Mục lục
Mục lục........................................................................................................1
Danh mục bảng biểu................................................................................3
Bảng ký tự viết tắt.................................................................................4
Phần I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế kĩ thuật và
tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty Xây dựng số 6............................................................................5
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Xây dựng
số 6.................................................................................................................5
1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Xây dựng
số 6.................................................................................................................6
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ............................................................................6
1.2.2.Ngành nghề, quy mô kinh doanh, đặc điểm về sản phẩm và thị
trờng................................................................................................................7
1.2.3.Đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh, Đặc điểm quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Xây dựng số 6...........................7
1.3.Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất- kinh doanh
của công ty Xây dựng số 6.....................................................................9
1.4.Tình hình tài chính của công ty Xây dựng số 6............................12
Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại công
tyXây dựng số 6........................................................................................14
2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Xây dựng số 6....................14
2.2.Tổ chức bộ sổ kế toán và hình thức kế toán tại công ty Xây
dựng số 6.......................................................................................................16
2.2.1.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán......................................16
2.2.2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.....................................16
2.2.3.Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.......................................17
1
2.2.4.Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán........................................................18
Biểu 2.7 Trình tự hạch toán tiền mặt 34
Biểu 2.8 Trình tự hạch toán tiền gửi 35
Biểu 2.9 Trình tự hạch toán thanh toán với ngời bán 37
Biểu 2.10 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành 44
Ký hiệu các chữ viết tắt
Chữ viết tắt Ký hiệu
3
Bảo hiểm xã hội BHXH
Bảo hiểm y tế BHYT
Kinh phí công đoàn KPCĐ
Nhân công trực tiếp NCTT
Nguyên vật liệu NVL
Nguyên vật liệu trực tiếp NVLTT
Tài sản cố định TSCĐ
Phần I
Tổng quan về đặc điểm kinh tế kĩ thuật và tổ chức
bộ máyquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty Xây dựng số 6
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Xây dựng số 6:
4
Từ năm 1971 là Xí nghiệp Xây lắp thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Xây lắp
Hải Phòng
Từ năm 1993, theo Nghị định 388/CP doanh nghiệp đợc đổi tên thành
Công ty Xây dựng số 6 trực thuộc Sở Xây dựng Hải Phòng, theo quyết định số
149QĐ- TCCQ ngày 21/1/1993 của Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng.
Trụ sở giao dịch: Số 29 đờng Lam Sơn- Lê Chân- Hải Phòng.
Điện thoại: 031.835430
Số FAX: 031.857160
- Vốn huy động: 21 tỷ đồng
- Có tài khoản: 710A-03062 phòng giao dịch Tô Hiệu
Ngân hàng Công thơng Thành phố Hải Phòng
Ngân hàng sẵn sàng đáp ứng vốn cho Công ty thi công các công trình có
dự án khả thi.
* Mặt bằng làm việc và sản xuất:
- Mặt bằng làm việc:1.838 m
2
, trụ sở làm việc 2 tầng 400 m
2
- Nhà xởng và mặt bằng sản xuất: 1.640 m
2
* Thiết bị máy móc phục vụ thi công:
Công ty có đầy đủ thiết bị chuyên dùng để thi công các công trình dân
dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các công trình hạ tầng cơ sở.
* Về lao động:
Công ty có đội ngũ kỹ s, kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm tổ chức thi công
và lực lợng công nhân kỹ thuật lành nghề, sẵn sàng tổ chức, chỉ đạo thi công
các hạng mục công trình trên mọi địa bàn và đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách
hàng.
Tổng số cán bộ công nhân viên: 480 ngời
Trong đó:
- Kỹ s: 32 ngời
- Trung cấp: 23 ngời
6
- Công nhân kỹ thuật: 75 ngời
Công nhân hợp đồng: 350 ngời.
1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Xây
dựng số 6:
lâu dài.
- Sản phẩm đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu
t từ trớc, do đó, tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ
ràng.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản
xuất( xe máy thi công, thiết bị vật t, ngời lao động...)phải di chuyển
theo địa điểm đặt sản phẩm.
* Đặc điểm về thị trờng:
Công ty đợc phép hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.
1.2.3.Đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh, đặc điểm quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm của công ty Xây dựng số 6
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự tiến bộ nhanh chóng
của khoa học kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân, Công ty đã không ngừng đổi
mới, hiện đại hoá, góp phần quan trọng vào việc nâng cao nâng suất lao động và
chất lợng sản phẩm.
Thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài, vốn đầu t lớn, nhân công thi công
công công trình chủ yếu là lao động phổ thông và công nhân kỹ thuật. Quá trình
sản xuất thờng phân tán theo các công trình, ít tập trung tại trụ sở công ty.
