Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời nói đầu
Trong thời gian gần đây tuy tình hình thế giới có những diễn biến phức tạp
nhng nền kinh tế khu vực đã phục hồi và tăng trởng mạnh mẽ. Môi trờng hoà bình
và ổn định trong khu vực, sự năng động của khu vực Châu á Thái bình dơng, xu
thế hợp tác quốc tế vì lợi ích phát triển trong mọi lĩnh vực ngày càng đợc mở rộng
và phát triển.
Dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc chúng ta đang tiếp tục thực hiện
công cuộc đổi mới đầy gian nan thử thách với sự quyết tâm cao và tin tởng ở thắng
lợi trong tơng lai.
Thật vậy, chúng ta luôn mở rộng vòng tay chào đón bè bạn bốn phơng trong
bối cảnh đất nớc thanh bình, một dân tộc bắc ái, giầu lòng mến khách đang đẩy
nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế để sớm hoà nhập vào trào lu phát triển của nền
kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế khu vực nói riêng.
Các Công ty du lịch của Việt nam còn trẻ nhng có lòng yêu ngành tha thiết
và mong muốn góp phần xây dựng và phát triển ngành Du lịch nớc nhà lên tầm
cao . Công ty Thơng mại và Du lịch Vân Hải trực thuộc Tổng cục du lịch ra đời
trên cơ sở chuyển đổi cơ quan văn phòng Tổng Công ty du lịch Việt nam tại Hà
nội, có thuận lợi cơ bản là tiếp thu và duy trì tốt mối quan hệ với các hãng du lịch
quốc tế.
Hiện tại Công ty du lịch và thơng mại Vân Hải là một trong những Công ty
dẫn đầu về kinh doanh lữ hành tại Việt nam. Hoạt động kinh doanh chính của
Công ty là tổ chức đa ngời nớc ngoài đi tham quan du lịch tại Việt nam cũng nh là
ngời Việt nam đi du lịch nớc ngoài và du lịch nội địa. Hiệu quả kinh doanh luôn
luôn là vấn đề hàng đầu của tất cả các nhà kinh doanh, coi đó là mục tiêu hoạt
động. Điều này đã làm em thực sự chú ý trong thời gian thực tập tại Công ty.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vì vậy em chọn đề tài " Hiệu quả kinh doanh chơng trình du lịch của
Công ty du lịch và Thơng mại Vân Hải, thực trạng và giải pháp" làm Đề tài tốt
nghiệp. Đề tài đợc kết cấu thành ba chơng:
Theo cuốn "Từ điển quản lý du lịch, khách sạn và nhà hàng" thì có hai định
nghĩa.
- Chơng trình du lịch trọn gói (Inclusive Tour - IT) là các chuyến du lịch
trọn gói, giá của chơng trình bao gồm vận chuyển, khách sạn, ăn uống và mức
giá này rẻ hơn so với mua riêng lẻ từng dịch vụ.
- Chơng trình du lịch trọn gói (Package Tour) là các chơng trình du lịch mà
mức giá bao gồm vận chuyển, khách sạn, ăn uống và khách phải trả tiền tr ớc khi
đi du lịch .
Theo M.Coltman, du lịch trọn gói ( Packaging) là hai hoặc nhiều sản phẩm
du lịch không bán riêng lẻ từng cái do cùng nhà cung cấp hoặc trong sự hợp tác
với những nhà cung cấp khác, mà chỉ đợc bán ra nh một sản phẩm đơn nhất với giá
nguyên kiện ( trọn gói).
Theo qui định của Tổng cục du lịch Việt nam trong qui chế quản lý lữ hành
có hai định nghĩa nh sau:
- Chuyến du lịch (Tour) là chuyến đi đợc chuẩn bị trớc bao gồm tham quan
một hay nhiều điểm du lịch và quay trở về nơi khởi hành . Chuyến du lịch thông
thờng có các dịch vụ về vận chuyển, lu trú, ăn uống, thăm quan và các dịch vụ
khác.
