THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐỨC VIỆT - Pdf 72

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT
LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐỨC VIỆT
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN
XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐỨC VIỆT
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
- Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Đức Việt thành
lập ngày 14/7/2000 theo quyết định số 0102000824 của Sở Kế hoạch và
đầu tư thành phố Hà Nội.
- Tên công ty: Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức
Việt.
- Tên giao dịch quốc tế: DUC - VIET SERVICE, TRADING AND
PRODUCING COMPANY LIMITED.
- Tên viết tắt: D - V.CO, LTD.
- Trụ sở chính: 33 phố Huế - phường Hàng Bài - quận Hoàn Kiếm
- Hà Nội.
- Lĩnh vực kinh doanh của Công ty:
+ Chế biến nông sản, thịt gia súc, thực phẩm sạch và các sản phẩm
khác của ngành chăn nuôi và trồng trọt.
+ Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu là máy móc
thiết bị chế biến, xử lý ngũ cốc, hạt giống)
+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
+ Tư vấn đầu tư.
+ Dịch vụ tiếp thị.
+ Dịch vụ ăn uống, giải khát.
- Công ty ban đầu hoạt động với số vốn điều lệ là: 500.000.000đ
(Năm trăm triệu đồng Việt Nam).
- Công ty TNHH Đức Việt gồm 6 thành viên sáng lập do ông Mai
Huy Tân làm giám đốc và bà Nguyễn Thị Xuân Dung làm Chủ tịch Hội
đồng thành viên.
- Giấy đăng ký kinh doanh của Công ty số 0102000824 do Sở Kế

không ngừng lớn mạnh, mục tiêu của Công ty trong thời gian tới là
chiếm lĩnh thị trường trong nước và tiến đến xuất khẩu.
II. CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY
- Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Việt (viết
tắt là Công ty TNHH Đức Việt) là công ty hoạt động với chức năng như
2 2
sản xuất hàng thực phẩm tiêu dùng với dây chuyền công nghệ nhập từ
cộng hoà Liên Bang Đức với tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của
Đức. Công ty còn làm chức năng lưu thông hàng hoá, là đơn vị kết nối
giữa sản xuất và tiêu dùng, hoạt động theo cơ chế thị trường. Là doanh
nghiệp thực hiện theo chế độ hạch toán thực tập có tư cách pháp nhân,
có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động
kinh doanh của công ty trong phạm vi góp vốn của các thành viên, có
con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng Techcombank.
1. Quyền hạn của công ty
1.1. Công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh độc lập:
- Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với quy mô
của công ty.
- Kinh doanh những ngành nghề phù hợp với giấy phép đăng ký
kinh doanh.
- Mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của công ty và nhu
cầu của thị trường.
- Có quyền tuyển chọn, thuê mướn sử dụng đào tạo cho thôi việc
và có quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của bộ luật
lao động và pháp luật liên quan, lựa chọn các hình thức trả lương,
thưởng và chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế với bộ luật lao động
và pháp lệnh có liên quan.
- Có quyền thuê mời chuyên gia nước ngoài cố vấn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Có quyền thế chấp, cầm cố tài sản, vay vốn ngân hàng, liên kết

