MỤC LỤC
PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM MIỀN BẮC ............. 3
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty thực phẩm miền
Bắc : .............................................................................................................. 3
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty thực phẩm
miền Bắc : ..................................................................................................... 5
1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty : ......... 5
1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty :
................................................................................................................... 7
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công
ty ................................................................................................................... 9
1.4.Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty : ................ 13
PHẦN 2 : TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY .... 14
2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty thực phẩm miền Bắc : ............. 14
2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể : ............................................ 16
2.2.1. KẾ TOÁN CHÍ PHÍ SẢN XUẤT .............................................. 16
2.2.2. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ................................................ 23
2.2.3. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG .............................................................. 25
a. Chứng từ sử dụng : ........................................................................... 25
b. Qui trình luân chuyển chứng từ ..................................................... 26
c. Hạch toán chi tiết .............................................................................. 26
2.2.4. KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ ................................................................................................. 29
a. Chứng từ sử dụng : ........................................................................... 29
1
b. Qui trình luân chuyển chứng từ ..................................................... 30
2.2.5. KẾ TOÁN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ ............................. 31
a. Chứng từ sử dụng : .......................................................................... 31
b. Sơ đồ luân chuyển chứng từ : .......................................................... 32
Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, cũng như tất cả các
doanh nghiệp nhà nước khác, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
thực phẩm miền Bắc đều được thực hiện theo kế hoạch của cấp trên đưa
xuống. Nhà nước bao đầu vào và bao luôn cả đâu ra. Lúc đó, người ta không
mấy quan tâm đến làm thế nào để tăng năng suất lao động cũng như làm thế
nào để lợi nhuận của công ty đạt mức cao nhất. Hoạt động kinh doanh co lãi
thì càng tốt còn lỗ thì đã có nhà nước chịu. Kết quả của kiểu quản lý này dẫn
tới tình trạng hàng năm Công ty vẫn hoàn thành các chỉ tiêu đề ra và hoàn
thành vượt mức kế hoạch nhưng chưa phát huy được hết khả năng và tiềm lực
của mình
Đại hội Đảng VI đã mở ra một thời kỳ mới, đánh dấu một bước chuyển
đối với nền kinh tế đất nước và tạo đà cho sư phát triển của các doanh nghiệp
trong nước, trong đó có Công ty thực phẩm miền Bắc, đó là do sự chuyển đổi
tử cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường.Nhà nước kiểm
soát hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp ở tầm vĩ mô thông qua pháp luật.
Các doanh nghiệp Nhà nước tự hạch toán độc lập, điều hành trực tiếp sản xuất
chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình, thực hiện nghĩa vụ
đối với nhà nước thông qua cơ chế nộp thuế. Cơ chế thị trường tạo ra tính
cạnh tranh cao giữa các doanh nghiệp trên mọi lĩnh vực : kỹ thuật công nghệ,
chất lượng sản phẩm, thị phần….đòi hỏi thích ứng cao độ, nếu không sẽ bị
loại ngay ra khỏi thương trường. Nhận thức được cơ hội và những thách thức,
khó khăn nên ngay từ đầu khi mới thành lập, công ty đã từng bước khắc phục
những khó khăn, đồng thời phát huy hết lợi thế của mình. Nhờ đó công ty đã
nhanh chóng hoà nhập, thích ứng với cơ chế mới, từng bước khẳng định vị trí
và vai trò của mình trên thị trường.
4
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty thực phẩm miền
Bắc :
Quyết định số 945/TM/TCCB ngày 23/10/1996 của Bộ thương mại
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty. Công ty hoạt động
nghiệp chế biến mì sợi, một xí nghiệp sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi gia
súc 1 xưởng chế biến thực phẩm nguội, 1 xí nghiệp sản xuất bánh kẹo,
nhưng các thiết bị sản xuất đều cũ kỹ, lạc hậu, năng suất thấp, sản phẩm sản
xuất ra không phù hợp với người tiêu dùng.
Từ năm 1996 - 1998 đơn vị đã sát nhập các phân xưởng sản xuất bia
làm một đồng thời đầu tư mới và nâng cấp mơí và nâng cấp các thiết bị sản
xuất nâng cao công suất lên 4 - 5 lần so với dây chuyền cũ đặc biệt từ năm
1997 công ty đã khánh thành nhà máy chuyên sản xuất bánh kẹo nương kho
với dây chuyền thiết bị tiên tiến của liên bang Đức công suất 3000 nghìn tấn /
năm, năm 1999 công ty đã đầu tư dây truyền sản xuất rượu vang cao cấp với
công suất 5 triệu lít / năm dầu tư máy móc thiết bị hiện đại cho sản xuất thực
phẩm nguội.
