Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời nói đầu
Trong thời gian gần đây tuy tình hình thế giới có những diễn biến phức tạp nh-
ng nền kinh tế khu vực đã phục hồi và tăng trởng mạnh mẽ. Môi trờng hoà bình và ổn
định trong khu vực, sự năng động của khu vực Châu á Thái bình dơng, xu thế hợp tác
quốc tế vì lợi ích phát triển trong mọi lĩnh vực ngày càng đợc mở rộng và phát triển.
Dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc chúng ta đang tiếp tục thực hiện công
cuộc đổi mới đầy gian nan thử thách với sự quyết tâm cao và tin tởng ở thắng lợi
trong tơng lai.
Thật vậy, chúng ta luôn mở rộng vòng tay chào đón bè bạn bốn phơng trong
bối cảnh đất nớc thanh bình, một dân tộc bắc ái, giầu lòng mến khách đang đẩy
nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế để sớm hoà nhập vào trào lu phát triển của nền kinh
tế thế giới nói chung và nền kinh tế khu vực nói riêng.
Các Công ty du lịch của Việt nam còn trẻ nhng có lòng yêu ngành tha thiết và
mong muốn góp phần xây dựng và phát triển ngành Du lịch nớc nhà lên tầm cao .
Công ty Thơng mại và Du lịch Hà nội trực thuộc Tổng cục du lịch ra đời trên cơ sở
chuyển đổi cơ quan văn phòng Tổng Công ty du lịch Việt nam tại Hà nội, có thuận
lợi cơ bản là tiếp thu và duy trì tốt mối quan hệ với các hãng du lịch quốc tế.
Hiện tại Công ty du lịch - Hà Nội là một trong những Công ty dẫn đầu về kinh
doanh lữ hành tại Việt nam. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là tổ chức đa
ngời nớc ngoài đi tham quan du lịch tại Việt nam cũng nh là ngời Việt nam đi du lịch
nớc ngoài và du lịch nội địa. Hiệu quả kinh doanh luôn luôn là vấn đề hàng đầu của
tất cả các nhà kinh doanh, coi đó là mục tiêu hoạt động. Điều này đã làm em thực sự
chú ý trong thời gian thực tập tại Công ty.
Vì vậy em chọn đề tài " Hiệu quả kinh doanh chơng trình du lịch của Công
ty du lịch việt nam hà nội, thực trạng và giải pháp" làm Đề tài tốt nghiệp. Đề tài đ-
ợc kết cấu thành ba chơng:
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 1 : Những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh trong doanh
nghiệp lữ hành.
gói, giá của chơng trình bao gồm vận chuyển, khách sạn, ăn uống và mức giá này rẻ
hơn so với mua riêng lẻ từng dịch vụ.
- Chơng trình du lịch trọn gói (Package Tour) là các chơng trình du lịch mà
mức giá bao gồm vận chuyển, khách sạn, ăn uống và khách phải trả tiền tr ớc khi đi
du lịch .
Theo M.Coltman, du lịch trọn gói ( Packaging) là hai hoặc nhiều sản phẩm du
lịch không bán riêng lẻ từng cái do cùng nhà cung cấp hoặc trong sự hợp tác với
những nhà cung cấp khác, mà chỉ đợc bán ra nh một sản phẩm đơn nhất với giá
nguyên kiện ( trọn gói).
Theo qui định của Tổng cục du lịch Việt nam trong qui chế quản lý lữ hành có
hai định nghĩa nh sau:
- Chuyến du lịch (Tour) là chuyến đi đợc chuẩn bị trớc bao gồm tham quan
một hay nhiều điểm du lịch và quay trở về nơi khởi hành . Chuyến du lịch thông th-
ờng có các dịch vụ về vận chuyển, lu trú, ăn uống, thăm quan và các dịch vụ khác.
Tất cả các chuyến du lịch do các doanh nghiệp lữ hành tổ chức đều phải có ch-
ơng trình du lịch cụ thể.
