Lời mở đầu
Kế toán là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý
kinh tế. Mỗi nhà đầu tư hay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác
kế toán để biết tình hình và kết quả kinh doanh.
Hiện nay nước ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ
sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Công tác quản lý kinh
tế đang đứng trước yêu cầu và nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng
và không ít phức tạp. Là một công cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin về
các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên
ngoài doanh nghiệp nên công tác kế toán cũng trải qua những cải biến sâu sắc,
phù hợp với thực trạng nền kinh tế. Việc thực hiện tốt hay không tốt đều ảnh
hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý.
Công tác kế toán ở Công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa
chúng có mối liên hệ, gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu
quả. Mặt khác, tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý là một trong
những cơ sở quan trọng trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh.
Việc học tập và tìm hiểu kế toán không chỉ yêu cầu về học tập lý thuyết
mà còn đòi hỏi quá trình làm việc thực tế, để giúp đỡ sinh viên có thể tìm hiểu
sâu hơn, kĩ hơn, đúng đắn hơn về công tác kế toán. Nhà trường đã tổ chức cho
các sinh viên đợt thực tập nghiệp vụ kinh tế để giúp sinh viên nắm vững hơn
kiến thức của mình, hiểu sâu hơn, đúng hơn, thực tế hơn về công tác tổ chức
quản lý, công tác kế toán, cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp.
Qua quá trình học tập môn kế toán và tìm hiểu thực tế tại Công ty
TNHH in Khuyến học, đồng thời được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo ThS.
Đinh Thế Hùng cũng như các CBCNV của Công ty đã giúp em hoàn thành
Báo cáo thực tập tổng hợp của mình.
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
1
Báo cáo gồm 3 phần :
Phần I : Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy
khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất.
Với đội ngũ thiết kế, chế bản nhiều kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật cao
cho ra những sản phẩm mang tính chuyên nghiệp, thẩm mỹ, phù hợp với yêu
cầu khách hàng. Công ty có thể đáp ứng được các sản phẩm yêu cầu chất
lượng cao nhất về hình ảnh và mầu sắc trên nhiều chất liệu giấy khác nhau
nhờ có cơ sở hạ tầng kĩ thuật khá phát triển so với các đơn vị cùng ngành.
Công ty TNHH In Khuyến học là Công ty trực thuộc Hội Khuyến Học
Việt Nam, vì vậy luôn nhận được những đơn hàng phục vụ cho các công tác
giáo dục cũng như nghiên cứu chuyên sâu tại một số trường Đại học lớn như:
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
3
Đại học Thuỷ Lợi, Đại học Kinh tế quốc dân, Học viện Hành chính quốc gia,
Đại học Sư phạm...
Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty đã trải qua nhiều thăng trầm. Từ
một xưởng sản xuất nhỏ với 20 công nhân, các đơn hàng nhỏ lẻ với cơ sở vật
chất nghèo nàn, hiện nay, Công ty đã mở rộng xưởng sản xuất tới 1 hecta, số
lượng công nhân đã lên đến 95 người. Công ty không ngừng nhận được
những đơn hàng lớn siêu lợi nhuận.
Năm 2007, Công ty được Hội khuyến học bầu chọn là đơn vị đầu
ngành, nhận bằng khen và cúp lưu niệm.
Năm 2009, Công ty được Quận Đống Đa trao tặng đơn vị lao động xuất
sắc toàn quận.
Trong năm 2010 này, Công ty được giao nhiệm vụ in ấn tài liệu phục
vụ đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội.
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA
CÔNG TY IN KHUYẾN HỌC
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH in Khuyến học
Công ty TNHH In Khuyến học là một Công ty độc lập, chức năng
chính là in ấn các loại tài liệu trên các chất liệu khác nhau. Mặc dù vậy, Công
ty trực thuộc Hội khuyến học Việt Nam nên có những đơn hàng in ấn các loại
mỏy qun lý ca Cụng ty c biu din theo s 1.2 sau:
Điêu Thị Thu Hằng - KTK9
Nghiên cứu, khảo sát
bản thiết kễ
Chế bản
Ra film
Thiết kế
bản kẽm
Chạy thử
trên máy in
In hàng loạt
Gia công
(cắt,cán,dán gáy,)
Hoàn thiện
Kiểm tra lỗi
Đánh giá
6
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- Chủ tịch HĐQT: có vị trí cao nhất trong Công ty đối với các quyết
định về vốn, các kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn cũng như dài hạn, các
chính sách lương thưởng của nhân viên, …
- Giám đốc công ty: chịu trách nhiệm điều hành mọi công việc sản
xuất kinh doanh, các điều chuyển cần thiết về người và tài sản theo đúng chủ
trương của Chủ tịch HĐQT.