Tất cả các chuyến du lịch do các doanh nghiệp lữ hành tổ chức đều phải có
chơng trình du lịch cụ thể.
- Chơng trình du lịch (Tour programs) là lịch trình của chuyến du lịch bao
gồm lịch trình từng buổi, từng ngày, hạng khách sạn lu trú, loại phơng tiện vận
chuyển, giá bán chơng trình, các dịch vụ miễn phí
Theo tập thể giáo viên khoa Du lịch -Khách sạn, Đại học kinh tế quốc dân
có định nghĩa nh sau:
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các chơng trình du lịch trọn gói là những nghuyên mẫu để căn cứ vào đó,
ngời ta tổ chức các chuyến du lịch với mức giá đã đợc xác định trớc. Nội dung của
chơng trình thể hiện lịch trình thực hiện chi tiết các hoạt động từ vận chuyển, lu
2. Khách sạn hạng nhất
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3 Các thành phố nhỏ hơn
4. Thôn quê
5. Hoạt động văn hoá
6. Các kiến trúc có quá trình lịch sử
Điều quan trọng đối với một thị trờng nghỉ mát
1. Nhà hàng sang trọng
2. Khách sạn hạng nhất
3. Nơi nghỉ mát
1.1.1.2 Tính chất của sản phẩm du lịch là chơng trình du lịch.
- Chơng trình du lịch gồm ít nhất hai dịch vụ là lu trú và vận chuyển .
- Mức giá của chơng trình rẻ hơn so với mua lẻ từng dịch vụ.
- Chơng trình du lịch có tính thống nhất cao
- Chơng trình du lịch chủ yếu là dịch vụ
- Kinh doanh các chơng trình du lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh chính
trị, kinh tế, khí hậu
1.1.1.3 Phân loại các chơng trình du lịch trọn gói
Ngời ta có thể phân loại các chơng trình du lịch theo một số các tiêu thức
sau đây:
Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh có ba loại là các chơng trình du lịch
chủ động, chơng trình du lịch bị động và chơng trình du lịch kết hợp.
- Các chơng trình du lịch chủ động : Công ty lữ hành chủ động nghiên cứu
thị trờng, xây dựng các chơng trình du lịch , ấn định các ngày thực hiện , sau đó
mới tổ chức bán và thực hiện các chơng trình. Chỉ có các công ty lữ hành lớn có
thị trờngng ổn định mới tổ chức các chơng trình du lịch chủ động do tính mạo
hiểm của chúng.
- Các chơng trình du lịch bị động: khách tự tìm đến với các công ty lữ
hành , đề ra các yêu cầu và nguyện vọng của họ . Trên cơ sở đó công ty lữ hành
quán
- Chơng trình du lịch tôn giáo và tín ngỡng
- Chơng trình du lịch thể thao, khám phá, mạo hiểm, leo núi, lặn biển, lên
các bản dân tộc..
- Chơng trình du lịch đặc biệt: tham quan chiến trờng xa
- Chơng trình du lịch tổng hợp là sự tập hợp của các thể loại trên
Căn cứ vào thị trờng khách du lịch hay đối tợng khách.
- Chơng trình du lịch quốc tế chủ động: Đó là các chơng trình du lịch đa ng-
ời nớc ngoài, ngời Việt nam c trú tại nớc ngoài thăm quan du lịch Việt nam.
- Chơng trình du lịch quốc tế bị động: Đó là chơng trình du lịch đa ngời
Việt nam, ngời nớc ngoài c trú tại Việt nam đi du lịch nớc ngoài.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chơng trình du lịch nội địa: Đó là chơng trình du lịch đa ngời Việt nam,
ngời nớc ngoài c trú tại Việt nam đi du lịch trong nớc.
Ngoài những tiêu thức nói trên ngời ta còn có thể xây dựng các ch-
ơng trình du lịch theo những tiêu thức và thể loại sau đây:
- Các chơng trình du lịch cá nhân và du lịch theo đoàn.