- Chơng trình du lịch (Tour programs) là lịch trình của chuyến du lịch bao gồm
lịch trình từng buổi, từng ngày, hạng khách sạn lu trú, loại phơng tiện vận chuyển, giá
bán chơng trình, các dịch vụ miễn phí
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo tập thể giáo viên khoa Du lịch -Khách sạn, Đại học kinh tế quốc dân có
định nghĩa nh sau:
Các chơng trình du lịch trọn gói là những nghuyên mẫu để căn cứ vào đó, ngời
ta tổ chức các chuyến du lịch với mức giá đã đợc xác định trớc. Nội dung của chơng
trình thể hiện lịch trình thực hiện chi tiết các hoạt động từ vận chuyển, lu trú, ăn
uống, vui chơi giải trí tới thăm quan Mức giá cửa ch ơng trình bao gồm giá của hầu
hết các dịch vụ hàng hóa phát sinh trong quá trình thức hiện chơng trình du lịch.
Một chơng trình du lịch có thể đợc thức hiện nhiều lần vào những thời điểm
khác nhau.Tuy nhiên cũng có những chơng trình du lịch chỉ thực hiện một lần hoặc
5. Hoạt động văn hoá
6. Các kiến trúc có quá trình lịch sử
Điều quan trọng đối với một thị trờng nghỉ mát
1. Nhà hàng sang trọng
2. Khách sạn hạng nhất
3. Nơi nghỉ mát
1.1.1.2 Tính chất của sản phẩm du lịch là chơng trình du lịch.
- Chơng trình du lịch gồm ít nhất hai dịch vụ là lu trú và vận chuyển .
- Mức giá của chơng trình rẻ hơn so với mua lẻ từng dịch vụ.
- Chơng trình du lịch có tính thống nhất cao
- Chơng trình du lịch chủ yếu là dịch vụ
- Kinh doanh các chơng trình du lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh chính trị,
kinh tế, khí hậu
1.1.1.3 Phân loại các chơng trình du lịch trọn gói
Ngời ta có thể phân loại các chơng trình du lịch theo một số các tiêu thức sau
đây:
Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh có ba loại là các chơng trình du lịch chủ
động, chơng trình du lịch bị động và chơng trình du lịch kết hợp.
- Các chơng trình du lịch chủ động : Công ty lữ hành chủ động nghiên cứu thị
trờng, xây dựng các chơng trình du lịch , ấn định các ngày thực hiện , sau đó mới tổ
chức bán và thực hiện các chơng trình. Chỉ có các công ty lữ hành lớn có thị trờngng
ổn định mới tổ chức các chơng trình du lịch chủ động do tính mạo hiểm của chúng.
- Các chơng trình du lịch bị động: khách tự tìm đến với các công ty lữ hành ,
đề ra các yêu cầu và nguyện vọng của họ . Trên cơ sở đó công ty lữ hành xây dựng
chơng trình . Hai bên tiến hành thoả thuận và thực hiện sau khi đã đạt đợc sự nhất trí .
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các chơng trình du lịch theo loại này thờng ít tính mạo hiểm song số lợng khách rất
nhỏ, Công ty bị động trong tổ chức .
- Các chơng trình du lịch kết hợp: là sự hoà nhập của hai loại trên đây. Các
- Chơng trình du lịch tổng hợp là sự tập hợp của các thể loại trên
Căn cứ vào thị trờng khách du lịch hay đối tợng khách.
- Chơng trình du lịch quốc tế chủ động: Đó là các chơng trình du lịch đa ngời
nớc ngoài, ngời Việt nam c trú tại nớc ngoài thăm quan du lịch Việt nam.
- Chơng trình du lịch quốc tế bị động: Đó là chơng trình du lịch đa ngời Việt
nam, ngời nớc ngoài c trú tại Việt nam đi du lịch nớc ngoài.
- Chơng trình du lịch nội địa: Đó là chơng trình du lịch đa ngời Việt nam, ngời
nớc ngoài c trú tại Việt nam đi du lịch trong nớc.
Ngoài những tiêu thức nói trên ngời ta còn có thể xây dựng các chơng
trình du lịch theo những tiêu thức và thể loại sau đây:
- Các chơng trình du lịch cá nhân và du lịch theo đoàn.
- Các chơng trình du lịch dài ngày và ngắn ngày
- Các chơng trình du lịch tham quan thành phố (city tour) với các chơng trình
du lịch xuyên quốc gia.
- Các chơng trình du lịch qua cảnh
- Các chơng trình du lịch trên các phơng tiện giao thông đờng bộ (ôtô, ngựa, xe
đạp, xe máy ) đ ờng thuỷ ( tàu thuỷ, thuyền ) đ ờng không, đờng sắt.
