LỜI MỞ ĐẦU
Với mục đích tìm hiểu, làm quen với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đồng thời vận dụng kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá một số
hoạt động của doanh nghiệp, trong hơn một tháng vừa qua, được sự tổ chức của thầy
cô giáo khoa TCNH & QTKD trường Đại học Quy Nhơn cùng sự đồng ý của ban lãnh
đạo công ty xây dựng Hiệp Hòa, em đã trải qua đợt thực tập tổng hợp tại công ty và
nay tiến hành viết bài báo cáo để tổng kết những vấn đề mình đã tìm hiểu được.
Trong bài báo cáo thực tập tổng hợp này, ngoài phần Lời mở đầu và phần Kết
luận nội dung, bài báo cáo gồm có hai phần:
- Chương 1: Khái quát chung về công ty xây dựng Hiệp Hòa.
- Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
xây dựng Hiệp Hòa.
Để hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân,
em đã được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị ở Công ty và đặc
biệt là sự chỉ dẫn của cô Nguyễn Thị Kim Ánh, giảng viên khoa TCNH & QTKD
trường Đại Học Quy Nhơn.
Trong quá trình thực tập tại công ty, mặc dù đã cố gắng trong việc thu thập, tham
khảo tài liệu và tìm hiểu thực tế nhưng với kiến thức chuyên môn còn hạn hẹp và kỹ
năng thực tế còn hạn chế, bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp và đánh giá chân thành của thầy cô giáo trong
Khoa và cán bộ công nhân viên của công ty để bài báo cáo của em ngày càng hoàn
thiện.
Sinh viên
Nguyễn Thị Mỹ Lý
Trang 1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG HIỆP HÒA
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
• Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Hiệp Hòa.
Công trình công an thành phố Tuy Hòa năm 1989.
Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên năm 1998.
Đài truyền hình Việt Nam tại Phú Yên năm 2005.
Siêu thị Coo.opmart Tuy Hòa.
Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh Phú Yên.
Khách sạn Kaya.
…
1.1.3 Quy mô hiện tại của công ty
Quy mô của Doanh nghiệp được coi là lớn hay vừa và nhỏ được đánh giá dựa trên hai tiêu
thức:
Thứ nhất, dựa vào tổng số vốn kinh doanh. Với số vốn điều lệ là 40.181.000.000 đồng,
sau gần 20 năm phát triển, tính đến 31/12/2010, tổng nguồn vốn của công ty
là:195.570.101.141đồng.
Thứ hai, dựa vào tổng số lượng công nhân viên trong công ty. Tính đến ngày 31/12/2010,
tổng số lao động của công ty là 822 người.
Như vậy, với tổng số vốn và lao động như trên thì công ty xây dựng Hiệp Hòa được đánh
giá là doanh nghiệp có qui mô sản xuất lớn.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Chức năng của công ty
Trang 3
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình ,công ty đã thực hiện các
chức năng như sau :
• Xây dựng công trình dân dụng , công nghiệp,giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát
nước.
• Xây lắp điện. Trang trí nội thất; lắp đặt điện nước.
• Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê.
• Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng.
• Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.
• Mua bán vật liệu xây dựng, đồ trang trí nội thất, thiết bị điều hoà nhiệt độ, thiết
bị văn phòng, thiết bị phòng cháy chữa cháy.
có một quy trình công nghệ riêng. Ở đây, nguồn doanh thu chủ yếu của công ty là từ
xây dựng nhà ở dân dụng. Vì thế, em xin trình bày về quy trình công nghệ xây dựng
nhà ở dân dụng.
