Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Xây dựng Minh Cường - Pdf 30

Môc lôc
1. Sản phẩm.............................................................................................22
1. Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu thị trường.........................48
2. Khai thác một cách tối đa các nhân tố nội lực của Công ty................52
3. Nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng và đào tạo lao động.............56
4. Áp dụng thành tựu mới của khoa học - kĩ thuật vào hoạt động sản xuất
- kinh doanh của Công ty........................................................................60
5. Tăng cường tiết kiệm chi phí...............................................................61
6. Một số giải pháp khác.........................................................................62
+ Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhờ sử dụng nguồn nhân lực bên ngoài......63
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38
1
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Việc chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa từ năm 1986 đến nay đã đưa đất nước ta
dần phát triển mạnh theo từng năm, song cũng gặp không ít những khó khăn
còn tồn tại. Hoạt động kinh doanh, hoạt động thương mại sôi nổi, sống động
hơn nhưng cũng đặt các doanh nghiệp trước những thử thách gay go và quyết
liệt. Trong cơ chế thị trường yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp có thể tồn
tại và phát triển đó là cần phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
mình. Hiệu quả ấy xét về mặt lượng thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu
được và chi phí bỏ ra. Do vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhiệm vụ
trọng tâm trong công tác quản lý của doanh nghiệp.
Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH Xây dựng Minh Cường
tôi thấy công ty đạt hiệu quả khá cao trong khu vực. Song bên cạnh đó, công
ty vẫn có những hạn chế còn tồn tại làm ảnh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
của công ty như là: Doanh thu chưa ổn định , công tác marketing chưa được
chú trọng…
Xuất phát từ tình hình trên, tôi chọn chủ đề: "Thực trạng và một số
giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của công

trong các doanh nghiệp
I. Khái niệm, bản chất và vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh trong
các doanh nghiệp.
1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt
động trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ
mục tiêu hoạt động khác nhau. Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh
nghiệp cũng có các mục tiêu khác nhau. Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế
thị trường ở nước ta hiện nay và đặc biệt trong giai đoạn mối gia nhập WTO,
mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhà nước,
doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn...) đều
có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu
này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và
phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực
hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh, phải
kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực
hiện chúng một cách có hiệu quả.
Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị
trên, các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra ,đánh giá tính hiệu quả của chúng.
Muốn kiểm tra đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn
doanh nghiệp cũng như từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp
thì doanh nghiệp không thể không thực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các
hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Vậy thì hiệu quả kinh tế của các hoạt động
sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh) là gì ? Để hiểu được
phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thì trước tiên
chúng ta tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nói chung là gì. Từ trước đến nay có
rất nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế.
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38
4
2. Phân loại hiệu quả kinh doanh

5
Túm li trong qun lý, quỏ trỡnh kinh doanh, phm trự hiu qu kinh t
c biu hin cỏc loi khỏc nhau. Vic phõn loi hiu qu kinh t l c s
xỏc nh cỏc ch tiờu hiu qu kinh t, phõn tớch hiu qu kinh t v xỏc
nh nhng bin phỏp nõng cao hiu qu kinh t.
II. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cỏc ch tiờu hiu qu tng hp cho phộp ta ỏnh giỏ c hiu qu hot
ng sn xut kinh doanh chung ca ton doanh nghip. Nú l mc tiờu cui
cựng m doanh nghip t ra.
1. Ch tiờu li nhun
Li nhun va l ch tiờu phn ỏnh kt qu ng thi va l ch tiờu phn
ỏnh tớnh hiu qu ca cỏc hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip.
i vi cỏc ch doanh nghip thỡ hay quan tõm cỏi gỡ ngi ta thu c sau
quỏ trỡnh sn xut kinh doanh v thu c bao nhiờu, do ú m ch tiờu li
nhun c cỏc ch doanh nghip c bit quan tõm v t nú vo mc tiờu
quan trng nht ca doanh nghip. Cũn i vi cỏc nh qun tr thỡ li nhun
va l mc tiờu cn t c va c s tớnh cỏc ch tiờu hiu qu ca
doanh nghip.
= TR - TC
: Li nhun thu c (trc thu li tc ) t hot ng sn xut kinh
doanh ca doanh nghip.
TR : Doanh thu bỏn hng
TC : Chi phớ b ra t c doanh thu ú.
2. Cỏc ch tiờu v doanh li
Cỏc ch tiờu v doanh li nú cho ta bit hiu qu sn xut kinh doanh ca
ton doanh nghip, nú l cỏc ch tiờu c cỏc nh qun tr, cỏc nh u t,
cỏc nh tớn dng c bit quan tõm chỳ ý ti, nú l mc tiờu theo ui ca cỏc
nh qun tr.
Nguyễn Ngọc Nam QTKDTM K38
6