Các đơn vị sản xuất chính trong công ty là các đội xây dựng 601, 602...và
các đội đều có mô hình tổ chức sản xuất nh sau:
8
- Đội trởng các đội xây dựng có trách nhiệm tổ chức thi công các công
trình, phân công công việc cho nhân viên của mình, chịu trách nhiệm
trớc giám đốc Công ty, thực hiện các điều khoản hợp đồng đã ký
- Nhân viên kỹ thuật: là các kỹ s có trình độ, thiết kế các công trình,
kiểm tra, giám sát về kỹ thuật thi công, đảm bảo an toàn và đúng tiến
độ thi công.
- Nhân viên kinh tế đội: theo dõi các khoản chi phí phát sinh tại các đội
và tập hợp các chứng từ liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh
thực hiện tốt đờng lối chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc, quản lý
việc thực hiện tiền lơng, tiền thởng của các đơn vị trong toàn Công ty đúng
với quy chế tiền lơng của Nhà nớc.
Nhiệm vụ:
+ Tổ chức tốt công tác cán bộ trong toàn Công ty để cho phù hợp với tình
hình sản xuất kinh doanh của Công ty, quản lý và đề xuất bổ nhiệm cán bộ
theo đúng thẩm quyền.
10
Đấu thầu và nhận
hợp đồng xây lắp
công trình, hạng
mục công trình
Thanh lý hợp đồng,
bàn giao công trình,
hạng mục công trình
hoàn thành
Tổ chức thi
công các công
trình, hạng mục
công trình
Tổ chức các
vấn đề về
nhân công,
vật liệu...
Lập kế hoạch và
dự toán các công
trình và hạng
mục công trình
Duyệt quyết toán
công trình, hạng mục
xuyên hớng dẫn nghiệp vụ, giám sát và kiểm tra công tác tài chính kế
toán, việc sử dụng vốn của các đơn vị trực thuộc để phát hiện ngăn chặn
kịp thời khi các đơn vị có biểu hiện vi phạm nguyên tắc tài chính, sử
dụng vốn không đúng mục đích.
11
+ Hàng năm làm tốt công tác xây dựng kế hoạch tài chính kế toán và th-
ờng xuyên thực hiện tốt công tác thống kê, báo cáo và theo dõi mặt thu,
chi tài chính của Công ty. Quyết toán và phân tích hoạt động kinh tế để
đánh giá đúng, chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
toàn Công ty.
+ Giải quyết tốt vốn để phục vụ kinh doanh của toàn Công ty đợc kịp
thời.
+ Thông qua việc quản lý vốn để quản lý tốt tài sản, trang thiết bị hiện
có của Công ty và khai thác có hiệu quả tài sản đó.
+ Thực hiện tốt chế độ báo cáo thống kê.
- Phòng kỹ thuật và quản lý vật t:
Chức năng: nghiên cứu lập kế hoạch cho việc thi công từng công trình,
giám sát việc thi công về tiến độ cũng nh chất lợng công trình.
Nhiệm vụ chính:
+ Căn cứ vào kế hoạch, công việc để giao vật t.
+ Phải có kế hoạch đầu t, dự trữ vật t.
+ Thanh quyết toán công trình.
- Ngoài ra còn có các đội thi công xây dựng: đội 601, 602, 603, 604,
605, 606, 608,612.
+Công trờng 601, 602, 604: phụ trách thi công các công trờng trong địa
bàn thành phố Hà Nội.
+ Công trờng 603, 605: phụ trách thi công các công trờng trong địa bàn
thành phố Hải Phòng
+ Công trờng 606: phụ trách thi công các công trờng trong địa bàn
Đội
XD
601
Đội
XD
602
Đội
XD
603
Đội
XD
604
Đội
XD
605
Đội
XD
606
Đội
XD
608
Đội
XD
612
1.4.Tình hình tài chính của công ty:
Trong suốt thời gian qua Công ty Xây dựng số 6 là một doanh nghiệp nhà
nớc có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp cũng đang đứng trớc những
thách thức chung của toàn ngành nhng Công ty không ngừng phấn đấu để ngày
một lớn mạnh và phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, tạo dựng vị trí vững
chắc trong ngành xây lắp. Trong quá trình hoạt động xây dựng Công ty đã và
- Vốn cố định : 812.345.406
+Nguyên giá TSCĐ : 1.255.869.685
+ Đã khấu hao : (443.524.279)
+ Giá trị còn lại : 812.345.406
- Vốn lu động : 13.743.389.651
+ Vốn bằng tiền : 12.212.389.651
+ TSLĐ : 1.531.000.000
Phần II
Tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán
tại công ty Xây dựng số 6
16
2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty xây dựng số 6:
Công ty Xây dựng số 6 trực thuộc Sở xây dựng Hải Phòng là một đơn vị
hạch toán kinh doanh độc lập. Đợc hạch toán toàn bộ đầu ra, đầu vào, lãi, lỗ nh
một đơn vị hành chính theo luật doanh nghiệp.