Trong kinh doanh lữ hành quốc tế , ngời ta sử dụng một số thuật ngữ đặc biệt
nhằm thể hiện phạm vi cũng nh phơng thức tổ chức cuả các chơng trình du lịch .
- Căn cứ vào sự có mặt của hớng dẫn viên, có hai loại : chơng trình du lịch có
hớng dẫn (escorted tour) và không có hớng dẫn (unescorted tour).
- Căn cứ số lợng khách trong đoàn có các chơng trình du lịch quốc tế độc lập
cho khách đi lẻ ( Foreign Independent Toru- FIT) và các chơng trình du lịch trọn gói
cho các đoàn (Group Inclusive Tour - GIT) .
Căn cứ vào phạm vi du lịch có các chơng trình du lịch quốc tế và du lịch nội
địa.
Điều quan trọng nhất trong một chơng trình du lịch mà ngời nghiên cứu, thiết
kế chơng trình cần lu ý là ngoài sự thoả mãn của khách về chất lợng sản phẩm, lợi
nhuận cho công ty, khi thiết kế chơng trình làm thế nào để sau khi kết thúc mỗi ch-
7
- Xây dựng phơng án lu trú, ăn uống.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Những điều chỉnh nhỏ, bổ xung tuyến hành trình, chi tiết hoá chơng trình với
những hoạt động tham quan giải trí .
- Xác định giá thành và giá bán của chơng trình.
- Xây dựng những qui định của chơng trình du lịch.
Không phải bất cứ khi nào xây dựng một chơng trình du lịch trọn gói cũng phải lần l-
ợt trải qua tất cả cá bớc trên đây.
1.1.2.2 Tính giá chơng trình du lịch .
*Tính giá thành chơng trình : Giá thành của chơng trình du lịch bao gồm toàn
bộ những chi phí thực sự mà Công ty lữ hành phải chi trả để tiến hành thực
hiện các chơng trình du lịch .
Ngời ta nhóm toàn bộ các chi phí vào hai loại cơ bản :
+ Chi phí biến đổi tính cho một khách du lịch, bao gồm chi phí của tất cả các
loại hàng hoá và dịch vụ mà đơn giá của chúng đợc qui định cho từng khách. Đây th-
ờng là các chi phí gắn liền trực tiếp với sự tiêu dùng riêng biệt của từng khách du lịch.
+ Các chi phí cố định tính cho cả đoàn. Bao gồm cho phí của tất cả các loại
hàng hoá và dịch vụ mà đơn giá của chúng đợc xác định cho cả đoàn không phụ
thuộc một cách tơng đối vào số lợng khách trong đoàn. Nhóm này gồm các chi phí
mà mọi thành viên trong đoàn đều tiêu dùng chung, không bóc tách đợc cho từng
thành viên một cách riêng rẽ.
Trên cơ sở đó ta có cách tính giá thành cho một chuyến du lịch nh sau.
Gọi:
Z : Là giá thành cho một khách du lịch trong đoàn .
b : Tổng chi phí biến đổi cho một khách du lịch
A : Tổng chi phí cố định tính cho cả đoàn khách.
N : Số khách trong đoàn.
thì : Z= b +
N
+ T
= Z + Z
p
+ Z
b
+ Z
k
+ Z
T
= Z( 1+
p
+
b
+
k
+
T
)
= Z (1+
)
Trong đó :
P : Khoản lợi nhuận cho Công ty
C
b
=
1)(11
ZZZ
TKBPTKBP
Trong đó
P
,
b
,
K
,
T
là hệ số tơng ứng của các khoản mục tính theo giá bán
và
là tổng các hệ số .
Nếu trong chơng trình có vé máy bay thì công thức tính giá nói trên chỉ áp
dụng cho các dịch vụ mặt đất. Sau đó để có giá bán cộng thêm giá vé máy bay bán lẻ.
Thông thờng phần hoa hồng bán do hãng hàng không trả cho Công ty lữ hành tính
riêng. Do đó : G = Z (1+
) + G
MB
( G
MB
là giá máy bay)
Trong một số trờng hợp, Công ty tính phần lợi nhuận và chi phí khác trên cơ sở
:Tổng hệ số các khoản tính theo giá bán
1.1.2.3 Tổ chức bán chơng trình
Khi đã xây dựng chơng trình và tính giá thì bớc tiếp theo là tổ chức bán chơng
trình đó. Để bán đợc ta phải chiêu thị và đàm phán để bán sản phẩm. Chiêu thị
( promotion) là một trong bốn yếu tố của marketing- mix nhằm hỗ trợ cho việc bán
hàng. Muốn chiêu thị đạt hiệu quả phải có tính cách liên tục, tập trung và phối hợp.
