Thẩm định dự án tại sở giao dịch 3 ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam .Thực trạng và giải pháp - Pdf 13

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
LỜI NÓI ĐẦU
Chương I : Tổng quan về Sở giao dịch 3
I. Qúa trình hình thành và bộ máy tổ chức của Sở giao dịch 3
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch 3
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng đầu tư và phát
triển Việt Nam
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của sở giao dịch 3
2. Bộ máy tổ chức
2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức
2.2. Nhân sự
3. Chức năng nhiệm vụ của sở giao dịch 3
II. Thực trạng hoạt động của Sở giao dịch 3 trong thời gian qua
1. Công tác huy động vốn
2. Hoạt động tín dụng
3. Các hoạt động khác
3.1. Các hoạt động đầu tư
3.1.1.Hoạt động đầu tư
3.1.2.Hoạt động đầu tư chứng khoán
3.2. Hoạt động dịch vụ
3.2.1.Các dịch vụ dành cho khối định chế tài chính
3.2.2. Dịch vụ mở tài khoản và thanh toán
3.2.3.Dịch vụ bảo lãnh
3.2.4. Dịch vụ ngân hàng quốc tế
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án tại Sở giao dịch 3 –
ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.4.1.Phương pháp thẩm định theo trình tự
1.4.2.Phương pháp so sánh đối chiếu
1.4.3.Phương pháp phân tích độ nhạy
1.4.4.Phương pháp dự báo
1.4.5.Phương pháp triệt tiêu rủi ro
2 .Ví dụ minh họa
2.1. Giới thiệu khách hàng
2.2 Nôi dung thẩm dịnh dự án
2.2.1 Thẩm định hồ sơ pháp lí của doanh nghiệp
2.2.2.Thẩm định hồ sơ xin vay vốn
2.2.2.1Thẩm định khía cạnh kĩ thuật của dự án đầu tư
2.2.2.2.Thẩm định về mặt thị trường
2.2.2.3Thẩm định kế hoạch sản xuất kinh doanh
2.2.2.4.Về thẩm định tổng vốn đầu tư và nguồn vốn
2.2.2.5.Thẩm định tài chính của dự án
2.2.2.6. Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay
II. Kết quả và hiệu quả của thẩm định
1. Kết quả
1.1.Kết quả
1.2. Những kết quả hoạt động của khối định chế tài chính
của hoạt động tín dụng
1.3.Những kết quả của hoạt động đầu tư
1.4. Các dịch vụ dành cho khối khách hàng doanh nghiệp
1.4.1. Hoạt động thanh toán và tài trợ thương mại :
1.4.2. Hoạt động bảo lãnh:
1.4.3.Phương pháp phân tích độ nhạy
2.Hiệu quả
Chương 3. Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm đinh dự
án tại Sở giao dịch 3

SGD Sở giao dịch
2
CNXH Chủ nghĩa xã hội
3
HĐQT Hội đồng quản trị
4
P.QLDA Phòng quản lí dự án
5
P.QLRR Phòng quản lí rủi ro
6
P.TĐ – QLTD Phòng thẩm định và quản lí tín dụng
7
P.DVKH Phòng dịch vụ khách hàng
8
P.CNTT Phòng công nghệ thông tin
9
P.KT- TC Phòng kế toán tài chính
10
P.TCHC Phòng tổ chức hành chính
11
VNĐ Việt Nam đồng

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
Bảng1. 1: Công tác huy động vốn của sở 3
2
Bảng 1.2 : Tăng trưởng của công tác huy động vốn
3

