Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
MỤC LỤC
MỤC LỤC..........................................................................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................................................................4
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP....5
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP....6
1. Các khái niệm, các quan niệm cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh:....................................................6
1.2. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh:.........................................................................................7
1.3. Hiệu quả kinh tế:....................................................................................................................................8
1.4. Hiệu quả xã hội:......................................................................................................................................9
1.6. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh:..................................................................11
1.7. Nhiệm vụ của nghiên cứu phân tích hiệu quả sản xuẩt kinh doanh:...................................................13
1.8. Sự cần thiết của việc nghiên cứu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh:.......................................13
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh:....................................................................14
2.1.2. Nhân tố công nghệ:.......................................................................................................................15
2.1.3. Yếu tố con người:..........................................................................................................................16
2.1.4. Nhân tố uy tín của doanh nghiệp:.................................................................................................17
2.1.5. Nhân tố quản trị kinh doanh:........................................................................................................17
2.2. Nhân tố bên ngoài:...............................................................................................................................17
2.2.1. Nhân tố thị trường và môi truờng kinh doanh:............................................................................17
2.2.2. Môi trường pháp lý: .....................................................................................................................18
2.2.3. Môi trường chính trị, văn hóa - xã hội:.........................................................................................18
2.2.4. Môi trường kinh tế:.......................................................................................................................19
2.2.5. Môi trường công nghệ thông tin:.................................................................................................20
2.2.6. Môi trường quốc tế:......................................................................................................................20
2.2.7. Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng:........................................................................................21
3. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh:......................................................................21
3.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất chung:..................................................................................21
3.2. Các chỉ tiêu phản ánh năng suất lao động:..........................................................................................23
3.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn:......................................................................................26
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
5.1. Hiệu quả kinh tế: .................................................................................................................................54
5.1.1. Những kết quả đạt được:.............................................................................................................54
5.1.2. Những điều cần khắc phục:..........................................................................................................55
5.2. Hiệu quả xã hội:...................................................................................................................................56
5.2.1. Những kết quả đạt được:.............................................................................................................56
SV: Lê Trung Kiên – Lớp: Quản Trị Kinh Doanh K10 2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
5.2.2. Những điều cần khắc phục:..........................................................................................................56
PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP MỸ VIỆT......................................................................................57
2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty:.............................................................59
2.1. Cải tiến bộ máy tổ chức:......................................................................................................................61
2.2. Nâng cao nguồn lực của công ty:........................................................................................................61
2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:..........................................................................................................62
2.4. Tăng cường công tác kế toán và thống kê:..........................................................................................62
KẾT LUẬN........................................................................................................................................................63
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP................................................................................................................66
NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN..............................................................................................................67
Tài liệu tham khảo..........................................................................................................................................68
DANH SÁCH BẢNG BIỂU.................................................................................................................................69
SV: Lê Trung Kiên – Lớp: Quản Trị Kinh Doanh K10 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày này môi trường kinh doanh trong nước và thế giới đã có những thay
đổi lớn. Cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ hơn, khoa học kỹ thuật phát triển như vũ
bão cùng với đó là sự cạn kiệt dần dần của các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Cùng
với xu hướng đó, quản trị kinh doanh trở thành một nhân tố quyết định đối với việc
sống còn và phát triển của doanh nghiệp.
Chính sách mở cửa của nhà nước cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp tuy nhiên bên cạnh đó cũng tạo ra một môi trường cạnh tranh khắc nghiệt
MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP MỸ VIỆT.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng do thiếu xót về kinh nghiệm thực tế
và trình độ có hạn cho nên báo cáo này của em chắc chắn không tránh khỏi sai xót
và khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy giáo
Nguyễn Trọng Nghĩa và các cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Thương Mại
và Công Nghiệp Mỹ Việt để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn các Thầy cô giáo, Ban Giám hiệu nhà trường,
Khoa quản trị kinh doanh - trường đại học Kinh Tế Quốc Dân và Ban giám đốc
cùng toàn thể các cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Thương Mại và Công
Nghiệp Mỹ Việt đã hết lòng giúp đỡ em để em có thể thực hiện tốt đề tài này.
SV: Lê Trung Kiên – Lớp: Quản Trị Kinh Doanh K10 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Các khái niệm, các quan niệm cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh:
1.1. Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh:
Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ
luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản
phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó. Để
được như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khă năng kinh doanh.
“ Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả
cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt động kinh
tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường”
Hoạt động kinh doanh có các đặc điểm:
Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh,chủ thể kinh doanh có
thể là cá nhân,hộ gia đình,doanh nghiệp.
Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ
mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào,
với khách hàng với đối thủ cạnh tranh, với Nhà Nước. Các mối quan hệ nay giúp
Hiệu quả sản xuất, kinh doanh là các chỉ tiêu được khẳng định bằng tỷ lệ so
sánh giữ kết quả và chi phí.
SV: Lê Trung Kiên – Lớp: Quản Trị Kinh Doanh K10 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
Hiệu quả là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả chi phí.
Hiệu quả sản xuất, kinh doanh là mức tăng kết quả sản xuất, kinh doanh trên
mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất, kinh doanh.
Từ những khái niệm về hiệu quả sản xuất, kinh doanh nói trên, có thể đi đến
một khái niệm về hiệu quả sản xuất, kinh doanh tổng quát như sau:
Hiệu quả sản xuất, kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai
thác nguồn lực trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh
của doanh nghiệp, là chỉ tiêu biểu hiện so sánh giữa kết quả sản xuất, kinh doanh
với chi phí sản xuất kinh doanh hoặc ngược lại.
1.3. Hiệu quả kinh tế:
Cần phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng
quát và các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu đó phản ánh chi tiết được sức sản xuất, sức
hao phí cũng như sức sinh lời của từng yếu tố, từng loại vốn kể cả tổng số và phần
gia tăng và phải thống nhất với công thức đánh giá hiệu quả chung.
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, người ta có rất
nhiều cách tiến hành. Người ta có thể phân loại hiệu quả theo nhiều hình thức khác
nhau và những cách phân loại đó thì cũng có những đánh giá khác nhau. Nếu phân
theo lĩnh vực tính toán có thể chia thành hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả
an ninh, quốc phòng, hiệu quả đầu tư, hiệu quả môi trường v.v…
Bản chất của hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp chủ yếu là
vì lợi nhuận, vì thế hiệu quả sản xuất kinh doanh về khía cạnh kinh tế là vấn đề
SV: Lê Trung Kiên – Lớp: Quản Trị Kinh Doanh K10 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế đó là sự so sánh giữa kết
quả kinh tế thu được và chi phí đã bỏ ra.
Chi phí được chọn để so sánh cũng bao gồm nhiều loại khác nhau: chi phí
xuyên khuyến khích người lao động làm việc hăng say có kết quả cao thông qua
việc đặt ra các chỉ tiêu khen thưởng vật chất cũng như có những quan tâm về mặt
tinh thần cho người lao động. Như vậy thông qua hoạt động sản xuất, kinh doanh
các doanh nghiệp đã góp phần rất lớn trong việc làm hài hòa ba loại lợi ích: lợi ích
cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, làm cho xã hội ngày càng ổn định hơn, văn
minh hơn.
1.5. Vai trò của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào con người cũng cần
phải kết hợp yếu tố con người và yếu tố vật chất nhằm thực hiện công việc phù hợp
với ý đồ trong chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình trên cơ sở
nguồn lực sẵn có. Để thực hiện điều đó bộ phận quản trị doanh nghiệp sử dụng rất
nhiều công cụ trong đó có công cụ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Việc
xem xét và tính toán hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không những chỉ cho
biết việc sản xuất ở trình độ nào, mà còn cho phép các nhà quản trị tìm ra các nhân
tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện, tăng kết quả và giảm
thiểu chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả.
Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực đầu vào, do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm
trù hiệu hoạt động sản xuất kinh doanh quả đóng vai trò rất quan trọng trong việc
đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất để đạt
SV: Lê Trung Kiên – Lớp: Quản Trị Kinh Doanh K10 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Với vai trò là phương tiện đánh giá và phân
tích kinh tế, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng ở
mức độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng đầu vào ở toàn bộ doanh nghiệp
mà còn đánh giá được trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn doanh
nghiệp cũng như đánh giá được từng bộ phận của doanh nghiệp.
1.6. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh:
Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là một xu thế tất yếu. Việt Nam muốn
phát triển thì cũng phải hòa nhập vào xu thế này. Việt Nam mới gia nhập vào tổc
Đảm bảo mối quan hệ với hiệu quả chung của xã hội. Điều đó có hiệu quả
sản xuất kinh doanh phải được xem xét một cách toàn diện…
+ Về mặt thời gian: được coi là hiệu quả khi mà hiệu quả của doanh nghiệp
đạt được ở thời điểm hiện tại không làm ảnh hưởng hiệu qủa lâu dài về sau.
+ Về mặt không gian: Chỉ đạt được toàn diện toàn bộ các bộ phận, phân
xưởng mang lại hiệu quả mà không làm ảnh hưởng tới hiệu quả chung của
toàn doanh nghiệp.