D
TR
: Doanh lợi doanh thu bán hàng
Π
sản xuất
: Lợi nhuận trước hoặc sau thuế lợi tác thu được từ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
TR : Tổng doanh thu bán hàng
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38
7
KD
VKD
V
D
π
=

D
VCSH
=
C
CSH
Π
R
=
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi
nhuận trước hoặc sau thuế lợi tức.
3. Chỉ tiêu khác
H : Hiệu quả kinh tế của sản xuất
Q : Sản lượng sản xuất tính theo giá trị

dụng các yếu tố đầu vào của công ty xây dựng. Do vậy mà nó tác động trực
tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công ty. Môi trường kinh tế ổn
định cũng như chính trị trong khu vực ổn định là cơ sở để các công ty xây
dựng trong khu vực nhất là đối với Công ty Xây dựng Minh Cường các hoạt
động sản xuất kinh doanh thuận lợi góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Ví dụ như tình hình mất ổn định của các nước Đông Nam á trong mấy
năm vừa qua đã làm cho hiệu quả sản xuất của nền kinh tế các nước trong khu
vực và trên thế giới nói chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công ty
xây dựng trong khu vực nói riêng bị giảm rất nhiều. Xu hướng tự do hoá mậu
dịch của các nước ASEAN và của thế giới đã ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất
kinh doanh của các nước trong khu vực.
1.2. Nhân tố môi trường nền kinh tế quốc dân:
* Môi trường chính trị, luật pháp
Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và
mở rộng các hoạt động đầu tư của các công ty xây dựng, các tổ chức cá nhân
trong và ngoài nước. Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới
các hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công ty xây dựng. Đối với công ty
Xây dựng Minh Cường điều này thật sự là quan trọng bởi nó tác động trực
tiếp đến lĩnh vực hoạt động cũng như sự tồn tại và phát triển của công ty.
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình
quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các công ty xây dựng
hoạt động, các hoạt động của công ty xây dựng như sản xuất kinh doanh cái
gì, sản xuất bằng cách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều
phải dựa vào các quy định của pháp luật. Các công ty xây dựng phải chấp
hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với
nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do luật pháp quy
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38
9
định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo
đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty... ). Điều này đã được áp

Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế
quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người... là các yếu tố
tác động trực tiếp tới cung cầu của từng công ty xây dựng. Nếu tốc độ tăng
trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích
các công ty xây dựng đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không
đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng...
sẽ tạo điều kiện cho các công ty xây dựng phát triển sản xuất, nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh và ngược lại.
* Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng
Các điều kiện tự nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý,
thơi tiết khí hậu,... ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu,
năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản
phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ... do đó ảnh
hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công ty xây dựng trong vùng.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp xây dựng nào thì vấn đề này đều rất quan
trọng bởi lẽ đặc thù riêng của ngành xây dựng là cần rất nhiều nguyên vật liệu
mà nguồn này thường thuộc về tự nhiên như đá, cát, … Thời tiết khí hậu cũng
là một trong những nguyên nhân hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp
xây dựng, mỗi công trình được xây lên đều phụ thuộc vào các yếu tố này.
Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng
buộc xã hội về môi trường,... đều có tác động nhất định đến chi phí kinh
doanh, năng suất và chất lượng sản phẩm. Một môi trường trong sạch thoáng
mát sẽ trực tiếp làm giảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38
11
lượng sản phẩm tạo điều kiện cho công ty xây dựng nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tế
cũng như sự phát triển của các công ty xây dựng. Hệ thống đường xá, giao
thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới

số lượng chất lượng, giá cả, mẫu mã của sản phẩm thay thế, các chính sách
tiêu thụ của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu, chất
lượng, giá cả và tốc độ tiêu thụ của công ty xây dựng. Do đó ảnh hưởng tới
kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng.
* Người cung ứng
Các nguồn lực đầu vào của một công ty xây dựng được cung cấp chủ yếu
bởi các công ty trong ngành thuộc ®ơn vị kinh doanh và các cá nhân. Việc
đảm bảo chất lượng, số lượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của công ty
xây dựng phụ thuộc vào tính chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất
của người cung ứng và các hành vi của họ. Nếu các yếu tố đầu vào của công
ty xây dựng là không có sự thay thế và do các nhà độc quyền cung cấp thì
việc đảm bảo yếu tố đầu vào của công ty phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất
lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào của công ty xây dựng phụ thuộc vào các
nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào sẽ cao hơn bình thường
nên sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Còn nếu các yếu
tố đầu vào của công ty xây dựng là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm
bảo về số lượng, chất lượng cũng như hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là dễ
dàng và không bị phụ thuộc vào người cung ứng thì sẽ nâng cao được hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
* Người mua
Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các công ty xây
dựng đặc biệt quan tâm chú ý nhất là đối với Công ty Xây dựng Minh Cường.
Nếu như sản phẩm của công ty sản xuất ra mà không có người mua hoặc là
không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì công ty không thể sản
xuất được. Mật độ dân cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sở thích tiêu dùng…
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38
13
của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩm sản xuất của
công ty, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của công ty vì vậy ảnh hưởng tới hiệu
quả của công ty.

lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả
các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp
đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do
đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty xây
dựng. Ngoài ra công tác tổ chức phải hiệp lao động hợp lý giữa các bộ phận
sản xuất và bộ phận hành chính, giữa các cá nhân trong công ty xây dựng, sử
dụng người đúng việc sao cho phát huy tốt nhất năng lực sở trường của người
lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chức nhân lực của
công ty xây dựng nhằm đưa các hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu
quả cao. Như vậy nếu ta coi chất lượng lao động (con người phù hợp trong
kinh doanh) là điều kiện cần để Công ty Xây dựng Minh Cường sản xuất kinh
doanh tốt hơn muốn vậy công tác tổ chức nhân lực hợp lý là điều kiện đủ để
công ty xây dựng Xây dựng Minh Cường sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Công tác tổ chức bố trí sử dụng nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của công ty xây dựng, phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh,
kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh…đã đề ra. Tuy nhiên công tác tổ
chức nhân lực của bất kỳ một công ty xây dựng nào cũng cần tuân thủ các
nguyên tắc chung và sử dụng đúng người đúng việc, quyền lợi và trách nhiệm
rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất, tốt nhất các nhiệm vụ được giao,
đồng thời phải phát huy được tính độc lập, sáng tạo của người lao động có
như vậy sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty xây dựng.
Bên cạnh nhân lực thì tiền lương và thu nhập của người lao động cũng
ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng vì
tiền lương là một bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của công
ty đồng thời nó còn tác động tói tâm lý người lao động trong công ty xây
dựng. Nếu tiền lương cao thì chi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng do đó làm
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38
15
gim hiu qu sn xut kinh doanh, nhng li tỏc ng ti tớnh thn v trỏch