- Phó giám đốc: 02 vị trí. Phó giám đốc phụ trách tài chính – nhân sự
và Phó giám đốc phụ trách sản xuất, giúp việc cho giám đốc.
- Phòng Hành chính - Kế toán: chịu sự điều hành của Chủ tịch HĐQT
và Giám đốc công ty, đảm bảo các công việc kế toán diễn ra đúng quy trình
và chuẩn xác.
- Phòng Kế hoạch sản xuất: phụ trách lên kế hoạch sản xuất, cân đối
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
8
Các bộ phận có quyền phản ánh lại những sai phạm, cùng phối hợp
đảm bảo quá trình sản xuất, cung cấp đủ số lượng, đảm bảo chất lượng cho
các đơn hàng.
1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY IN KHUYẾN HỌC
Trong các năm 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010, tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty có một số thay đổi. Cụ thể theo Báo
cáo kết quả kinh doanh dưới đây:
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
STT Chỉ tiêu Mã
Thuyết
minh
Năm 2008 Năm 2009
6 tháng đầu
năm 2010
(1) (2) (3) (4) (5)
(6)
(7)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 5,189,033,487 5,618,153,451 6,189,033,487
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0 0
3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (10 = 01 - 02)
10 5,189,033,487 5,618,153,451 6,189,033,487
4 Giá vốn hàng bán 11 VI.27 4,086,963,989 4,086,963,989 4,586,963,989
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (20 = 10 - 11)
năm 2010. Cụ thể là:
Năm 2009 tăng 429.119.964đ so với năm 2008, tương ứng tăng 8.27%
6 tháng đầu năm 2010 tăng 570.880.036đ so với năm 2009, tương ứng
tăng 10,16%
Bước sang năm 2009, Công ty đã mở rộng thêm phân xưởng sản xuất
lên đến 1hecta, trang bị được một số máy móc hiện đại nhập khẩu từ Nhật, Ý
với các loại máy chính
- Máy vào bìa (trị giá 160 triệu)
- Máy gấp (trị giá 200 triệu)
- Máy ghim (trị giá 100triệu)
- Máy dao (trị giá 150 triệu)
- Máy phơi (trị giá 70 triệu)
- Máy cán (trị giá 80 triệu)
- Máy ép (trị giá 20 triệu)
- Máy khâu (trị giá 250 triệu)
- Và 1 số máy gia công khác……
Trong năm 2010, Công ty đã mua sắm thêm một số tài sản mới như
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
10
- Máy in 24 trang (trị giá 800triệu)
- Máy in 8 trang (trị giá 400triệu)
- Máy in 4 trang (trị giá 200triệu)
- Máy vào bìa (trị giá 200 triệu)
- Máy gấp (trị giá 250 triệu)
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
11
PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH IN KHUYẾN HỌC
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH IN
KHUYẾN HỌC
Thực hiện việc kiểm kê đột xuất hoặc định kỳ theo quy định.
• Kế toán công nợ - Kế toán tiền lương
Theo dõi công nợ, phải thu, phải trả. Có trách nhiệm đôn đốc khách
hàng để thu nợ. Lập các sổ cái, sổ chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết công nợ của
Công ty.
Thanh toán lương thưởng phụ cấp cho các đơn vị theo lệnh của Giám
đốc; thanh toán BHXH, BHYT cho người lao động theo quy định ; theo dõi
việc trích lập và sử dụng quỹ lương của Công ty ; thanh toán các khoản thu,
chi của công đoàn.
• Kế toán vật tư
Theo dõi nguyên vật liệu, vật tư, công cụ dụng cụ tại Công ty, đồng thời
phụ trách việc tính giá thành, lên các bảng tính giá, bảng tổng hợp nhập xuất
tồn,... để tiến hành theo dõi và báo cáo cho kế toán tổng hợp.