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa
phân tán. Phòng kế toán thực hiện công tác kế toán chung của Công ty, tại các
đội xây lắp các nhân viên nhân viên kinh tế đội có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản
xuất trực tiếp phát sinh nhng không tính giá thành các công trình, hạng mục
công trình ở đội mình, cuối mỗi tháng tập hợp tất cả các hoá đơn, chứng từ, hợp
đồng lao động và bảng dự toán định mức lên phòng Tài chính- Kế toán của
Công ty. Kế toán Công ty tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, xác định
kết quả sản xuất kinh doanh, xác định nghĩa vụ với Nhà nớc và báo cáo lên cấp
trên có liên quan. Giữa Công ty và đơn vị trực thuộc hạch toán theo cơ chế
khoán gọn, các đơn vị hạch toán kết quả riêng.
Mô hình bộ máy kế toán tại công ty:
Biểu 2.1:
17
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty xây dựng số 6
Kế toán trởng
Kế toán khấu hao TSCĐ:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy
đủ, kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị tài sản hiện có tình hình
tăng giảm và di chuyển tài sản cố định trong nội bộ Công ty nhằm giám
sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t, việc bảo quản và sử dụng tài sản cố
định tại Công ty
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn tài sản cố định trong quá trình sử
dụng, tính toán, phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao vào
chi phí sản xuất kinh doanh.
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờngTSCĐ, tham gia đánh
giá lại tài sản cố định khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo
quản và sử dụng TSCĐ ở Công ty
Kế toán nguyên vật liệu:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác số lợng, chất lợng và
giá cả vật liệu tăng giảm, tồn kho theo yêu cầu quản lý vật liệu.
- Chấp hành đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu (thủ tục nhập, xuất) kiểm
tra chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu, phát hiện và ngăn ngừa
các trờng hợp sở dụng lãng phí, h hao thất thoát vật liệu.
- Cung cấp tài liệu cho phân tích kinh tế về vật liệu.
Kế toán tiền lơng:
- Tổ chức hạch toán ban đầu: Công tác ghi chép ban đầu, xử lý và ghi sổ
kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lơng, BHXH...; tổ chức cung
19
cấp thông tin, báo cáo và phân tích chi phí tiền lơng, BHXH...; trong
chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Kết hợp cùng với bộ phận lao động tiền lơng của Công ty để vận dụng
phơng thức trả lơng hợp lý. Tổ chức tính toán và xác định tiền lơng phải
trả cho công nhân viên, trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng đối tợng
chịu chi phí đúng chính sách, chế độ về lao động, tiền lơng quy định.
Kế toán thanh toán:
GTGT...
2.2.2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Công ty áp dụng các tài khoản mà nhà nớc quy định theo quyết định
số1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ tài chính.
Hệ thống tài khoản Công ty Xây dựng số 6 sử dụng:
Tài khoản loại 1: TK 111 (1111), 112 (1121), 121,128,...
Tài khoản loại 2: TK 211, 214, 241.
Tài khoản loại 3: TK 311, 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338...
Tài khoản loại 4: TK 411, 412, 421, 441, 451.
Tài khoản loại 5: TK 511, 515.
Tài khoản loại 6: TK 621, 622, 623, 627, 632, 635, 642.
Tài khoản loại 7: TK 711
21
Tài khoản loại 8: TK 811
Tài khoản loại 9: TK 911
Tài khoản loại 0: TK 009
Các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính theo tiền lơng phải trả công
nhân trực tiếp sản xuất và tiền ăn ca của công nhân không hạch toán vào TK
622 mà phản ánh vào TK 627. Công nhân lao động thuê ngoài không trích
KPCĐ, BHXH, BHYT.
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán:
Công ty Xây dựng số 6 đã mở sổ, ghi chép , quản lý, bảo quản và lu trữ sổ
kế toán theo đúng các quy định của chế độ sổ kế toán.
Các đội xây dựng cũng mở đầy đủ các sổ kế toán và tuân theo các quy
định về sổ kế toán.
Sổ kế toán áp dụng ở Công ty là hình thức Nhật ký chung. Các loại sổ sách
kế toán bao gồm các sổ tổng hợp và sổ chi tiết, cụ thể nh sau:
Sổ kế toán tổng hợp :
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái
theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký
chung
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
23
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài
chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
2.2.4.Tổ chức hệ thông báo cáo tài chính:
Công ty Xây dựng số 6 sử dụng các báo cáo tài chính quy định cho các
doanh nghiệp xây lắp bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01- DNXL
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 DNXL
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 DNXL
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 DNXL
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, Công ty còn sử
dụng thêm báo cáo thuế.
Các báo cáo tài chính đợc lập và gửi vào cuối mỗi quý để phản ánh tình