- Các chơng trình du lịch dài ngày và ngắn ngày
- Các chơng trình du lịch tham quan thành phố (city tour) với các chơng
trình du lịch xuyên quốc gia.
- Các chơng trình du lịch qua cảnh
- Các chơng trình du lịch trên các phơng tiện giao thông đờng bộ (ôtô, ngựa,
xe đạp, xe máy ) đ ờng thuỷ ( tàu thuỷ, thuyền ) đ ờng không, đờng sắt.
Trong kinh doanh lữ hành quốc tế , ngời ta sử dụng một số thuật ngữ đặc
biệt nhằm thể hiện phạm vi cũng nh phơng thức tổ chức cuả các chơng trình du
lịch .
- Căn cứ vào sự có mặt của hớng dẫn viên, có hai loại : chơng trình du lịch
có hớng dẫn (escorted tour) và không có hớng dẫn (unescorted tour).
- Căn cứ số lợng khách trong đoàn có các chơng trình du lịch quốc tế độc
- Nghiên cứu nhu cầu của thị trờng (khách du lịch)
- Nghiên cứu khả năng đáp ứng: tài nguyên, các nhà cung cấp du lịch, mức
độ cạnh tranh trên thị trờng.
- Xác định khả năng và vị trí của Công ty trên thị trờng.
- Xây dựng mục đích, ý tởng của chơng trình du lịch .
- Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa.
- Xây dựng tuyến hành trình cơ bản, bao gồm những điểm du lịch chủ yếu,
bắt buộc của chơng trình.
-Xây dựng phơng án vận chuyển.
- Xây dựng phơng án lu trú, ăn uống.
- Những điều chỉnh nhỏ, bổ xung tuyến hành trình, chi tiết hoá chơng trình
với những hoạt động tham quan giải trí .
- Xác định giá thành và giá bán của chơng trình.
- Xây dựng những qui định của chơng trình du lịch.
Không phải bất cứ khi nào xây dựng một chơng trình du lịch trọn gói cũng phải
lần lợt trải qua tất cả cá bớc trên đây.
1.1.2.2 Tính giá chơng trình du lịch .
*Tính giá thành chơng trình : Giá thành của chơng trình du lịch bao gồm
toàn bộ những chi phí thực sự mà Công ty lữ hành phải chi trả để tiến hành
thực hiện các chơng trình du lịch .
Ngời ta nhóm toàn bộ các chi phí vào hai loại cơ bản :
+ Chi phí biến đổi tính cho một khách du lịch, bao gồm chi phí của tất cả
các loại hàng hoá và dịch vụ mà đơn giá của chúng đợc qui định cho từng khách.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đây thờng là các chi phí gắn liền trực tiếp với sự tiêu dùng riêng biệt của từng
khách du lịch.
+ Các chi phí cố định tính cho cả đoàn. Bao gồm cho phí của tất cả các loại
hàng hoá và dịch vụ mà đơn giá của chúng đợc xác định cho cả đoàn không phụ
thuộc một cách tơng đối vào số lợng khách trong đoàn. Nhóm này gồm các chi phí
- Mục tiêu của Công ty.
- Vai trò khả năng của Công ty trên thị trờng.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Căn cứ vào những yếu tố trên ta có thể xác định giá bán của một chơng
trình du lịch theo công thức sau:
G = Z + P + C
b
+ C
k
+ T
= Z + Z
p
+ Z
b
+ Z
k
+ Z
T
= Z( 1+
p
+
b
+
k
+
là từ 0,2 - 0,25
Nếu các khoản chi phí, lợi nhuận kể trên tính theo giá bán thì ta có công
thức .
G =
=
+++
=
1)(11
ZZZ
TKBPTKBP
Trong đó
P
,
b
,
K
,
T
là hệ số tơng ứng của các khoản mục tính theo giá
bán và
là tổng các hệ số .
