250
4
Số lao động bình
quân (ngời)
5 19 28 10 41 20 32
5
Năng suất lao động
bình quân theo
doanh thu (triệu
đồng/ngời)
20.02 2.81 3.64 -11.65 21.3 2.34 -0.62
6
Mức doanh lợi theo
lao động (triệu
đồng/ngời)
0.03 -0.06 -0.01 0.1 -0.19 -0.06 -0.06
7
Thu nhập bình quân
(1000 đồng)
100 -200 -100 40 -80 -60 -10
STT
Năm

quân (ngời)
102.1 107.9 110.9 103.5 113.9 105.9 109.0
5
Năng suất lao
động bình quân
theo doanh thu
(triệu đồng/ngời)
142.4 104.2 105.2 84.2 134.3 102.8 99.3
6
Mức doanh lợi
theo lao động
(triệu đồng/ngời)
101.3 97.5 95.7 100.4 91.5 97.1 97.0
7
Thu nhập bình
quân (1000
đồng)
110.0 82.0 88.9 105.0 90.5 92.1 98.6
Qua số liệu trên ta thấy.
* Năng suất lao động bình quân theo doanh thu nhìn chung đều tăng qua
các năm, chỉ có năm 2001 và năm 2004 là giảm. Năm 1997 cứ bình quân mỗi lao
động thì tạo ra 47.21 triệu đồng, năm 1998 tạo ra 67.23 triệu đồng và năm
1999tạo ra 70.04 triệu đồng, Năm 2000 cứ bình quân mỗi lao động thì tạo ra
73.68 triệu đồng, năm 2001 tạo ra 62.02 triệu đồng và năm 2002 tạo ra 83.33 triệu
đồng năm 2003 tạo ra 85.67 triệu đồng và năm 2004 tạo ra 85.05 triệu đồng.. Nh
vậy số doanh thu thuần đợc tạo ra tính trên mỗi lao động năm 1998 tăng 42.4% so
với năm 1997 hay tăng 20.02 triệu đồng, năm 1999 tăng 4.2% so với năm 1998
hay tăng 2.81 triệu đồng, năm 2000 tăng 5.2% so với năm 1999 hay tăng 3.64
triệu đồng, năm 2001 giảm15.8% so với năm 2000 hay giảm 11.65 triệu đồng,
năm 2002 tăng 34.3% so với năm 2001 hay tăng 21.3 triệu đồng, năm 2003 tăng

các năm trớc đó. Điều đó chứng tỏ những năm gần đây công ty việc làm ăn của
công ty cha thật sự là thuận lợi, và tốt đẹp.
2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Tài sản cố định là cơ sở kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánh năng lực sản
xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp. Tài sản cố dịnh
đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng
sản lợng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm...Vì vậy, việc phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định để từ đó có biện
pháp sử dụng triệt để về số lợng, thời gian và công suất của máy móc thiết bị sản
xuất và tài sản cố định khác là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với công ty cơ khí ôtô và xe máy công trình những năm trớc đây mặt
bằng nhà xởng hầu nh đã cũ và khấu hao hết, những nhà xởng, kho bãi đợc xây
dựng từ chế độ cũ đến nay điều kiện sản xuất rất khó khăn, máy móc thiết bị cũ và
có phần lạc hậu. Do vậy trong những năm gần đây công ty đã tập trung triển khai
xây dựng một số công trình lớn để sử dụng cho sản xuấ kinh doanh, sửa chữa và
nâng cấp nhà xởng đã h hỏng. Trong bối cảnh cạnh tranh và hoà nhập hiện nay
của nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải tự đổi mới và nâng cao chất ;ợng
sản phẩm. Nhận thức đợc vấn đề trên, trong những năm gần đây công ty đã tập
trung hớng giải quyết bằng cách thực hiện các dự án đầu t xây dựng cơ bản nhằm
nâng cấp tài sản cố định, tăng năng suất lao động, tăng khả năng đáp ứng nhu cầu
của khách hàng. Công ty đã xây dựng nhà xởng, mua máy móc thiết bị mới đa vào
sản xuất kinh doanh : nh năm 1998 công ty lắp đặt thêm dây truyền sản xuất bia
hơi và sữa đậu nành. Với hớng đi đầu t theo chiều rộng là hợp lý, nhng sử dụng
nh thế nào cho hợp lý và có hiệu quả là điều rất khó. Để biết đợc công ty sử dụng
có hiệu quả hay không yếu tố tài sản cố định, ta cần phân tích để từ đó đa ra đợc
những đánh giá chính xác. ở phần phân tích dới đây, tài sản cố định đợc dùng để
phân tích là những tài sản cố định đợc tính theo nguyên giá tài sản cố định.
2.1. Phân tích tốc độ tăng hiệu quả tài sản cố định theo giá trị sản suất trong
giai đoạn 1997-2004

TSCĐ
0.125 0.13 0.13 0.135 0.136 0.14 0.14 0.137
S
T
T
Năm
Chỉ tiêu
Tốc độ phát triển ( % )
1998/
1997
1999/
1998
2000/
1999
2001/
2000
2002/
2001
2003/
2002
2004/
2003
1
Doanh thu thuần (triệu
đồng)
145.5 112.5 116.7 116.7 114.3 108.9 108.2
2
Lợi nhuận (Triệu đồng)
103.6 105.3 105.8 102.9 104.5 102.9 105.6
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status