động, đảm bảo cho người lao động tham gia hoạt động quản lý của
công ty.
- Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, tài
nguyên, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo
quy định của Nhà nước, chịu trách nhiệm về tính xác thực của nó.
- Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng tuân thủ
các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và các cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức bộ máy đào tạo cán bộ công nhân viên của công ty đáp
ứng đầy đủ nhu cầu học tập, thăng tiến của nhân viên.
III. QUY MÔ - CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
4 4
Về mặt nhân sự Công ty hiện có 36 cán bộ công nhân viên. Về
trình độ chuyên môn có 1 Tiến sĩ, 15 người có trình độ Đại học và
những cán bộ kỹ sư có trình độ kinh doanh. Lực lượng lao động trẻ của
công ty chiếm tỷ lệ cao trên 70% là lực lượng lao động đầy đủ nhiệt
tình, nhiệt huyết nhưng họ vẫn còn thiếu kinh nghiệm. Do đó để đạt
được năng suất, hiệu quả lao động tối đa công ty cần có chính sách đào
tạo thêm nghiệp vụ cho lao động trẻ.
Ngoài ra cần nâng cao doanh thủ và đẩy mạnh quá trình thu hồi
công nợ, công ty đã áp dụng chế độ khen thưởng doanh thu, giúp công
nhân có thêm thu nhập ngoài lương cơ bản. Thu nhập bình quân của
cán bộ công nhân viên trong công ty đạt khoảng 1.200.000đ/tháng.
- Bộ máy quản lý của công ty có kết cấu liên kết chặt chẽ từ ban
giám đốc xuống các phòng ban phân xưởng. Bộ máy tổ chức gồm 1
giám đốc, 3 phó giám đốc: Phó giám đốc sản xuất, phó giám đốc kinh
doanh và phó giám đốc phụ trách đối ngoại, đối nội và 3 phòng ban, 2
phân xưởng sản xuất và 3 cửa hàng, đại lý kinh doanh.
Sau đây là sơ đồ bộ máy quản lý:

* Phó giám đốc sản xuất: Thay mặt và giúp đỡ giám đốc quản lý
công tác các bộ phận sản xuất, quản lý các phân xưởng sản xuất nhà
kho và nguyên nhiên liệu sản xuất. Có nhiệm vụ tiếp thu ý kiến về sản
phẩm, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, quản lý các nhân viên
thuộc trách nhiệm của mình và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động mà
mình quản lý trước giám đốc.
* Phó giám đốc đối nội - đối ngoại: Giúp giám đốc quản lý các
công tác đối nội, đối ngoại, lên kế hoạch viếng thăm, tiếp khách, quản
lý nhân sự, thay mặt giám đốc và phải chịu trách nhiệm về các mặt
quản lý của mình trước giám đốc.
* Phòng kinh doanh: Trưởng phòng kinh doanh phải chịu trách
nhiệm chính về hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm tìm
kiếm nguồn hàng giao dịch với khách hàng, tổ chức nhận hàng, bán
buôn, bán lẻ, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá và chịu trách nhiệm
về các hoạt động của mình trước Phó giám đốc kinh doanh.
* Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: Làm nhiệm vụ giới thiệu hàng
và bán hàng, quảng bá sản phẩm rộng rãi cho công ty.
7 7
* Các đại lý bán buôn, bán lẻ: Chịu trách nhiệm phân phối hàng
hàng cho Công ty và chịu sự giám sát của công ty.
* Phân xưởng sản xuất : Chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm
đáp ứng nhu cầu đặt hàng, chất lượng, số lượng, kiểm tra giám sát về
an toàn thực phẩm
* Kho hàng, nguyên vật liệu: Thực hiện việc tiếp nhận giao nhận,
kiểm kê và bảo quản các loại hàng hoá, nguyên liệu thực hiện việc quản
lý và dự trữ hàng, nguyên vật liệu cho công ty.
* Phòng tài chính kế toán: Phụ trách phòng kế toán là kế toán
trưởng có vị trí tương đương với trưởng phòng. Phòng Kế toán có
nhiệm vụ hạch toán quá trình kinh doanh bằng cách thu nhận chứng từ,
ghi chép các nghiệp vụ phát sinh tính toán, tổng hợp phân tích để đưa

sinh trong kỳ tính giá thành cho từng loại sản phẩm, theo dõi doanh thu
bán hàng và thanh toán công nợ với khách hàng tính toán tiền lương,
BHXH và các khoản khác cho cán bộ công nhân viên ở công ty.
* Quỹ và ngân hàng : Quỹ gửi tiền mặt ghi sổ (lưu) thu, chi tiền
mặt trên cơ sở căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, cuối ngày đối chiếu với
sổ quỹ tiền mặt của kế toán thanh toán.
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
3. Hình thức sổ kế toán :
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi
sổ. Đặc điểm chủ yếu của hình thức sổ kế toán nàylà các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại theo các
chứng từ cùng nội dung, tính chất nghiệp vụ đều lập chứng từ ghi sổ
trước khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp.
Theo hình thức này việc ghi sổ kế toán tách rời giữa việc ghi theo
thứ tự thời gian (ghi nhật ký) và ghi theo hệ thống (ghi theo tài khoản)
giữa việc ghi sổ kế toán tổng hợp và việc ghi sổ kế toán chi tiết.
Sổ kế toán được sử dụng trong hình thức bao gồm : Chứng từ ghi
sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và một số sổ khác.
Trình tự ghi sổ :
9 9
Chứng từ gốcBảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ quỹ Chừng từ ghi sổ Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng đối chiếu phát sinh
Bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán khác
Bảng chi tiết số phát sinh
- Định kỳ căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đảm bảo tính hợp
lý hợp pháp của chứng từ để phân loại rồi lập chứng từ ghi sổ ?
- Các chứng từ cần hạch toán chi tiết được ghi vào sổ kế toán chi tiết.