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông…
- Sản xuất vật liệu cho nhà siêu nhẹ
- Kinh doanh bất động sản
Công ty gồm hai mảng chính là: Xây dựng và vật liệu chống thấm
- Mảng Xây dựng có đội ngũ kĩ sư, cử nhân các nghành và công nhân
kĩ thuật có tay nghề cao chuyên thực hiện các chức năng:
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông…
+ Sản xuất vật liệu cho nhà siêu nhẹ, chống nóng, cách âm….
+ Sản xuất các thiết bị tự động hoá và thang máy dân dụng
+ Kinh doanh bất động sản.
Các kỹ sư ở mảng xây dựng có nhiều uy tín trong việc thiết kế và tổ
chức thi công, cung cấp thiết bị và lắp đặt các công trình công nghiệp và dân dụng.
Ban xây dựng đã thi công các công trình có yêu cầu kĩ thuật cao như
nâng thêm một tầng của Khách sạn Hà Nội bằng vật liệu siêu nhẹ, nhà khách
VIP của khách sạn sân bay Nội Bài, xây dựng trường THCS Minh Phú tại xã
Minh Phú huyện Sóc Sơn theo tiêu chuẩn quốc gia…
- Ban sơn chống thấm WAP đã xây dựng được một thương hiệu có uy
tín trong lĩnh vực vỉ lưới thép và vật liệu chống thấm. Thương hiệu WAP đã
tạo nên các yếu tố kĩ thuật, công nghệ và thực nghiệm dưới các sự chỉ đạo của
các chuyên gia hàng đầu thế giới và Việt Nam với mục tiêu chất lượng và giá thành.
- Công ty đã xây dựng được một hệ thống đại lý rộng khắp cả nước, tại
mỗi tỉnh, thành phố công ty đều bố trí người phụ trách về sản phẩm, thị
trường và các dịch vụ hậu mãi của công ty. Doanh số bán ra hàng năm của
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38
17
công ty đạt gần 7 tỷ đồng và năm sau đều cao hơn năm trước …
Qua 8 năm hoạt động( 1999-2007 ), tình hình sản xuất của công ty ngày
càng phát triển và luôn giữ vững được uy tín trong lĩnh vực của mình. Mọi
quyền lợi và nghĩa vụ về thuế đối với nhà nước, công ty đã chấp hành đầy đủ,
tính đến tháng 12.2007 đã nộp ngân sách hơn 2,5 tỷ đồng.

được thành lập vào ngày 31 tháng 11 năm 1999. Vốn điều lệ ban đầu của
công ty là 11 tỷ với số cán bộ công nhân viên tổng cộng có 70 người,trong đó
số công nhân sản xuất trực tiếp có 55 công nhân . Hoạt động của công ty bắt
đầu bước vào một giai đoạn mới ,thực sự đã gia nhập vào một môi trường
cạnh tranh khốc liệt dành thị phần ,khách hàng và uy tín về chất lượng. Công
ty bước vào giai đoạn khó khăn nhất của một doanh nghiệp mới gia nhập vào
ngành với tư cách một công ty TNHH có quy mô khá lớn trong thị trường vật
liệu xây dựng. Tuy nhiên những khó khăn thử thách khắc nghiệt của thương
trường không làm nản lòng cán bộ công nhân viên của công ty. Sau hơn sáu
năm hoạt động hiện nay Công ty TNHH Minh Cường thực sự đã vươn lên trở
thành một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất sơn và vật liêu
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38
20
Giám đốc
P. Giám đốc
PXSX1 P. K toán,
tài chính
P. Kế
hoạch,
vật tư
P. Kĩ
thuật
P.tổ chức,
hành
chính
PXSX2
Đội thi
công
Tổ
tạo