Nếu trong chơng trình có vé máy bay thì công thức tính giá nói trên chỉ áp
dụng cho các dịch vụ mặt đất. Sau đó để có giá bán cộng thêm giá vé máy bay bán
lẻ. Thông thờng phần hoa hồng bán do hãng hàng không trả cho Công ty lữ hành
Z
G
TB
KP
:Tổng hệ số các khoản tính theo giá thành
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
:Tổng hệ số các khoản tính theo giá bán
1.1.2.3 Tổ chức bán chơng trình
Khi đã xây dựng chơng trình và tính giá thì bớc tiếp theo là tổ chức bán ch-
ơng trình đó. Để bán đợc ta phải chiêu thị và đàm phán để bán sản phẩm. Chiêu thị
( promotion) là một trong bốn yếu tố của marketing- mix nhằm hỗ trợ cho việc
bán hàng. Muốn chiêu thị đạt hiệu quả phải có tính cách liên tục, tập trung và phối
hợp.
Trong du lịch , chiêu thị có ba lĩnh vực cần nghiên cứu .
- Thông tin trực tiếp
- Quan hệ xã hội
- Quảng cáo
Tất cả các sản phẩm muốn bán đợc nhiều cần phải chiêu thị. Đối với sản
phẩm du lịch, việc chiêu thị lại cần thiết hơn vì :
+ Sức cầu của sản phẩm thờng là thời vụ và cần đợc khích lệ vào lúc trái
mùa.
+ Sức cầu của sản phẩm thờng rất nhậy bén về giá cả và biến động tình hình
kinh tế .
- Quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng : báo chí. Internet ...
- Các hoạt động khuyếch trơng nh tổ chức các buổi tối quảng cáo, tham gia
hội chợ.
- Quảng cáo trực tiếp, gửi các sản phẩm quảng cáo đến tận nơi ở công sở
của khách.
- Các hình thức khác: phim quảng cáo, băng video
Tiếp theo là quá trình bán sản phẩm. Các hãng lữ hành thờng bán chơng
trình qua các đại lý bán lẻ. Nhân viên bán chơng trình du lịch trọn gói ngoài kiến
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thức căn bản về bán hàng cần phải biết vấn đề chuyên môn du lịch, đặc tính của
sản phẩm, điểm mạnh của sản phẩm...
Khi bán chơng trình, tuỳ theo loại chơng trình sẽ có những cách bán khác
nhau, từng loại thị trờng có cách bán khác nhau. Trong trờng hợp bán chơng trình
cho đại lý ở nớc ngoài thì phải thông báo bằng văn bản cho đại lý biết rõ những
chi tiết về chơng trình du lịch, ngày giờ, tuyến điểm, dịch vụ liên quan đến khách
1.1.2.4 Thực hiện chơng trình.
Công việc thực hiện chơng trình vô cùng quan trọng. Một chơng trình du
lịch trọn gói dù có tổ chức thiết kế hay nhng khâu thực hiện kém sẽ dẫn đến thất
bại. Bởi lẽ khâu thực hiện liên quan đến vấn đề thực tế, phải giải quyết nhiều vấn
đề phát sinh trong chuyến du lịch.
Công việc thực chơng trình du lịch trọn gói bao gồm:
- Chuẩn bị chơng trình du lịch.
- Tiến hành du lịch trọn gói
- Báo cáo sau khi thực hiện chơng trình.
- Giải quyết các phàn nàn của khách.
1.1.2.5 Hạch toán chuyến du lịch.
Sau khi thực hiện chơng trình trên cơ sở các chứng từ thu đợc, phòng tài
chính kế toán sẽ hạch toán chuyến du lịch.
lịch
1.2.1 Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá kết quả kinh doanh chơng trình du
lịch .
1.2.1.1 Doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch.
Chỉ tiêu này không chỉ phản ánh kết quả kinh doanh chuyến du lịch của
công ty mà còn dùng để xem xét từng loại chơng trình du lịch của doanh nghiệp
đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩm. Mặt khác làm cơ sở để tính
toán chỉ tiêu lợi nhuận thuần và các chỉ tiêu tơng đối để đánh giá vị thế, hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức.