Trong du lịch , chiêu thị có ba lĩnh vực cần nghiên cứu .
- Thông tin trực tiếp
- Quan hệ xã hội
- Quảng cáo
Tất cả các sản phẩm muốn bán đợc nhiều cần phải chiêu thị. Đối với sản phẩm
du lịch, việc chiêu thị lại cần thiết hơn vì :
+ Sức cầu của sản phẩm thờng là thời vụ và cần đợc khích lệ vào lúc trái mùa.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Sức cầu của sản phẩm thờng rất nhậy bén về giá cả và biến động tình hình
kinh tế .
+ Khách hàng thờng phải đợc nghe về sản phẩm, trớc khi thấy sản phẩm.
+ Sự trung thành của khách hàng đối với nhãn hiệu sản phẩm thờng không sâu
sắc.
+ Hầu hết các sản phẩm bị cạnh tranh
+ Hầu hết các sản phẩm đều bị thay thế.
*Thông tin trực tiếp. Thông tin trực tiếp nhằm mục đích đa tin về sản phẩm du
lịch của công ty cho công chúng. Thông tin trực tiếp này đợc thể hiện dới nhiều hình
thức: Nói ,viết , nhìn... qua các trung tâm thông tin du lịch hoặc qua phát hành tài
liệu.
* Quan hệ xã hội: Bao gồm quan hệ đối nội và quan hệ đối ngoại.
Quan hệ đối nội là mối quan hệ giữa nhân viên các ban ngành trong một tổ
nhau, từng loại thị trờng có cách bán khác nhau. Trong trờng hợp bán chơng trình cho
đại lý ở nớc ngoài thì phải thông báo bằng văn bản cho đại lý biết rõ những chi tiết về
chơng trình du lịch, ngày giờ, tuyến điểm, dịch vụ liên quan đến khách
1.1.2.4 Thực hiện chơng trình.
Công việc thực hiện chơng trình vô cùng quan trọng. Một chơng trình du lịch
trọn gói dù có tổ chức thiết kế hay nhng khâu thực hiện kém sẽ dẫn đến thất bại. Bởi
lẽ khâu thực hiện liên quan đến vấn đề thực tế, phải giải quyết nhiều vấn đề phát sinh
trong chuyến du lịch.
Công việc thực chơng trình du lịch trọn gói bao gồm:
- Chuẩn bị chơng trình du lịch.
- Tiến hành du lịch trọn gói
- Báo cáo sau khi thực hiện chơng trình.
- Giải quyết các phàn nàn của khách.
1.1.2.5 Hạch toán chuyến du lịch.
Sau khi thực hiện chơng trình trên cơ sở các chứng từ thu đợc, phòng tài chính
kế toán sẽ hạch toán chuyến du lịch.
Phòng tài chính kế toán theo dõi các chứng từ thu của khách hàng, theo dõi l-
ợng tiền mặt đã trả, phải trảvà khoản phải thu. Doanh thu của chuyến du lịch chủ yếu
thông qua số tiền mà khách hàng phải trả.
Doanh thu = Giá chơng trình ì Số khách đoàn
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tập hợp các hoá đơn chi trong chơng trình du lịch nh hoá đơn về cơ sở lu trú ,
vận chuyển, vé thăm quan..chi cho hớng dẫn viên (tạm ứng ) hoặc tiền công của hớng
dẫn viên (nếu thuê ngoài)
Chi phí = Các khoản chi phí
ở đây cần chú ý về cách ghi hoá đơn giá trị gia tăng để thuận tiện cho việc
khấu trừ thuế và không để thiệt cho công ty.
Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí khác đợc phân bổ lần
lợt trong kỳ. Lãi gộp của chuyến du lịch là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi
n
i
ii
QPDT
1
Trong đó : DT: là tổng doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch.
P : là giá bán chơng trình du lịch cho một khách
Q : số khách trong một chuyến du lịch
n : số chuyến du lịch mà Công ty thực hiện đợc
Ta thấy doanh thu của một chuyến du lịch thứ i phụ thuộc vào giá bán và số
khách có trong chuyến đó. Tổng doanh thu là tổng của tất cả doanh thu của n chuyến
du lịch thực hiện trong kỳ.