trong nước và thế giới.Các ngân hàng tại Việt Nam cũng đang ngày càng
phát triển và hội nhập theo.Số lượng các ngân hàng thương mại ra đời ngày
càng nhiều khiến cho việc cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng trở nên
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
gay gắt hơn, các ngân hàng đã đưa ra nhiều dịch vụ mới, thuận lợi ưu tiên
cho khách hàng.
Nhằm để tăng sức cạnh tranh với các ngân hàng khác thì SGD 3 cũng
như nhiều ngân hàng khác trong khối các ngân hàng thương mại luôn chú
trọng việc nâng cao công tác thẩm định, bởi đây là một hoạt động quan
trọng ảnh hưởng đến kết qủa kinh doanh không chỉ của ngân hàng mà cả
của khách hàng đi vay.Chính vì tầm quan trọng của công tác thẩm định
trong ngân hàng.Nên tôi đã quyết định chọn đề tài “Thẩm định dự án tại
sở giao dịch 3 ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam .Thực trạng và
giải pháp” làm chuyên đề tốt nghiệp
Bố cục bài viết của tôi gồm 3 phần
Chương I : Tổng quan về Sở giao dịch 3
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án tại Sở giao dịch 3 –
ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam
Chương 3. Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm đinh dự án
tại Sở giao dịch 3
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths.Lương Hương Giang và các
anh chị trong phòng quan hệ khách hàng tại sở 3 ngân hàng đầu tư và phát
triển Việt Nam đã giúp tôi hoàn thiện bài viết này
Chương I
Tổng quan về Sở giao dịch 3
I. Qúa trình hình thành và bộ máy tổ chức của Sở giao dịch 3
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch 3
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng đầu tư và phát
triển Việt Nam

Việt Nam theo Quyết định số 259-CP của Hội đồng Chính phủ.
Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát,
cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền
kinh tế
Thời kỳ 1990 - nay:
a) Thời kỳ 1990- 1994:
Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi
tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số
401-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước,
chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước. Do vậy, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tục
nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước;
Huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư phát triển; kinh
doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp
phục vụ đầu tư phát triển.
b) Từ 1/1/1995
Đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV: Được phép
kinh doanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại, phục vụ chủ
yếu cho đầu tư phát triển của đất nước.
c) Thời kỳ 1996 - nay:
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên cùng đất
nước”; chuẩn bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự “cất cánh” của
BIDV.
Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV
nhiều danh hiệu và phần thưởng cao qúy: Huân chương Độc lập hạng Nhất,
hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh

khối dịch vụ khách hàng, khối quản lí nội bộ, khối các đơn vị trực thuộc .
Trong đó mỗi khối đều có những phòng ban chức năng riêng của khối mình
.Sau đây là chức năng của một số các phòng ban quan trọng trong SGD 3
Phòng khách hàng
Chức năng
Là phòng trực tiếp giao dịch với các khách hàng là các doanh nghiệp
lớn các doang nghiệp vừa và nhỏ về khai thác vốn bằng Việt Nam đồng và
ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lí các sản
11
BAN
GIÁM ĐỐC
Khối QLDA
Khối
Tín dụng
Khối DVKH
Khối Qlý
nội bộ
Khối các
đơn vị trực
thuộc
P. QLRR
P. LCĐC
P. TĐịnh các
tiểu DA bán
buôn
P.
Môi Trường
P. Tín dụng
P.
TĐ&QLTD

và công tác quản lí rủi ro của SGD, quản lí giám sát thực hiện danh mục
cho vay, đầu tư bảo đảm các danh mục tín dụng cho vay từng khách hàng .
Thẩm định hoặc tái thẩm định từng khách hàng, đưa ra phương án đề nghị
cấp tín dụng. Thực hiện chức năng đánh giá, quản lí rủi ro cho tất cả các
hoạt động của ngân hàng theo chỉ đạo của BIDV .Chịu trách nhiệm về xử lí
các khoản nợ có vấn đề tại các phòng có cho vay
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu:
Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thoanh toán xuất
nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy định của ngân
hàng BIDV
Phòng tiền tệ kho quỹ
Chức năng
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ,
quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của ngân hàng nhà nước và ngân hàng
BIDV. Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và
ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn
Phòng tổ chức hành chính
Chức năng
Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ
chức cán bộ và đào tạo tại sở theo đúng chủ trương chính sách nhà nước và
quy định của ngân hàng BIDV. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng
phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an
ninh an toàn tại sở
Phòng thông tin điện toán
Chức năng
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại sở.
Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống

quy định chính sách liên quan đến tín dụng ở các phòng tín dụng
12. Thu thập cung cấp thông tin và đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kĩ
thuật
13. Đầu mối tổng hợp thực hiện báo cáo tín dụng
2.2. Nhân sự
Tính đến thời điểm 30/6/2008 SGD 3 có tất cả là 107 cán bộ. Đều là
những cán bộ có trình độ đại học và sau đại học . Tất các các nhân viên
trong sở đều được đào tạo có đúng chuyên ngành. Có nghiệp vụ chuyên
môn sâu, được tham gia đầy đủ các khóa đào tạo ngắn hạn của ngân hàng
BIDV để nâng cao trình độ chuyên môn
Phòng tín dụng của SGD 3 gồm có 10 thành viên , đều là những cán
bộ trẻ có năng lực tại SGD 3. Trong đó có 3 thành viên là thạc sĩ. Được đào
tạo từ các khối trường kinh tế như Kinh tế quốc dân, ngân hàng, học viện
tài chính…
3. Chức năng nhiệm vụ của SGD 3
Các nhiệm vụ của SGD 3
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trực tiếp làm chủ dự án (tài chính nông thôn I, II & III), quản lý và
cho vay tiếp toàn bộ số vốn vay từ tổ chức quốc tế, các đối tác nước ngoài
tới các định chế tài chính (PFI), các tổ chức vi mô
Thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng thương mại theo Luật các tổ chức
tín dụng, theo điều lệ và quy định của BIDV
o Thực hiện dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư cho các
dự án và các nghiệp vụ khác theo ủy nhiệm của tổng giám đốc BIDV
II. Thực trạng hoạt động của SGD 3 trong thời gian qua
1. Công tác huy động vốn
Bảng 1.1: Công tác huy động vốn của sở 3
(đơn vị triệu VNĐ)
Chỉ tiêu 31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007

gần bằng tiền gửi từ khối dân cư( năm 2007). Lượng tiền gửi bằng ngọai tệ
đã có sự ra tăng, góp phần tăng lên nguồn ngoại tệ cho sở
2. Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng của SGD 3 trong những năm vừa qua đã có những
chuyển biến tích cực. Các chỉ tiêu về chất lượng, cơ cấu tín dụng đều đạt
được kết quả tốt hơn so với các năm trước. Với định hướng phát triển thành
một ngân hàng bán lẻ, trong những năm qua danh mục các sản phẩm tín
dụng bán lẻ của SGD đã liên tục được bổ sung. Một số nghành đựơc SGD
ưu tiên tập trung như điện, xi măng, bất động sản, chế biến gỗ xuất khẩu,
chế biến thủy hải sản xuất khẩu đều tăng trưởng dư nợ về tỉ trọng và về số
tuyệt đối. Song song với việc chuyển đổi tích cực các tỉ lệ trong cơ cấu tín
dụng, SGD cũng đã tập trung xây dựng, phát triển nền khách hàng bền
vững, bao gồm các tập đoàn kinh tế, tổng công ty lớn của đất nước, các
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khách hàng này đang tập trung đầu tư vào những nghành, lĩnh vực then
chốt có vai trò quan trọng phát triển kinh tế đất nước như điện lực, xi
măng, xây dựng cơ sở hạ tầng, năng lượng …Với định hướng đẩy mạnh
tăng trưởng tín dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, trong thời
gian qua SGD cũng đã thiết lập và tạo mối quan hệ với các công ty, và tập
đoàn kinh tế tư nhân như :Tập đoàn Vĩnh Phúc, tập đoàn Khải Vi…
Về quan hệ khách hàng của SGD đang tiến triển theo xu hướng hợp
tác toàn diện từ quan hệ tín dụng kết hợp với hoạt động đầu tư, góp vốn,
quan hệ cổ đông chiến lược …Đây là một xu hướng quan hệ sẽ phát triển
trong những năm tới, tạo sự gắn kết giữa ngân hàng và khách hàng
Bảng 1.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo khách hàng
( Đơn vị %)
Chỉ tiêu 2006 2007
Doanh nghiệp nhà nứớc 49,3 39,2
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 3,9 2,4