công ty từng bước cải thiện thu nhập cho công nhân viên trong công ty.
Cụ thể theo bảng sau :
* Nguồn lực tài chính :
Năm 2000 : 500.000.000đ
Năm 2001 : 737.000.000đ
Năm 2002 : 3.340.000.000đ
- Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh. Lợi
nhuận thể hiện hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Năm 2000 lợi nhuận của công ty là -64.721.270đ. Công ty lỗ là
64.721.270đ. Do mới đi vào hoạt động kinh doanh nên mọi thứ còn mới mẻ,
thị trường còn xa lạ, vật tư tồn kho còn nhiều, vốn đầu tư xây dựng lớn.
- Năm 2001 lợi nhuận công ty đạt 5.371.722đ. Trong năm thực
hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thứ 2 thực chất chỉ còn là năm đầu,
công ty bắt đầu có lợi nhuận.
11 11
- Năm 2002 lợi nhuận đạt là : 26.441.757đ, lợi nhuận của công ty
ngày càng tăng lên qua các năm. Công ty bước đầu làm ăn có hiệu quả
và bước vào giai đoạn sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận ngày càng cao nhưng công ty vẫn cần phải phấn đấu
để đạt hiệu quả cao hơn nữa.
* Cơ cấu vốn của công ty như sau :
- Công ty TNHH Đức Việt là mô hình công ty vừa sản xuất vừa
làm nhiệm vụ kinh doanh thương mại nên cơ cấu vốn như sau :
Năm 2001 vốn lưu động : 257.405.668đ năm 2002vốn lưu động là :
443.250.738đ nhiều hơn năm 2001 là : 185.845.070 hay chiếm 72,2%.
Vốn cố định năm 2002 : 490.806.541đ đến năm 2003 tăng lên là
652.928.635đ nhiều hơn so với năm 2002 : 162.122.094đ hay chiếm 33,03%.
Vốn lưu động của công ty năm 2003 là : 1.732.460.381đ nhiều
hơn so với năm 2002 là : 1.289.209.643 hay 290,85%.
Năm 2002 vốn cố định của công ty là 1.845.282.710đ nhiều hơn

B. Tình hình hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ hiện nay ở công ty TNHH sản xuất
thương mại và dịch vụ Đức Việt.
1. Tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh :
- Từ khi đi vào sản xuất kinh doanh đến nay sản phẩm chủ yếu
của công ty là mặt hàng xúc xích Đức được sản xuất dây chuyền công
nghệ của Đức. Nguyên liệu và toàn bộ gia vị được nhập khẩu từ Đức và
được Bộ Y tế chứng nhận là sản phẩm an toàn vệ sinh chất lượng cao,
không dùng hoá chất trong bảo quản và chế biến, thực hiện đầy đủ các
qui định của Nhà nước như kiểm tra định kỳ chất lượng sản phẩm, mua
bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với sản phẩm của công ty. Khi sản
xuất và xuất xưởng mỗi lò sản phẩm công ty đều giữ lại 1 sản phẩm
mẫu để đối chứng, tự nguyện đăng ký labon ở Đức, tự kiểm tra chất
lượng sản phẩm, sản phẩm của công ty đạt chất lượng tiêu chuẩn của
Châu Âu. Ngoài ra còn các sản phẩm khác như thịt sạch các loại, thị
hong khói, giăm bông.
Đây là sản phẩm mới ở Việt Nam, một sản phẩm văn hoá ẩm thực
của người Đức cho nên người tiêu dùng Việt Nam còn bỡ ngỡ, cho nên
lúc đầu công ty đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh gặp phải rất nhiều
khó khăn về thị trường người tiêu dùng, công suất và doanh thu chưa cao.
2. Tình hình chung về vật liệu, công cụ dụng cụ ở đơn vị
Do công ty là doanh nghiệp vừa sản xuất vừa là thương mại, mà
mặt hàng chủ yếu là xúc xích sản xuất theo dây chuyền công nghệ của
Đức. Nguyên liệu và toàn bộ gia vị được nhập khẩu từ Đức nên đây là
một dây chuyền sản xuất tương đối phức tạp nên công cụ, vật liệu dùng
để phục vụ sản xuất tương đối nhiều. Qui mô sản xuất lớn, vật liệu
công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành.
Thị trường tiêu thụ của công ty ngày càng mở rộng. Lúc đầu công
ty chỉ giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm ở thành phố Hà Nội và giờ đây
sản phẩm của công ty đã có mặt ở các thành phố lớn như TP Hồ Chí
13 13