1.2.1.2 Chi phí từ kinh doanh chơng trình du lịch
Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các chi phí để thực hiện kinh doanh các chuyến du
lịch trong kỳ phân tích, Chỉ tiêu này đợc tính nh sau.
=
=
n
i
i
CTC
1
Trong đó : TC : tổng chi phí kinh doanh các chơngtrình du lịch trong kỳ
C
i
: Chi phí dùng để thực hiện chơng trình du lịch thứ i
n : số chơngtrình du lịch thực hiện
Chi phí trong kỳ bằng tổng chi phí của n chơng trình du lịch đợc thực hiện
chuyến du lịch trong kỳ. Chi phí để thực hiện chơng trình du lịch thứ i là tất cả các
Tổng số lợt khách phụ thuộc vào số lợng khách trong một chuyến du lịch và số
chơng trình du lịch thực hiện trong kỳ.
1.2.1.5. Tổng số ngày khách thực hiện.
Chỉ tiêu tổng số ngày khách thực hiện mà các chuyến du lịch đạt đợc phản ánh
số lợng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp thông qua số lợng ngày khách. Chỉ tiêu
này tính nh sau :
TGTSLKTSNK +=
Trong đó : TSNK tổng số ngày khách trong kỳ.
TSLK tổng số lợt khách trong kỳ.
TG
thời gian trung bình một khách trong một chuyến du lịch.
Chỉ tiêu này rất quan trọng, có thể dùng để tính cho từng loại chơng trình du
lịch, so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các chuyến du lịch, các thị trờng khách, giữa
doanh nghiệp với đối thủ Một ch ơng trình du lịch có số lợng khách ít nhng thời
gian của chuyến du lịch đó dài thì làm cho số ngày khách tăng và ngợc lại.
1.2.1.6. Doanh thu trung bình một ngày khách.
Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức.
TSNK
TDT
DT =
Trong đó:
DT
: doanh thu trung bình một ngày khách.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TDT : tổng doanh thu trong kỳ.
TSNK: tổng số ngày khách thực hiện.
trong quá trình thực hiện chơng trình.
Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức:
TSLK
TSNK
TG =
Trong đó:
TG
: thời gian thu trung bình một ngày khách.
TSLK: tổng số lợt khách trong kỳ.
TSNK: tổng số ngày khách thực hiện.
1.2.1.9. Số khách trung bình trong một chơng trình du lịch.
Chỉ tiêu này cho biết trong một chuyến du lịch thì trung bình có bao nhiêu
khách tham gia. Nó đợc tính bằng công thức:
N
TSLK
SK =
Trong đó
SK
: số hành khách trung bình một chuyến du lịch
TSLK : tổng số lợt khách .
N : số chuyến du lịch thực hiện trong kỳ.
Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng tới kết quả kinh doanh chuyến du lịch. Trớc
hết nó đánh giá tính hấp dẫn của chơng trình du lịch , khả năng thu gom khách của
Công ty. Nó liên quan đến điểm hoà vốn trong một chuyến du lịch, chính sách giá
của doanh nghiệp. Số khách đông làm cho sử dụng hết công suất của tài sản cố định
tức là giảm chi phí của doanh nghiệp.
DT : tổng doanh thu trong kỳ.
TLĐ : tổng số lao động của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết cứ một lao động trong doanh nghiệp tạo ra đợc bao nhiêu
đồng doanh thu.
Năng suất lao động theo tổng số ngày khách.
Trong đó:
19
DT
NSLĐ
1
TLĐ
=
TSNK
NSLĐ
2
TLĐ
=
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
NSLĐ
2
: năng suất lao động
TSLK : tổng số lợt khách
Chỉ tiêu này cho biết cứ một lao động thì phục vụ đợc bao nhiêu ngày khách
trong một kỳ kinh doanh.
1.2.2. Hệ thống Chỉ tiêu đánh giá vị thế doanh nghiệp.
Vị thế của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp trên thị trờng du lịch.
Vị thế của doanh nghiệp đợc đánh giá thông qua Chỉ tiêu thị phần của doanh nghiệp
và Chỉ tiêu về tốc độ phát triển.