( Đơn vị %)
Ngành nghề 2005 2006 2007
Xây dựng 36,5 24,9 23,6
Sản xuất phân phối điện , khí đốt và nước 9,00 9,16 7,26
Sản xuất và chế biến 13,7 24,52 19,20
Côngnghiệp khai thác 5,50 4,87 3,49
Nông lâm nghiệp và thủy sản 14,50 6,34 6,04
Giao thông 3,50 3,71 4,54
Thương mại và dịch vụ 15,80 25,07 34,49
Ngành khác 1,50 1,43 1,3
Tổng 100 100 100
( theo nguồn SGD 3)
Như vậy nhận thấy trong những năm qua vốn cho vay ngành xây dựng
đang có xu hướng giảm, xong vẫn chiếm một tỉ trọng khá lớn trong tổng
vốn vay. Khối ngành thương mại dịch vụ đang có xu hướng tăng từ 15,8%
năm 2005 lên 34,49% năm 2007, đó cũng là xu hướng chung trong nền
kinh tế hiện nay
Trong năm 2007 , sở tiếp tục triển khai và hoàn thiện hệ thống xếp
hạng tín dụng nội bộ. Đối tượng xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín dụng
nội bộ được mở rộng từ những khách hàng có dư nợ trên 5 tỉ VNĐ (năm
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2006) đến toàn bộ khách hàng doanh nghiệp (năm 2007) chứng tỏ sở ngày
càng kiểm soát chặt chẽ danh mục tín dụng theo thông lệ quốc tế
Trong năm 2007, sở đã thực hiện thành công việc kiểm soát chất
lượng tín dụng và xử lí nợ xấu như: đánh giá khách hàng và phân loại nợ
chính xác theo thông lệ quốc tế là 5,05%. So sánh tỉ lệ nợ xấu của năm
2007 với năm 2005(31,3%)và năm 2006 (9,6%)có thể thấy được nổ lực
cũng như hiệu quả trong việc kiểm soát chất lượng tín dụng , xử lí nợ xấu,
làm sạch bảng cân đối của SGD

3.1.1.Hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư góp vốn liên doanh và mua cổ phần được xác định là
một trong những trọng tâm của SGD 3 nhằm mục đích đa dạng hóa danh
mục tài sản hiện có, nâng cao hiệu quả kinh doanh và góp phần mở rộng
hoạt động của SGD
Trong những năm qua hoạt động đầu tư của SGD đã đi đúng định
hướng, tập trung vào những nghành nghề, lĩnh vực có tiềm năng và hiệu
quả cao như : năng lượng, tài nguyên khoáng sản, cơ sở hạ tầng…
Bảng1.6:Cơ cấu đầu tư theo ngành nghề ( không bao gồm các liên doanh)
( Đơn vị %)
Chỉ tiêu 2006 2007
Tài chính ngân hàng bảo hiểm 57,92 26,55
Năng lượng 19,53 10,70
Xây dựng , bất động sản 19,23 16,77
Bưu chính viễn thông, hàng không 2,22 20,87
Tài nghuyên khoáng sản 1,1 0,26
Hóa chất 0 24,24
khác 0 0,61
( theo nguồn SGD 3)
Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực theo từng thời kì phát triển
kinh tế. Sở 3 đã lựa chọn danh mục đầu tư của mình sao cho phù hợp
nhất .Để theo kịp với sự phát triển kinh tế. Nếu như năm 2006 vốn đầu tư
chủ yếu đổ vào nghành tài chính ngân hàng chiếm tới 57,92% tổng vốn đầu
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tư, thì cơ cấu vốn đã giảm hẳn vào năm 2007 chỉ còn 26,55% cùng với đó
là sự tăng lên cơ cấu đầu tư vào các lĩnh vực bưu chính viễn thông, hóa
chất phù hợp với những biến động kinh tế trong thời gian qua
Sở 3 đã cùng hợp tác với nhiều công ty, tổng công ty hình thành các
tổ hợp đầu tư để triển khai các dự án chung. Sở 3 đã tham gia chủ động và