Kế toán vật tư là người phụ trách việc lập bảng tính giá thành cho đơn
vị, tính toán việc dự trù vật tư phục vụ sản xuất của Công ty.
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện rõ nét trong sơ đồ
sau:
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
13
S 2.1: B mỏy k toỏn cụng ty
Điêu Thị Thu Hằng - KTK9
14
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
tiền
và thanh toán
Thủ quỹ
Kế
toán
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái: theo tỷ giá liên ngân
hàng và ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí tài chính
- Phương pháp tính nguyên giá và khấu hao TSCĐ:
+ Nguyên giá: Theo giá thực tế
+ Khấu hao TSCĐ: Theo đường thẳng
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
15
o Doanh thu bán hàng: tuân thủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu tại
chuẩn mực kế toán số 15 “ Doanh thu và thu nhập khác”. Các khoản nhận
trước của khách hàng không ghi nhận là doanh thu trong năm
o Doanh thu cung cấp dịch vụ: tuân thủ đầy đủ 4 điều kiện ghi nhận
doanh thu cung cấp dịch vụ quy định tại chuẩn mực kế toán số 15 “Doanh thu
và thu nhập khác”
o Doanh thu hoạt động tài chính: tuân thủ đầy đủ 2 điều kiện ghi nhận
doanh thi hoạt động tài chính được quy định tại chuẩn mực kế toán số 15
“Doanh thu và thu nhập khác”
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Công ty sử dụng hệ thống các chứng từ kế toán dành cho doanh nghiệp
sản xuất theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC bao gồm các chứng từ chính
như:
Chứng từ tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi,…
Chứng từ tiền gửi: Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có,…
Chứng từ tạm ứng: Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán,…
Chứng từ vật tư, tài sản cố định: Thẻ kho, Phiếu nhập, Phiếu xuất, Bảng
tổng hợp nhập xuất tồn, thẻ tài sản, Giấy đề nghị mua hàng,…
Chứng từ tiền lương: Bảng chấm công, Bảng tính lương, Bảng thanh
toán tiền lương,…
Cùng với hệ thống các hóa đơn, chứng từ gốc đi kèm như: Hóa đơn bán
hàng thông thường, Hóa đơn bán lẻ, Hóa đơn GTGT,…
Phương pháp xác định chi phí sản xuất tại Công ty
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bá ra có liên quan đến hoạt
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
17
động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định.
Tại Công ty, chi phí sản xuất bao gồm chi phí về nguyên vật liệu, chi phí
về nhân công, chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
bằng tiền khác... Có rất nhiều khoản mục chi phí khác nhau phát sinh tại công
ty. Do đặc điểm sản phẩm của Công ty có rất nhiều chủng loại, mẫu mã, quy
cách, chi tiết khác nhau, bên cạnh đó quy trình công nghệ sản xuất lại phức
tạp vì vậy chi phí phát sinh ở Công ty phải tập hợp theo từng loại, từng khoản
mục chi phí và phải được thường xuyên theo dõi chi tiết ở từng phân xưởng
và chi tiết cho từng loại sản phẩm. Điều đó đòi hái công tác kế toán phải được
tổ chức một cách khoa học, có hệ thống để có thể đảm bảo tính chính xác và
phản ánh trung thực các khoản chi phí phát sinh.
Kỳ tập hợp chi phí ở Công ty là hàng tháng, các khoản mục chi phí phát
sinh tại Công ty sẽ được tính và phân bổ theo tháng, cuối quý kế toán giá
thành căn cứ vào các bảng phân bổ của từng tháng để tập hợp lập thành các
bảng phân bổ chi phí cho cả quý để tiến hành tính giá thành.
Chi phí sản xuất ở Công ty được tập hợp theo ba khoản mục:
− Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
− Chi phí nhân công trực tiếp
− Chi phí sản xuất chung
* Với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu kế toán sử dụng TK
152 - Nguyên liệu, vật liệu và được mở chi tiết theo 3 tiểu khoản:
+ TK 1521 : Nguyên vật liệu chính
+ TK 1522 : Vật liệu phụ
+ TK 1523 : Nhiên liệu.