Sơ đồ 1.1 :Bảng quy trình sản xuất công nghệ nhà ở dân dụng của công ty
Trang 5
Khảo sát và thiết kế (1)
Cân đối trọng lượng (2)
Đổ móng rầm (3)
Xử lý hạ tầng (4)
Đổ cột và xây lắp (5)
Đổ trần và hoàn tất (6)
1.3.2 Giải thích nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình sản xuất
(1): Giai đoạn khảo sát địa chất và thiết kế là giai đoạn đầu tiên của quy trình công
nghệ xây dựng nhà mái bằng và cũng là giai đoạn đầu của bất kỳ một quy trình công
nghệ xây dựng nào khác. Nó được bắt đầu ngay sau khi khách hàng và công ty đạt
được thoả thuận về việc xây dựng và công ty sẽ cử một kỹ sư xây dựng có đủ trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ để chịu trách nhiêm khảo sát về địa chất và tiến hành thiết kế
ngôi nhà.Kỹ sư sẽ sử dụng các công cụ đo đạc về mặt bằng,về hướng gió, về chất
đất, về độ lún …thông qua các máy đo kinh vĩ, thước ép, dụng cụ đo độ sụt. Từ các kết
quả cần thiết liên quan đến các thông số kỹ thuật đã khảo sát được, kỹ sư được giao
nhiệm vụ sẽ vẽ bản thiết kế ngôi nhà cho phù hợp với thực tế và phù hợp với cả yêu
cầu của khách hàng. Bản thiết kế ngôi nhà vừa là điều kiện cần vừa là “kim chỉ nam”
cho toàn bộ các giai đoạn xây dựng về sau của quy trình công nghệ cho nên nó phải
được tiến hành rất cẩn thận, tỉ mỉ và đòi hỏi độ chính xác phải rất cao.
(2): Từ các thông số kỹ thuật đã khảo sát được ở trên, đặc biệt là về độ sụt lún của đất,
đội thi công sẽ tiến hành giai đoạn tiếp theo là ”cân đối trọng lượng” để khắc phục tình
trạng lún của đất. Thông thường thì công ty vẫn thường sử dụng hai cách để cân bằng
trọng lượng là ép cọc và khoan cọc nhồi tuỳ theo từng chất đất.
+ Ép cọc là hình thức đổ sẵn từng cọc thép bê tông sau đó đóng cọc xuống nền đất
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.4.1 Số cấp quản lý của công ty
Bộ máy quản lý của công ty gồm có 03 cấp quản lý và bộ máy quản lý được tổ
chức theo quan hệ trực tuyến chức năng, vừa đảm bảo được sự thống nhất, kịp thời
trong chỉ đạo, quản lý, vừa đảm bảo tính linh hoạt, chủ động, bổ sung cho nhau để
hoàn thành các kế hoạch đã đặt ra của công ty.
Trang 7
1.4.2 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.2 : Tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
( Nguồn: phòng tổ chức hành chính)
Chú thích: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Trang 8
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kỹ thuật Phòng kế toán
Đội xây
dựng số 1
Đội xây
dựng số 2
Đội xây
dựng số 3
Đội xây
dựng số 4
Đội xây
dựng số 5
P.Tổng Giám đốc
đốc
Tổng Giám đốc
Giám đốc
bổ nhiệm ,đồng thời tham mưu cho cấp trên để tiền hành các hoạt động kinh
doanh ,trực tiếp chỉ đạo các phòng ban theo từng lĩnh vực đó.
Phòng kế toán: Thống kê thông tin kinh tế cho doanh nghiệp, theo dõi ghi chép
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cho Giám đốc và các bộ phận chức năng
nhằm tổ chức, bảo quản, lưu trữ hồ sơ chứng từ một cách hiệu quả.
Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ lập dự toán về vật tư ,máy móc ,thiết bị ,nhân công
và tiến độ thi công,cùng với cán bộ đầu tư tổ chức nghiệm thu các công trình, giám
sát tiến độ thi công các công trình ,hạng mục công trình.
Phòng tổ chức hành chính: thực hiện nhiệm vụ quản lý tình hình nhân sự trong
công ty,quản lý định mức tiền lương của công nhân viên ,quản lý hồ sơ lý lịch, các
hợp đồng các văn bản và các tài liệu khác có liên quan.