=
=
n
i
ii
QPDT
1
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong đó : DT: là tổng doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch.
P : là giá bán chơng trình du lịch cho một khách
Q : số khách trong một chuyến du lịch
n : số chuyến du lịch mà Công ty thực hiện đợc
Ta thấy doanh thu của một chuyến du lịch thứ i phụ thuộc vào giá bán và
số khách có trong chuyến đó. Tổng doanh thu là tổng của tất cả doanh thu của n
chuyến du lịch thực hiện trong kỳ.
1.2.1.2 Chi phí từ kinh doanh chơng trình du lịch
Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các chi phí để thực hiện kinh doanh các chuyến
du lịch trong kỳ phân tích, Chỉ tiêu này đợc tính nh sau.
Đây là chỉ tiêu phản ánh số lợng khách mà công ty đã đón đợc trong kỳ
phân tích. Chỉ tiêu này đợc tính nh sau.
=
=
n
i
i
QTSLK
1
Trong đó TSLK : Tổng số lợng khách trong kỳ.
Q
i
: Số lợng khách trong chơng trình du lịch thứ i
n : số chơng trình du lịch thực hiện trong kỳ.
Tổng số lợt khách phụ thuộc vào số lợng khách trong một chuyến du lịch và
số chơng trình du lịch thực hiện trong kỳ.
1.2.1.5. Tổng số ngày khách thực hiện.
Chỉ tiêu tổng số ngày khách thực hiện mà các chuyến du lịch đạt đợc phản
ánh số lợng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp thông qua số lợng ngày khách.
Chỉ tiêu này tính nh sau :
TGTSLKTSNK +=
Trong đó : TSNK tổng số ngày khách trong kỳ.
TSLK tổng số lợt khách trong kỳ.
TG
thời gian trung bình một khách trong một chuyến du lịch.
Chỉ tiêu này rất quan trọng, có thể dùng để tính cho từng loại chơng trình du
lịch, so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các chuyến du lịch, các thị trờng khách,
giữa doanh nghiệp với đối thủ Một ch ơng trình du lịch có số lợng khách ít nhng
Đây là chỉ tiêu phản ánh chi phí trung bình mà doanh nghiệp bỏ ra để phục
vụ cho một khách trong một ngày.
Chỉ tiêu này kết hợp với chỉ tiêu doanh thu trung bình một ngày khách để
phân tích tính hiệu quả của chuyến du lịch xem Công ty có kinh doanh đúng hớng
hay không, khi phân tích ngời ta thờng nghiên cứu từng loại thị trờng, từng loại
chơng trình du lịch để so sánh hợp lý hơn.
1.2.1.8. Thời gian trung bình một khách trong một chơng trình du lịch.
Đây là chỉ tiêu quan trọng nó liên quan đến nhiều chỉ tiêu khác. Một
chuyến du lịch dài ngày với lợng khách lớn là điều mà Công ty lữ hành đều muốn
có. Bởi vì nó giảm đợc nhiều chi phí và tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Thời
gian trung bình của một khách trong chuyến du lịch còn đánh giá đợc khả năng
kinh doanh cuả công ty và tính hấp dẫn của chơng trình du lịch. Để tổ chức đợc
những chuyến du lịch dài ngày cần phải có công tác điều hành, hớng dẫn viên tốt
để không xảy ra những sự cố trong quá trình thực hiện chơng trình.
Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức:
TSLK
TSNK
TG =
Trong đó:
TG
: thời gian thu trung bình một ngày khách.
TSLK: tổng số lợt khách trong kỳ.
TSNK: tổng số ngày khách thực hiện.
1.2.1.9. Số khách trung bình trong một chơng trình du lịch.
Chỉ tiêu này cho biết trong một chuyến du lịch thì trung bình có bao nhiêu
khách tham gia. Nó đợc tính bằng công thức:
N
nhiêu lợi nhuận. Chỉ tiêu này đợc tính chi tiết cho từng thị trờng, từng loại chơng
trình.