được phân loại ra như sau :
- Nguyên vật liệu chính : Thịt lợn sạch
- Nguyên vật liệu phụ : Ruột lợn, đề can xúc xích, vỏ chai Senf....
Công cụ dụng cụ để sản xuất :
- Dụng cụ giá lắp chuyên dùng cho sản xuất : Hệ thống dây
chuyền, máy trộn ,dây curoa.....
- Dụng cụ đồ nghề: Túi nilon PA/PE, thìa, dĩa và các dụng cụ khác
- Dụng cụ quần áo bảo hộ lao động.
4. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế trong
công ty
- Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là dùng tiền để biểu
hiện giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo một nguyên tắc nhất
định. Nhập - xuất - tồn kho phải phản ánh theo giá thực tế.
Hiện nay công ty sử dụng giá thực tế để ghi sổ kế toán. Giá thực
tế của nguyên vật liệu là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có
được các loại nguyên liệu công cụ đó.
- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho. Tuỳ theo từng
nguồn nhập mà giá thực tế của NVL - CCDC được xác định cụ thể hoạt
động sản xuất và tiêu thụ của công ty gắn liền với việc mua, nhập
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Giá thực tế của nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ nhập kho được tính theo công thức :
Trị giá thực tế
nguyên vật liệu
CCDC nhập
kho
=
Giá mua
theo hoá
đơn
+

CCDC tồn đầu kỳ +
Số lượng NVL -
CCDC nhập trong kỳ
Giá thực tế NVL
- CCDC xuất
dùng
=
Số lượng NVL –
CCDC xuất dùng
x
Đơn giá bình quân
gia quyền
5. Tổ chức kế toán vật liệu
5.1- Thủ tục nhập kho :
- Thủ tục và chứng từ nhập kho : Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết
với nhà cung cấp phòng Nghiệp vụ của công ty xây dựng kế hoạch sản
xuất cho phân xưởng sản xuất. Trong đó nhân viên phải chịu trách
nhiệm theo dõi tình hình vật tư đảm bảo cho quá trình sản xuất được
liên tục.
- Chi phí trong quá trình thu mua NVL - CCDC : Chi phí phát
sinh trong quá trình thu mua gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê
kho, bãi, tiền công tác phí của cán bộ thu mua.
- Căn cứ vào chứng từ gốc là hoá đơn mua hàng được bộ phận
cung tiêu Phòng kế toán kiểm tra, tính toán, đối chiếu giữa hoá đơn và
thực tế nhập kho được phản ánh như sau :
A- Kế toán tăng nguyên vật liệu
16 16
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh, kế toán lập kế hoạch và
ký hợp đồng mua vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục.
Thủ tục nhập kho Nguyên vật liệu được tiến hành như sau :