+ Về mặt định lượng: được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả thu được
và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó. Do đó doanh nghiệp hoạt động muốn
có hiệu quả thì phải tăng thu và giảm chi.
SV: Lê Trung Kiên – Lớp: Quản Trị Kinh Doanh K10 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
+ Đứng trên giác độ nền kinh tế quốc dân: Mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh đều phải đảm bảo sự hài hòa giữa hiệu quả sản xuất, kinh doanh với
hiệu quả kinh tế quốc dân.
1.7. Nhiệm vụ của nghiên cứu phân tích hiệu quả sản xuẩt kinh doanh:
Nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh là rất quan trọng và nó
bao gồm các nhiệm vụ việc cụ thể sau đây:
Thu thập đầy đủ thông tin để phục vụ cho nghiên cứu hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tính toán và tổng hợp các chỉ tiêu.
Đánh giá chung và phân tích chi tiết hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Tiến hành dự báo hiệu quả sản xuất trong thời gian tới đồng thời đưa ra
các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả.
1.8. Sự cần thiết của việc nghiên cứu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Trong quá trình chuyển hóa nền kinh tế nước ta từ nền kinh tế tập trung bao
cấp, từ một nền kinh tế tự cung tự cấp, sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý
của nhà nước đã tạo ra cho các doanh nghiệp một hướng đi mới đó là tự do kinh
SV: Lê Trung Kiên – Lớp: Quản Trị Kinh Doanh K10 14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
Để tiến hành sản xuất, kinh doanh mỗi doanh nghiệp phải cần có lượng vốn
nhất định bao gồm: vốn cố định và vốn lưu động và các nguồn vốn chuyên dụng
khác.
Vốn cố định là hình thái tiền tệ của giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn của
doanh nghiệp. Vốn cố đinh được sử dụng để trang trải cho các tài sản cố định như:
mua sắm tài sản cố định, đầu tư xây dựng nhà xưởng…
Vốn lưu động là hình thái tiền tệ của giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn của doanh nghiệp. Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tối thiểu, cần thiết
khi doanh nghiệp dự trữ các loại tài sản lưu động (kể cả dự trữ cả trong sản xuất và
tiêu thụ) nhằm đáp ứng mọi nhu cầu hoạt động cơ bản của doanh nghiệp. Trong
quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động là một yếu tố
không thể thiếu được và có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các nhiệm vụ
sản xuất và kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp quốc doanh, mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh đều do
nhà nước cấp vốn hoặc đầu tư. Do đó, nhiệm vụ của các doanh ngiệp này là phải tổ
chức huy động vốn và sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhất nhằm tăng nhanh vòng
quay vốn và rút ngắn thời gian thu hồi vốn trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc
chính, tín dụng và chấp hành pháp luật.
2.1.2. Nhân tố công nghệ:
Có thể hiểu nhân tố công nghệ là tập hợp các phương tiện, kỹ thuật, kỹ năng,
phương pháp được dùng để chuyển hóa các nguồn để hình thành một loại sản
phẩm hoặc một loại dịch vụ nào đó. Công nghệ gồm bốn phần cơ bản tác động qua
lại với nhau để tạo ra bất kỳ biến động mong muốn nào:
Công cụ máy móc, thiết bị, vật liệu được gọi là phần cứng công nghệ
Thông tin, phương pháp,quá trình, bí quyết
SV: Lê Trung Kiên – Lớp: Quản Trị Kinh Doanh K10 15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
Tổ chức thể hiện trong thiết kế, tổ chức liên kết, phối hợp quản lý con
Muốn đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải có những chính sách khen thưởng
cả về vật chất lẫn tinh thần nhằm khuyến khích sự sáng tạo, học hỏi, dám nghĩ dám
làm của người lao động, phải tạo nguồn nhân lực.
2.1.4. Nhân tố uy tín của doanh nghiệp:
Uy tín của doanh nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh ngày này. Một doanh nghiệp có hiệu quả sản xuất kinh doanh cao
sẽ có uy tín và ngược lại.
2.1.5. Nhân tố quản trị kinh doanh:
Nhân tố này đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh cao hay thấp của do yếu tố quản trị
kinh doanh tạo nên. Những quyết định đúng đắn, những đường lối phát triển có
tầm cỡ có thể sẽ đưa doanh nghiệp đạt đến mức hiệu quả không ngờ.