3.2.1.Các dịch vụ dành cho khối định chế tài chính
Sở 3 đã thực hiện thành công dự án Tài chính nông thôn I, II, với giá
tri tương đương là 350 triệu USD, và được ngân hàng thế giới tiếp tục lựa
chọn làm ngân hàng bán buôn cho dự án tài chính nông thôn III với tổng
vốn đầu tư là 200 triệu USD,với mục tiêu là : khuyến khích đầu tư khu vực
kinh tế nông thôn, nâng cao năng lực tài chính nông thôn Việt Nam, tăng
khả năng tiếp cận của người nghèo nông thôn đến các dịch vụ tài chính
chính thức.
Các bên tham gia gồm : + Sở giao dịch 3 được chính phủ giao là ngân
hàng bán buôn
+ Định chế tài chính vay vốn để cho vay lại
tới nguời cho vay cuối cùng : các ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng nhân
dân trung ương và các định chế tài chính khác
+ Người vay cuối cùng: cá nhân, hộ gia đình,
doanh nghiệp ở khu vực nông thôn có tiểu dự án hợp lệ
Cơ chế vay vốn + SGD 3 cho vay bán buôn đến các định chế
tài chính
+ Các định chế tài chính cho vay bán lẻ trực
tiếp đến những người vay cuối cùng
Lợi ích từ dự án tài chính nông thôn mang lại đối với SGD 3 là rất lớn,
có được nguốn vốn trung và dài hạn ổn định, có thể lên tới 15 năm với lãi
suất tương đối hợp l, góp phần nâng cao uy tín trong quan hệ với các tổ
chức tài chính quốc tế
3.2.2. Dịch vụ mở tài khoản và thanh toán
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
SGD 3 đã thực hiện các dịch vụ tài khoản giúp khách hàng mở các loại
tài khoản
o Tiển gửi thanh toán
o Tiền gửi có kì hạn

Còn trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ: là ngân hàng đi đầu trong
việc triển khai các sản phẩm kinh doanh ngoại tệ, đặc biệt là các sản phẩm
phái sinh, sở 3 hỗ trợ tích cực các doanh nghiệp trong việc tìm ra phương
phán phòng ngừa rủi ro tỉ giá, rủi ro lãi suất một cách hiệu quả nhất
Các sản phẩm kinh doanh ngoại tệ
o Giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay (SPOT)
o Giao dịch mua bán ngoại tệ kì hạn (FORWARD)
o Giao dịch hoán đổi ngoại tệ
Các sản phẩm phái sinh
o Giao dịch quyền chọn tiền tệ (OPTION)
o Giao dịch hoán đổi lãi suất
Các dịch vụ này đã mang lại cho khách hàng những lợi ích như tỉ giá
giao dịch cạnh tranh, thủ tục đơn giản, thuận tiện . Cung cấp miến phí
thông tin tỉ giá, bản tin phân tích , dụ báo thị trừờng.Tư vấn chuyên nghiệp
về sản phẩm và phương án phòng ngừa rủi ro tỉ giá , lãi suất
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương 2
Thực trạng công tác thẩm định dự án tại Sở giao dịch 3 –
ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam
I. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch 3
1. Công tác thẩm định tại Sở giao dịch 3
1.1. Mục đích và căn cứ thẩm định
1.1.1.Mục đích
Trong công tác thẩm định dự án đầu tư thì mục đích là nhằm giúp cho
các cấp lãnh đạo ra quyết định, cấp giấy phép đầu tư và chủ đầu tư của dự
án có được sự lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất. Nhằm đưa ra quyết định
đầu tư có hiệu quả và đạt được những lợi ích kinh tế xã hội. Còn đối với
ngân hàng thì hoạt động thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp cho ngân hàng đưa
ra được những quyết định chính xác nhất .Ví dụ như :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status