2 Ruột lợn Kg 900 40.187 36.168.300
Cộng tiền hàng : 75.018.300
Thuế suất GTGT : 5% Tiền thuế :3.750.915
Tổng cộng tiền thanh toán : 78.769.215
Số tiền viết bằng chữ : Bảy mươi tám triệu bảy trăm sáu chín
nghìn hai trăm mười lăm.
Người mua hàng :
(Ký tên)
Người bán hàng
(Ký tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên)
(Đóng dấu)
* Các chứng từ sử dụng tại công ty TNHH Đức Việt cho việc
hạch toán ban đầu của Nguyên vật liệu :
18 18
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01 GTKT - 3LL)
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05-VT)
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Sổ chi tiết vật liệu (mẫu)
- Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ qui trình luân chuyển chứng từ

 Ghi hàng ngày
=> Ghi cuối tháng
<--> Đối chiếu kiểm tra
Số hàng trên công ty đã mua chịu của công ty TNHH Minh Hiền.
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng về đưa cho thủ kho. Thủ kho tiến
hành kiểm tra các số liệu trên hoá đơn GTGT : Ngày, tháng, năm mua
hàng, số lượng trên hoá đơn, đơn giá và kiểm tra thực tế xem số lượng

3. Ông : Nguyễn Đình Tùng - Thủ kho
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư như sau :
STT
Tên, nhãn hiệu
qui cách phẩm
chất vật tư (sản
phẩm hàng hoá)
Mã số
Phương
thức
kiểm
nghiệm
Đơn vị
tính
Số
lượng
theo
chứng
từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi
chú
Số lượng
đúng qui
cách, phẩm
chất
Số lượng
không đúng
qui cách
phẩm chất

Mã số : 01 - VT
Ban hành theo quyết định số :
186 - TC/CĐKT ngày
14/3/1995- Của Bộ Tài chính.
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 05 tháng 11 năm 2004
Số 101
Nợ TK 152
Nợ Tk 133
Có TK 331, 111
Họ tên người giao hàng : Trần Anh Toàn
Theo hợp đồng số : N
0
3246.
Nhập tại kho : Ông Trần Mạnh Đơn vị : 1000 đồng
ST
T
Tên, nhãn hiệu,
qui cách vật tư,
hàng hoá

số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Theo
chứng

nhân viên kế toán xuống kho lấy để vào sổ kế toán.
Căn cứ vào hình thức chứng từ ghi sổ để ghi các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh vào các sổ sách kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ. Chứng
từ ghi sổ là loại chứng từ dùng để tập hợp số liệu của chứng từ gốc theo
từng loại sự việc và ghi rõ nội dung vào sổ cho từng sự việc. Chứng từ
ghi sổ có thể lập cho từng chừng từ gốc hoặc có thể lập cho nhiều
chứng từ gốc có nội dung kinh tế giống nhau và phát sinh thường xuyên
trong tháng. Bảng tổng hợp chừng từ gốc lập cho từng loại nghiệp vụ
một và có thể lập định kỳ 5 - 10 ngày một lần hoặc lập một bảng luỹ kế
cho cả tháng. Trong đó các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vừa được ghi
chép theo trình tự thời gian vừa được phân loại theo các tài khoản đối
ứng.
Hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần căn cứ vào các
chứng từ gốc đã kiểm tra các chứng từ ghi sổ. Đối với các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh nhiều và thường xuyên, chừng từ gốc sau khi kiểm tra
được ghi vào bảng tổng hợp chừng từ gốc, cuối tháng hoặc định kỳ căn
23 23
cứ vào bảng tổng hợp chừng từ gốc lập các chứng từ ghi sổ. Chứng từ
ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kế toán trưởng ký duyệt rồi
chuyển cho kế toán tổng hợp kèm theo các chừng từ gốc có liên quan.
Đối với những tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì
chứng từ gốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi các sổ sách
kế toán tổng hợp được chuyển đến các bộ phận kế toán chi tiết có liên
quan để làm căn cứ ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu
của từng tài khoản. Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và
căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết
theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ cái thông qua bảng
cân đối số phát sinh. Như vậy chừng từ ghi sổ có thể lập cho từng
chừng từ gốc hoặc có thể lập cho nhiều chứng từ gốc có nội dung giống
nhau. Căn cứ vào phiếu nhập kho ta có chứng từ ghi sổ sau :

Trích đoạn KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ 1-Thủ tục nhập kho
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status