2.2. Nhân tố bên ngoài:
2.2.1. Nhân tố thị trường và môi truờng kinh doanh:
Thị trường là nơi diễn ra quan hệ giữa mua và bán,là nơi giải quyết các quan
hệ cung và cầu về sản phẩm hàng hóa.Thị trường là biểu hiện thu gọn của điều hòa
giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiềm năng về vật tư, tiền vốn, về lao động và sử
dụng chúng… bằng sự điều chỉnh giá cả và quan hệ cung cầu… Vì thế tất cả các
nhân tố này vận động dưới sự chi phối của các quy luật thị trường trong môi
SV: Lê Trung Kiên – Lớp: Quản Trị Kinh Doanh K10 17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
trường cạnh tranh. Bởi vậy, thị trường là mệnh lệnh đối với người sản xuất kinh
doanh.
Môi trường kinh doanh là nhân tố bao trùm lên toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh. Mỗi một doanh nghiệp dù hoạt động trong lĩnh vực nào thì đều phải
hoạt động trong môi trường kinh doanh nhất định. Môi trường kinh doanh ổn định
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp là như
nhau. Doanh nghiệp nào biết nắm bắt lấy thời cơ, hiểu sâu sắc sự thay đổi cung cầu
trên thị trường và xu hướng phát triển của nền kinh tế trong nước và thế giới thì
2.2.4. Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh
tế của Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của
nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại... luôn là các nhân tố
tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết
quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
1
. Là tiền đề
để Nhà nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, các
chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt động đầu tư...
ảnh hưởng rất cụ thể đến kế hoạch sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp.
Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ cạnh
tranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình.
1
SV: Lê Trung Kiên – Lớp: Quản Trị Kinh Doanh K10 19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùng phát
triển, cùng hướng tới mục tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Tạo điều
kiện để các cơ quan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo điều tiết
đúng đắn các hoạt động và có các chính sách mang lại hiệu quả kinh tế cho các
doanh nghiệp.
2.2.5. Môi trường công nghệ thông tin:
Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra mạnh
mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. Để làm bất kỳ một khâu nào của
quá trình SXKD cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnh vực,
thông tin để điều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩm mới, thông tin về kỹ
thuật sản xuất, thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thông tin về các đối thủ
cạnh tranh, thông tin về kinh nghiệm thành công hay nguyên nhân thất bại của các
3.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất chung:
+) Doanh thu bán hàng: phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất
động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.
+) Chi phí: gồm nhiều loại chi phí như chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí khác.
Chi phí tài chính: phản ánh tổng chi phí tài chính gồm tiền lãi vay phải
trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh… phát sinh trong kỳ.
Chi phí bán hàng: phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã
bán, dịch vụ đã cung cấp và phát sinh trong kỳ.
SV: Lê Trung Kiên – Lớp: Quản Trị Kinh Doanh K10 21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh tổng chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong kỳ.
Chi phí khác: phản ánh các loại chi phí khác phát sinh trong kỳ.
+) Hiệu quả kinh doanh chung:
Giữa doanh thu và chi phí có mối liên hệ rành buộc với nhau. Khi tốc độ tăng
doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí dẫn đến lợi nhuận tăng và ngược lại.
+) Tỷ lệ sinh lời của doanh thu:
+) Tỷ lệ sinh lời của vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh đem lại mấy đồng lợi nhuận.
+) Tỷ lệ sinh lời của vốn chủ sở hữu:
Để đánh giá chung khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu ta sử dụng chỉ tiêu
“Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu “
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu đem lại mấy đồng lãi ròng
trước thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tò khả năng sinh lợi càng cao và ngược lại
SV: Lê Trung Kiên – Lớp: Quản Trị Kinh Doanh K10 22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
Dựa vào công thức trên ta thấy hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu chịu ảnh
hưởng của 2 nhân tố:
Nhân tố “Hệ số vòng quay của vốn chủ sở hữu”, nhân tố này phản ánh trong
SV: Lê Trung Kiên – Lớp: Quản Trị Kinh Doanh K10 24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
L Là số lao động bình quân hiện có
+ Năng xuất lao động vật hóa:
Trong đó:
GO Là tổng giá trị sản xuất
IC Là chi phí trung gian
- Theo quan điểm doanh nghiệp.
+ Chỉ tiêu suất lợi nhuận theo lao động:
Trong đó:
M Là lãi gộp của doanh nghiệp
L Là số lao động bình quân hiện có
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi lao động bình quân trong kỳ làm ra được bao nhiêu
đơn vị tiền tệ lợi nhuận.
+ Hiệu suất tiền lương:
Chi tiêu này cho biết doanh nghiệp bỏ ra một đồng để trả cho người lao động
thì đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao càng
tốt.
SV: Lê Trung Kiên – Lớp: Quản Trị Kinh Doanh K10 25