1.2.2.1 Chỉ tiêu thị phần.
Thị phần của doanh nghiệp là phần thị trờng mà doanh nghiệp chiếm đợc so
T
K :
tổng số lợt khách của các chuyến du lịch trong ngành ở cùng
thời kỳ.
Với hai cách tính trên cho phép đánh giá vị thế của doanh nghiệp trên cả hai
phơng diện số lợng và chất lợng dịch vụ chuyến du lịch của doanh nghiệp, nó phản
ánh một cách toàn diện về năng lực, trình độ quy mô của doanh nghiệp so với các
doanh nghiệp khác trong ngành.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.2.2 Chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn.
Vị thế tơng lai của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đợc đánh giá thông qua
các chỉ tiêu về tốc độ phát triển khách hoặc doanh thu giữa các kỳ phân tích, Chỉ tiêu
phổ biến để đánh giá.
- Tốc độ phát triển liên hoàn. Đây là chỉ tiêu phản ánh sự biến động về khách
hoặc doanh thu giữa hai kỳ phân tích.
Các công thức nh sau.
%100
1
ì=
i
i
i
TSLK
TSLK
t
%100
1
1
ì
DT
DT
d
%100
1
1
ì
=
i
ii
i
DT
DTDT
k
Trong đó: DT
i
: doanh thu năm i
DT
i-1 ;
doanh thu năm i-1
k
i
: cho biết năm i so với năm i-1 doanh thu tăng bao nhiêu
phần trăm.
d
i
: cho biết năm i doanh thu bằng bao nhiêu phần trăm doanh
i
i
=
=
1
Trong đó:
y
: là doanh thu trung bình trong năm
y
i
: doanh thu năm i
n : số năm
Chỉ tiêu này cho biết doanh thu trung bình hàng năm là bao nhiêu.
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
Từ giác độ quản trị kinh doanh, hiệu quả kinh doanh đợc hiều là một phạm
trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực cuả doanh nghiệp để đạt đợc kết
quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất. Để đánh giá trình
độ quản lý của doanh nghiệp cần phải dựa vào hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh
doanh. Đối với doanh nghiệp lữ hành hệ thống chỉ tiêu này bao gồm: Chỉ tiêu hiệu
quả tổng quát, chỉ tiêu lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, doanh lợi vốn, chỉ tiêu sử dụng
vốn lu động
1.2.3.1 Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị tiền tệ chi phí bỏ ra cho việc kinh koanh
chuyến du lịch thì thu vào bao nhiêu đơn vị tiền tệ.
C
D
H =
Trong đó: D : là doanh thu
tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu
LN : lợi nhuận sau thuế
DT : tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Dùng để so sánh giữa các kỳ phân tích, giữa các thị trờng mục tiêu.
1.2.3.4 Số vòng quay của toàn bộ tài sản.
Công thức tính:
TS
DT
n
TS
=
Trong đó : DT: tổng doanh thu
TS : tổng tài sản
n
TS
: số vòng quay của tài sản.
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích toàn bộ tài sản đa vào kinh doanh
đợc mấy lần. Số vòng quay càng lớn tức là sử dụng vốn càng có hiệu quả. Với lợng
vốn cố định, doanh thu bán đợc càng nhiều sản phẩm thì lợi nhuận càng cao.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ba chỉ tiêu này có mối quan hệ với nhau nh sau.
DT
LN
TS
DT
TS
360ì
=
Trong đó : DT: tổng doanh thu bán chịu.
PT: số d các khoản phải thu
T : thời gian thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này cho biết, trung bình bao nhiêu ngày thì doanh nghiệp thu tiền một
lần.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.3.7 Kỳ luân chuyển bình quân của tài sản lu động.
V
V
n
SN
T =
Trong đó : SN : số ngày trong kỳ
n
v
: số vòng quay của vốn lu động
T
v
: kỳ luân chuyển bình quân
Chỉ tiêu này cho biết, thời gian cần thiết cho vốn lu động quay đợc một vòng.
1.2.3.8 Chỉ số nợ trên vốn của chủ sở hữu.
Chỉ tiêu này cho biết khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp đối với khoản vay .
Nó còn là chỉ số cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó gây đợc uy tín
đối với chủ nợ và các nhà đầu t.
Trên đây là ba hệ thống chỉ tiêu rất quan trọng đối với nhà quản lý doanh
nghiệp lữ hành. Các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải quan tâm và theo dõi thờng