Các đội xây dựng :Tổ chức điều hành và tiến hành trực tiếp thi công các công
trình ,giám sát việc thi công có đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật đúng thiết kế mà ban
giám đốc đã quy định.
Trang 9
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HIỆP HÒA
2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và các hoạt động marketing của công ty
2.1.1 Giới thiệu các loại sản phẩm của công ty
Các sản phẩm chủ yếu của công ty :
Các công trình dân dụng gồm : nhà ở và công trình công cộng .
Nhà ở : gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ .
Đặc điểm :
Cấp đặc biệt : Chiều cao từ 30 tầng trở lên hoặc TDTS từ 15.000m
2
trở
lên
Cấp I : Chiều cao 20-29 tầng hoặc TDTS từ 10.000 đến nhỏ 15.000m
2
chuẩn quốc tế.
Cấp I I :sân thi đấu sức chứa từ 10.000 đến 20.000 chỗ .
Cấp III :sân thi đấu sức chứa 10.000 chỗ .
Cấp IV : Các loại sân tập thể thao phong trào .
Các công trình công nghiệp :gồm công trình công nghiệp nhẹ , công trình
năng lượng ,công trình điện tử tin học , công trình chế biến thực phẩm ,công
trình công nghiệp vật liệu xây dựng …
Đặc điểm :
Nhà máy sản xuất các loại nước giải khát :
Cấp I : Sản lượng lớn hơn 100 triệu lít/ năm.
CấpII :Sản lượng từ 25 đến 100 triệu lít/ năm.
CấpIII :Sản lượng nhỏ hơn 25 triệu lít/ năm.
Nhà máy sản xuất :
CấpI :Sản lượng lớn hơn 10 triệu sản phẩm /năm.
CấpII :Sản lượng từ 2 đến 10 triệu sản phẩm /năm.
CấpIII :Sản lượng nhỏ hơn 2 triệu sản phẩm /năm.
2.1.2 Số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty
Do một đặc điểm nổi bật của công ty là hoạt động sản xuất- kinhdoanh tổng hợp nhiều
mặt hàng sản phẩm chi tiết sản lượng của từng mặt hàng qua các năm là rất khó để có hể
trình bày được một cách ngắn gọn. Vì vậy, dưới đây em xin báo cáo về kết quả tiêu thụ
của công ty thể hiện qua bảng doanh thu dưới đây :
Trang 11
Bảng 01:Bảng doanh thu của công ty qua 2 năm
( Đvt : đồng )
(Nguồn :Phòng kế toán)
2.1.3 Thị trường tiêu thụ hàng hóa của công ty
Sản phẩm chủ yếu của cng ty xây dựng Hiệp Hòa là các công trình xây dựng nên
chúng không được sản xuất tập trung mà phân tán trên nhiều địa bàn khác nhau tuỳ theo
5 Nhà cấp IV 70.000.000
(Nguồn: phòng kế toán)
2.1.5 Hệ thống phân phối sản phẩm của công ty
Là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, quy mô chưa đủ lớn cho nên hình thức
phân phối ở đây là phân phối trực tiếp ,không thông qua các kênh phân phối. Sau khi
được chào thầu, các công ty xây dựng nộp hồ sơ đăng kí dự thầu, nếu được trúng thầu,
sau khi xây dựng xong ,công ty tiến hành bàn giao công trình đó cho chủ đầu tư.
2.1.6 Các hình thức xúc tiến bán hàng mà công ty đã áp dụng
Để cạnh tranh với các công ty xây dựng đang có xu hướng ngày càng tăng ở Phú
Yên , ngoài việc đảm chất lượng công trình cũng như uy tín mà công ty đã tạo lập
công ty đã áp dụng một số biện pháp xúc tiến bán hàng chủ yếu là quảng cáo.
Quảng cáo: hình thức quảng cáo chủ yếu của công ty là gửi hình ảnh sản phẩm mới
lên website của công ty, đồng thời giới thiệu danh mục sản phẩm, tính năng, công
dụng, mẫu mã từng loại sản phẩm cũng như các công trình đã thi công và hoàn thiện.