Bên cạnh đó công tác thị trường với các phương pháp linh hoạt, quảng
cáo, tiếp thị, khuyến mại để tăng sức canh tranh với hấp dẩn của sản phẩm
đồng thời thường xuyên cải tiến mẩu mã các sản phẩm nâng cao chất lượng
phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng để tăng khả năng tiêu thụ và năng lực
với sản xuất các mặt hàng hiện có.
6
Về hoạt động dịch vụ : Bên cạnh hoạt động kinh doanh và hoạt động sản
xuất, hoạt động dịch vụ cũng được công ty hết sức chú trọng. Công ty đã đầu
tư xây dựng mới, nâng cao thiết bị phòng ở khách sạn số lượng phòng khách
sạn tăng từ 40 phòng 1996 lên 80 phòng, năm 2001 mở dịch vụ ăn uống...
Năm 2001 doanh thu của công ty trong hoạt động dịch vụ đạt 6 tỷ đồng.
Năm 2001 nền kinh tế thế giới chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài
chính, tốc độ tăng trưởng giảm nhưng những đặc điểm nổi bật của nền kinh
tế nước ta. Kinh tế vĩ mô vẩn ổn định, nền sản xuất trong nước phát triển các
cơ chế chính sách đang vận hành phát huy tác dụng. Tuy nhiên ở một số lĩnh
vực của nền kinh tế tốc độ tăng trưởng đã chửng lại, chỉ số giá hàng hoá nông
sản thực phẩm giảm chỉ số lảm phát thấp đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến
các hoạt động sản suất kinh doanh của nền kinh tế và của đơn vị nói riêng.
nước mềm axit cicic kết hợp để pha chế rượu, rượu được pha chế được tàn
trữ để lên men, sau đó được lọc trong và đóng chai trên dây truyền hiện đại
sau đó chuyển qua bộ phận KCS để kiẻm tra chất lượng sản phẩm đạt chất
lượng được đóng gói nhập kho thành phẩm.
8
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty bao gồm :
Giám đốc : Là người đứng đầu của công ty do bộ trưởng bộ thương mại bổ
nhiệm. Giám đốc điều hành Công ty theo chế độ một thủ trưởng và chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động của công ty trước pháp luật, trước bộ thương mại và
tập thể cán bộ công nhân viên của công ty về sự tồn tại và phát triển của công
ty cũng như các hoạt động ký kết hợp đồng, thế chấp vay vốn, tuyển dụng
nhân sự, bố trí sắp xếp lao động. Giám đốc công ty tổ chức sắp xếp bộ máy,
mạng lưới kinh doanh sao cho phù hợp với nhiệm vụ của công ty và quy định
của pháp luật
Giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc ( một phó giám đốc phụ
trách kinh doanh, một phó giám đốc phụ trách sản xuất ) và 7 phòng ban chức
năng
9
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty như sau :
Phòng tổ chức lao động tiền lương : có nhiệm vụ theo dõi tình hình
nhân sự toàn công ty, tham mưu cho ban giám đốc trong việc sử dụng cán bộ
và năng lực của từng người, tuyển dụng lao động ngắn hạn và dài hạn, làm
thủ tục giải quyết chế độ cho người lao động, xây dựng kế hoạch lao động,
quỹ tiền lương , cấc quy định lao động
Phòng hành chính quản trị : có nhiệm vụ tổ chức giải quyết các công
việc liên quan đến thủ tục hành chính của công ty
10
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc Phó giám đốc
khả thi đối với việc tiêu thụ, mua bán hàng hoá
Phòng kế hoạch tổng hợp : Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch sản xuất
kinh doanh hàng năm trên cơ sở kế hoạch của các đơn vị cơ sở, điều tiết kế
hoạch sản xuất doanh kinh doanh hàng quý, năm theo nhu cầu của thị trường
Phòng thị trường : làm nhiệm vụ tiếp xúc khách hàng, nghiên cứu thăm
dò thu thập thông tin, đánh giá thị trường, đề xuất chính sách thị trường tiêu
thụ sản phẩm, xây dựng chiến lược marketting.