nhà phân phối chính cho công nghệ chống thấm DUO của Bỉ.
Hiện nay tại Đông Nam Á công nghệ chống thấm này đứng hàng đầu ,
cùng với những trang thiết bị hiện đại hàng đầu, công ty nhận chống thấm vĩnh viễn.
- Chống thấm trần tường
- Chống thấm tầng hầm, mái , nền WC
- Chống thấm bể bơi…
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38
21
- Xử lý các vết nứt…
Sử dụng các loại sơn chống thấm chuyên dụng của vỉ lưới thép WAP
để chống thấm cho tường, mái và các kết cấu luôn chịu sự tác động của nước.
II. Sản phẩm và dịch vụ của công ty
1. Sản phẩm
- Hệ thống sản phẩm WAP được sản xuất theo công nghệ Japan – Italia
và đã được thử nghiệm ở nhiều nước trong khu vực khác nhau có điều kiện
thời tiết khắc nghiệt nhất.
- Vỉ lưới thép và vật liệu chống thấm WAP với những công nghệ độc
đáo và tiên tiến nhất.
- Thế mạnh chủ yếu của WAP không chỉ là sản phẩm có chất lượng cao
mà còn là hệ thống dịch vụ rộng khắp trên toàn quốc.
- Hệ thống sơn nội thất: Vỉ lưới thép trang trí nội thất mịn, độ bám dính
và đàn hồi cao.Kết cấu đặc biệt sẽ giúp thi công nhanh hơn, độ che phủ lớn
hơn nên không những giúp thi công nhanh hơn mà lại tiết kiệm giá thành.
- Hệ thống sơn WAP bao gồm các chủng loại từ : WAP 04.02 cho đến
WAP 04.36 với ứng dụng chủ yếu trong trang trí nội, ngoại thất và chống
thấm các công trình dân dụng, công nghiệp, sơn trên các chất liệu sắt thép ,
nhựa gỗ… Trong đó các loại sơn đặc chủng dành riêng cho giao thông như
sơn giải phân cách, sơn sần, sơn gồ giảm tốc độ, sơn trên nền bê tông, sản chế
biến thực phẩm, bể bơi, sân tennis…
Thế mạnh chủ yếu của WAP không chỉ là sản phẩm chất lượng cao mà

doanh của doanh nghiệp.Tổng hợp cả về chất lượng bên trong lẫn hình thức
bên ngoài, Công ty TNHH Minh Cường đã tạo cho mình một thế đứng tương
đối vững trong lĩnh vực xây dựng và vỉ lưới thép.
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38
23
− Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Công ty sử dụng hệ thống phân phối theo cấp. Việc phân phối sản
phẩm được thông qua hệ thống đại lý rộng khắp trên toàn quốc. Đây có thể
coi là những đối tác hết sức quan trọng của công ty.Do vậy cũng đòi hỏi
công ty phải có những chế độ đãi ngộ và khuyến khích những đại lý trong
việc tiêu thụ sản phẩm.
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu khác của quá trình sản
xuất kinh doanh. Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được hay
không mới là điều quan trọng nhất. Tốc độ tiêu thụ sản phẩm quyết định tốc
độ sản xuất và nhịp độ cung ứng nguyên vật liệu. Cho nên nếu doanh nghiệp
tổ chức được mạng lưới tiêu thụ hợp lí, đáp ứng đúng nhu cầu khách hàng
( đúng thời gian, địa điểm ) sẽ có tác dụng to lớn đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ
của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nhanh chóng mở rộng, chiếm lĩnh thị
trường, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng doanh thu, quay vòng
vốn,... góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhìn chung công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm của công ty hiện nay
hoạt động chưa thực sự tốt. Hình ảnh của công ty cũng như mức độ mở rộng
thị trường vẫn dựa chủ yếu vào chất lượng sản phẩm, sự quảng bá của bản
thân khách hàng và một phần nhỏ dựa vào các đại lý. Đây cũng là một điều
cần đặc biệt quan tâm đối với doanh nghiệp ở hiện tại cũng như trong tương
lai.Điểm yếu của Công ty trong công tác này là việc tiêu thu sản phẩm theo
kiểu thụ động, điều đó cản trở rất lớn đến khả năng mở rộng thị trường phát triển
tiềm lực tài chính, thông qua đó tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
3. Công nghệ sản xuất của Công ty

xuống 1.2- 1.5mm . dây chuyền chạy khép kín từ khâu sản phẩm đầu vào đến
sản phẩm đầu ra .
h) Máy lưới B40: có tác dụng đan thép thành lưới theo quận và chiều
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38
25

Trích đoạn Tăng cường tiết kiệm chi phớ Một số giải phỏp khỏc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status