1.2.1.11. Năng suất lao động bình quân.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một lao động trong doanh nghiệp thì thực hiện
phục vụ bao nhiêu ngày khách trong kỳ phân tích hoặc cứ một lao động thì làm ra
bao nhiêu đồng doanh thu từ kinh doanh chuyến du lịch trong kỳ phân tích. Đây là
chỉ tiêu tổng quát nhất để so sánh hiệu quả sử dụng lao động giữa các kỳ phân tích
với nhau. Giữa các doanh nghiệp cùng ngành với nhau. Nó đợc tính nh sau.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
=
Trong đó:
NSLĐ
1
: năng suất lao động theo doanh thu.
DT : tổng doanh thu trong kỳ.
TLĐ : tổng số lao động của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết cứ một lao động trong doanh nghiệp tạo ra đợc bao
nhiêu đồng doanh thu.
Năng suất lao động theo tổng số ngày khách.
Trong đó:
NSLĐ
2
: năng suất lao động
TSLK : tổng số lợt khách
Chỉ tiêu này cho biết cứ một lao động thì phục vụ đợc bao nhiêu ngày khách
trong một kỳ kinh doanh.
1.2.2. Hệ thống Chỉ tiêu đánh giá vị thế doanh nghiệp.
Vị thế của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp trên thị trờng du
lịch. Vị thế của doanh nghiệp đợc đánh giá thông qua Chỉ tiêu thị phần của doanh
D : Tổng doanh từ chuyến du lịch của ngành trong cùng thời
kỳ.
Ngời ta còn xác định thị phần thị phần của doanh nghiệp theo cách thứ hai
là dựa vào số lợt khách.
100ì=
K
k
T
t
M
( %)
Trong đó: t
k
:tổng số lợt khách của chơng trình du lịch của doanh nghiệp
trong kỳ.
T
K :
tổng số lợt khách của các chuyến du lịch trong ngành ở
cùng thời kỳ.
Với hai cách tính trên cho phép đánh giá vị thế của doanh nghiệp trên cả hai
phơng diện số lợng và chất lợng dịch vụ chuyến du lịch của doanh nghiệp, nó phản
ánh một cách toàn diện về năng lực, trình độ quy mô của doanh nghiệp so với các
doanh nghiệp khác trong ngành.
1.2.2.2 Chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn.
Vị thế tơng lai của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đợc đánh giá thông
qua các chỉ tiêu về tốc độ phát triển khách hoặc doanh thu giữa các kỳ phân tích,
Chỉ tiêu phổ biến để đánh giá.
- Tốc độ phát triển liên hoàn. Đây là chỉ tiêu phản ánh sự biến động về
khách hoặc doanh thu giữa hai kỳ phân tích.
t
i
: cho biết số khách năm i bằng bao nhiêu phần trăm số khách
năm i-1
h
i
: cho biết số khách năm i tăng hơn số khách năm i-1 bao
nhiêu phần trăm.
%100
1
ì=
i
i
i
DT
DT
d
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
%100
1
1
ì
=
i
ii
i
1
Trong đó :
x
: là số ngày khách trung bình trong năm
x
i
: số ngày khách năm i
n : số năm
Chỉ tiêu này cho biết lợng ngày khách trung bình hàng năm là bao nhiêu.
n
y
y
n
i
i
=
=
1
Trong đó:
y
: là doanh thu trung bình trong năm
y
i
: doanh thu năm i
n : số năm
Chỉ tiêu này cho biết doanh thu trung bình hàng năm là bao nhiêu.
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
Từ giác độ quản trị kinh doanh, hiệu quả kinh doanh đợc hiều là một phạm
TS : tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản bỏ vào kinh doanh thì thu đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ kinh doanh. Tỷ lệ này càng lớn càng có hiệu
quả. Nó còn cho biết doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hay không.
1.2.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Công thức tính.