Phòng kế toán tài chính : quản lý toàn bộ nguồn vốn, các tài liệu, số liệu về
kế toán tài chính, quyết toán, tổng kiểm kê tài sản hàng năm theo định kỳ báo
cáo về tài chính lên cơ quan cấp trên . Phòng kế toán tài chính còn làm nhiệm
vụ theo dõi, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc
công ty thông qua báo cáo tài chính
Phòng kỹ thuật sản xuất : chịu trách nhiệm về máy móc, kỹ thuật bao bì,
chất lượng sản phẩm, kế hoạch cung ứng nguyên liệu sản xuất hàng hoá
Ngoài ra, công ty còn thành lập ban thanh tra thi đua nhằm giúp cho công
tác kiêm tra, giám sát toàn công ty
Công ty thực phẩm miền bắc có 21 đơn vị trực thuộc nằm ở khắp các
tỉnh thành phố trên cả nước :
- Nhà máy bánh quy cao cấp Hữu Nghị
- Nhà máy bia cao cấp
-xí nghiệp thực phẩm
- Xí nghiệp chế biến thực phẩm 23 Lạc trung – Hà Nội
11
- Trung tâm nông sản 203 Minh Khai – Hà Nội
- Trung tâm thực phẩm Hạ Long
- Trung tâm lương thực thành phố Hồ Chí Minh
- Chi nhánh thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh
- Chi nhánh thực phẩm Việt Trì
- Chi nhánh thực phẩm Vinh
- Chi nhánh thực phẩm Lào Cai
phó phòng kế toán và 12 đồng chí kế toán viên . Tại mỗi đơn vị cơ sở trực
thuộc hạch toán đầy đủ đều có bộ phận hach toán riêng tại đơn vị
Kế toán trưởng : chỉ đạo toàn diện công tác kế toán thống kê, thông tin
kinh tế và hệ thống kinh tế trong công ty . Kế toán trưởng phải chịu trách
nhiêm trước giám đốc và công ty về hoạt động tài chính
Một phó phòng phụ trách công tác đầu tư : Theo dõi , quyết toán xây
dựng cơ bản, đi thị trường nắm bắt tình hình bán hàng của công ty với các
khách hàng và đôn đốc việc thu hồi nợ
Một phó phòng tổng hợp số liệu kê khai thuế : của các đơn vị đóng trên
địa bàn thành phố Hà nội và phần kinh doanh của bộ phận văn phòng các
công ty . Ngoài ra, phó phòng kế toán còn kiểm tra số liệu báo cáo quyết toán
của các đơn vị cơ sở, lập báo cáo quyết toán toàn công ty, theo dõi kịp thời
về số lượng, giá trị tái sản cố định hiện có tại công ty
Kế toán tổng hợp : kiểm tra tính pháp lý của các chứng từ về các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh mà các nhân viên hoàn ứng để đưa vào sổ sách, tập hợp
các bảng kê để lên các báo cáo quyêt toán của bộ phận văn phòng công ty,
tổng hợp các bảng kê để lên báo cáo quyết toán của bộ phận văn phòng công
ty, tổng hợp chi phí và phân bổ chi phí cho các ngành hàng
Kế toán bán hàng : Căn cứ vào các hoá đơn bán hàng đẻ ghi báo cáo
bán hàng, kê khai thuế, vào sổ chi tiết công nợ
Kế toán công nợ : theo dõi và phân tích các khoản công nợ phát sinh
thường xuyên báo cáo cho kế toán trưởng vể tiến độ thu hồi công nợ của công
ty
Kế toán ngân hàng : hệ thống các chứng từ thu chi, tiền gửi, tiền vay
ngân hàng, đúng cam kết trên khế ước vay vốn của ngân hàng
Kế toán kho : có nhiêm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời tình hình nhập
xuất, tồn của từng loại hàng hoá, vật tư, trên cơ sở đó giám sát tình hình thực
hiện kế hoạch mua hàng
14
Kế toán thanh toán : vừa theo dõi việc thanh toán với bên ngoài, vừa
toán
Kế
toán
công
nợ
Bộ
phân
kiểm
tra
KT
thanh
toán vói
các dơn
vị nội
bộ
Các tổ
kế toán
trực
thuộc
công ty
KT
theo
dõi bán
hàng
2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể :
2.2.1. KẾ TOÁN CHÍ PHÍ SẢN XUẤT
a. Tên chứng từ :
Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, bảng phân bổ tiền lương, BHXH và bản
báo số liệu chi tiết của tài khoản tiền mặt, TGNH, tiền vay, tạm ứng thanh
toán với người bán để vào các bảng kê :