Ngoài ra, công ty còn tham gia một số hoạt động tài trợ và tự thiện xã hội trong tỉnh .
Quá trình xúc tiến bán hàng còn diễn ra chủ yếu ở giai đoạn đấu thầu, chủ yếu là
quảng cáo trực tiếp và cá biệt. Trong quá trình giao thầu giữa công ty với các bên khác
thì công ty sẽ quảng cáo hình ảnh , uy tín chất lượng, cũng như kinh nghiệm của mình
trước các chủ đầu tư nhằm thuyết phục họ giao công trình cho mình.
Trang 13
2.1.7 Đối thủ cạnh tranh của công ty
Cạnh tranh là quy luật tất yếu của nền kinh tế. Trong vài ba thập niên trở lại đây,
sự phát triển của các doanh nghiệp ngày càng gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt cả trên
thị trường trong nước lẫn thị trường ngoài nước. Vì thế, doanh nghiệp không có lựa
chọn nào khác ngoài việc phải củng cố khả năng cạnh tranh của mình và việc đầu tiên
cần làm chính là tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Phú Yên xuất hiện ngày càng nhiều các công ty xây
dựng .Trong khi hoạt động xây dựng trong tỉnh đang bắt đầu chững lại.Mặc dù ,được
xem là “anh cả” trong lĩnh vực xây dựng tỉnh nhà nhưng công ty xây dựng Hiệp Hòa
gặp phải sự canh tranh rất gay gắt của một số đối thủ như :công ty xây dựng Phương
theo hai tiêu thức: hình thức lao động, trình độ.
Bảng 03: Số lượng và cơ cấu lao động của công ty
(Đvt: Người)
Trang 15
Trang 16
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
Chênh lệch
2010/2009
+/- %
1. Số lượng lao động
810 822 +12 +1.45
2. Hình thức lao động
- Lao động trực tiếp
746 751 +5 +0.66
- Lao động gián tiếp
64 71 +7 +9.86
3. Trình độ
- Trên đại học
4 4 0 0
- Đại học
20 20 0 0
- Cao đẳng
15 21 +6 +28.6
T
SP
=
T
CN
+ T
PV
+ T
QL
Trong đó:
Trang 17
T
SP
: Định mức lao động tổng hợp tính cho một đơn vị sản phẩm.
T
CN
: Định mức công nhân sản xuất chính.
T
PV
: Định mức công nhân phụ trợ và phục vụ.
T
QL
: Định mức lao động quản lý.
2.2.2.2 Định mức lao động cho sản phẩm cụ thể
Bảng 04:Bảng định mức lao động cho công trình nhà cấp Iv có chiều dài 12m và
chiều rộng 5m.
STT Công đoạn sản xuất Số thợ/ngày Số ngày hoàn thành
1 Mống(xây) 7 30
2 Thân(sơn) 3 15
động làm việc trong điều kiện bình thường).
Về chế độ thai sản đối với lao động nữ, công ty sẽ có trợ cấp cho đối tượng thai sản
và sau khi được nghỉ 03 tháng, người lao động quay lại làm việc bình thường.
Để kiểm tra tình hình sử dụng lao động một cách chặt chẽ và có hệ thống, công ty
sử dụng công cụ Bảng chấm công. Bảng chấm công theo dõi từng bộ phận sản xuất và
do quản đốc phân xưởng trực tiếp chấm công.
2.2.4 Năng suất lao động
Năng suất lao động là kết quả lao động có mục đích của con người ,được đo bằng số
lượng và chất lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian
hao phí để làm ra một đơn vị sản phẩm nào đó.
Năng suất lao động có thể được tính bằng cách sau:
Năng suất lao động tính bằng hiện vật
W
hv
=
Q
T
(m
2
, m
3
/giờ công , ngày công)
Năng suất lao động tính bằng thời gian
W
t
=
T
Q
(giờ công , ngày công/đvsp)
Năng suất lao động tính bằng giá trị