DT
LN
TSLN
R
=
Trong đó : TSLN
R :
tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu
LN : lợi nhuận sau thuế
DT : tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Dùng để so sánh giữa các kỳ phân tích, giữa các thị trờng mục tiêu.
1.2.3.4 Số vòng quay của toàn bộ tài sản.
Công thức tính:
TS
DT
n
TS
=
Trong đó : DT: tổng doanh thu
TS : tổng tài sản
22
=
Trong đó : DT : tổng doanh thu
VLD : tổng vốn lu động
n
V
: số vòng quay của vốn lu động .
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích vốn lu động quay đợc mấy
vòng, tức là tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu. Số vòng quay càng lớn tức là sử
dụng vốn lu động càng có hiệu quả
1.2.3.6 Thời gian thu tiền bình quân.
Công thức tính:
DT
PT
T
360ì
=
Trong đó : DT: tổng doanh thu bán chịu.
PT: số d các khoản phải thu
T : thời gian thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này cho biết, trung bình bao nhiêu ngày thì doanh nghiệp thu tiền
một lần.
1.2.3.7 Kỳ luân chuyển bình quân của tài sản lu động.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
V
V
n
SN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thơng mại và Du lịch
Vân Hải
Công ty du lịch Việt nam ra đời ngày 9/7/1960 trong sự phát triển bùng nổ
về du lịch trên thế giới từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX và ở nớc ta những
năm những năm 80 hoạt động du lịch bắt đầu phát triển mạnh. Trớc yêu cầu về tổ
chức quản lý và chỉ đạo ngành, tháng 6/1978 uỷ ban thờng vụ quốc hội đã quyết
định thành lập tổng cục du lịch việt nam.
Cuối năm 1989 đầu năm 1990 do có sự biến đổi về cơ chế kinh tế, yêu cầu
sắp xếp lại tổ chức sản xuất kinh doanh, giảm bớt đầu mối trong sản xuất kinh
doanh. Tổng cục du lịch Việt nam đợc sát nhập vào Bộ văn hoá thông tin cùng với
cục thể dục thể thao thành Bộ văn hoá thông tin thể thao và du lịch. Tháng 4/1990
Nhà nớc ban hành nghị định số 119 HĐBT ngày 9/4/1990 về việc quyết định
thành lập Công ty Du lịch và Thơng mại Vân Hải trực thuộc Bộ văn hoá- Thông
tin- Thể thao và du lịch.
Đến tháng 6/1991 Tổng cục du lịch Việt nam lại đợc chuyển về trực thuộc
Bộ thơng mại. Với quyết định của Chính phủ về việc thành lập Tổng cục du lịch
Việt nam và sắp xếp lại bộ máy quản lý của nhà nớc về du lịch. Chính phủ ban
hành nghị định số 02/CP ngày 5/1/1993 về việc thành lập Tổng cục du lịch Việt
nam. Để đảm bảo sản xuất , kinh doanh và thực hiện các hợp đồng đã ký kết, Tổng
cục trởng Tổng cục du lịch Việt nam có quyết định số 118/DL-TC ngày
16/01/1993 về việc chuyển cơ quan Tổng Công ty du lịch Việt nam thành Công ty
du lịch và Thơng mại Vân Hải trực thuộc Tổng cục du lịch, có t cách pháp nhân,
hạch toán độc lập có trụ sở tại 12 B Võ Thị Sáu Hà Nội. Cho đến nay, qua tám
năm hoạt động kinh doanh, Công ty du lịch và Thơng mại Vân Hải không ngừng
lớn mạnh và kinh doanh rất có hiệu quả. Công ty có thuận lợi cơ bản là tiếp thu và
duy trì tốt mối quan hệ với các hãng du lịch quốc tế, là bạn hàng của Công và Th-
ơng mại Vân Hải cũ . Hiện nay Công ty Thơng mại và Du lịch Vân Hải có mối
quan hệ với trên 35 nớc và hàng trăm hãng vẫn thờng xuyên gửi khách vào Việt
25