Thực trạng và các giải pháp khai thác và tạo lập vốn cho hoạt động sản xuât kinh doanh ở công ty xây dựng Hồng Hà - Pdf 24

Lời mở đầu
Trong bất cứ nền kinh tế nào , để phát triển đợc sản xuất , con ngời cũng
cần có một nguồn lực nhất định , dù nguồn lực đó đợc biểu hiện dới hình thức
hữu hình hay vô hình, nội lực hay ngoại lực .Bớc vào nền kinh tế thị trờng ,
nguồn lực đó lại càng trở lên quan trọng và đòi hỏi đợc sử dụng đúng lúc , đúng
chỗ hơn bao giờ hết . Đối với các doanh nghiệp , nguồn lực để kinh doanh chính
là lợng vốn tiền tệ mà doanh nghiệp cần có để khởi nghiệp , duy trì hoạt động
và mở rộng quy mô .Kinh tế thị trờng càng phát triển , hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp càng đợc đẩy mạnh thì nhu cầu về vốn cho đầu t càng
tăng lên mạnh mẽ .Có thể nói , với những áp lực của xu thế quốc tế hoá nền
kinh tế thế giới và sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ , vốn kinh
doanh đã trở thành vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và
và đi lên trong môi trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay.Vấn đề đặt ra là doanh
nghiệp cần huy động vốn từ những nguồn nào để vừa đáp ứng đợc nhu cầu đầu
t của mình cả về quy mô và thời gian cung ứng vốn đảm bảo hiệu quả sử dụng
cao nhất cho số vốn đã huy động .Giải quyết vấn đề này chính là nhiệm vụ trớc
mắt cũng nh lâu dài của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp trong doanh nghiệp
.
Nằm trong xu thế chung đó , các doanh nghiệp Việt Nam cũng đang phải
đối mặt với những thách thức không nhỏ do việc thiếu vốn gây ra .Đất nớc ta
chuyển sang nền kinh tế thị trờng từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI
(tháng 12 năm 1986) , khoảng thời gian vừa qua đã cho phép các thành phần
kinh tế làm quen với định hớng phát triển mới nhng cha đủ dài để các doanh
nghiệp tích luỹ đợc hết những kinh nghiệm cạnh tranh và chiến thắng khi hội
nhập với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới . Vì thế, bên cạnh các doanh
nghiệp biết khai thác tiềm năng của đất nớc nói chung và của bản thân nói riêng
để ngày càng phát triển thì vẫn còn nhiều doanh nhiệp đang lúng túng trong
việc tìm kiếm nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và vẫn cha
tận dụng hết lợi thế của mình để thu hút đợc nhiều luồng vốn khác nhau cho
1
mục đích đầu t Riêng đối với các doanh nghiệp Nhà nớc , sự che chở của Nhà

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp .
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên gọi riêng , có tài sản ,
có trụ sở giao dịch ổn định , đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục
đích thu lợi nhuận . (Điều 3- Luật Doanh nghiệp).
Theo hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp hiện hành , nớc ta có các
loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau:
- Doanh nghiệp Nhà nớc
- Công ty Cổ phần
- Công ty trách nhiêm hữu hạn
- Doanh nghiệp t nhân
- Công ty hợp danh
- Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
1.1.2 Sự tác động của môi trờng kinh doanh tới việc khai thác và
tạo lập vốn của doanh nghiệp .
Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp các lực lợng
bên trong và bên ngoài có ảnh hởng đến khả năng tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp .
Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú , nó
bao gồm tất cả các điều kiện bên trong và bên ngoài tác động đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh :
+) Môi trờng pháp lý :
Doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN) là một tổ chức kinh tế do Nhà nớc
đầu t vốn , thành lập và tổ chức quản lý nên việc khai thác và tạo lập
3
vốn kinh doanh của DNNN sẽ chịu ảnh hởng sâu sắc bởi các quy định
của pháp luật hiện hành .Chẳng hạn , theo Nghị định 59 của Chính phủ
đã ban hành nguyên tắc hiệu quả ,bảo toàn và phát triển vốn do đó
các DNNN luôn phải cân nhắc kỹ lỡng trớc các quyết định đầu t : Đầu t
vào đâu , đầu t nh thế nào và chi phí sử dụng vốn là bao nhiêu để đạt

Chẳng hạn,với thói quen Tiết kiệm để dành đề phòng gặp bất trắc
trong tơng lai của ngời dân là nhân tố quan trọng mà doanh nghiệp cần
phải quan tâm khi có các quyết định phát hành chứng khoán rộng rãi ra
công chúng để huy động vốn.
+) Môi trờng hợp tác quốc tế :
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế , khi mối quan hệ kinh tế giữa
Việt nam với các nớc trên thế giới ngày càng mở rộng , đặc biệt là trong
lĩnh vực tài chính thì thời cơ khai thác và tạo lập vốn kinh doanh cho
các doanh nghiệp trong nớc ngày càng lớn song cũng có nhiều thách
thức đặt ra .
Tóm lại , môi trờng kinh doanh với nhiều yếu tố phức tạp không
ngừng tác động đến việc khai thác và tạo lập vốn kinh doanh của doanh
nghiệp .Doanh nghiệp cần phải xem xét cụ thể mức độ ảnh hởng của
từng nhân tố từ đó đa ra chiến lợc huy động vốn tối u nhất .
1.2 Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và việc khai thác
tạo lập vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trờng.
1.2.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Nh chúng ta đã biết , muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất
kinh doanh nào cũng cần phải có vốn . Vốn là điều kiện tiên quyết , có ý
nghĩa quyết định tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh .Để
nâng cao hiệu quả đồng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh cần
phải hiểu vốn và các đặc trng của vốn để làm tiền đề cho việc tổ chức
nguồn vốn trong doanh nghiệp .
Vậy vốn kinh doanh là gì ?
5
Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản đợc sử dụng
đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời .
Vốn kinh doanh có một số đặc trng chủ yếu sau:
+) Trong nền kinh tế thị trờng ,vốn đợc coi là một loại hàng hoá đặc biệt

theo thời gian và việc sử dụng vốn đòi hỏi phải sinh lợi .Vì thế , khi sử
dụng đồng vốn , doanh nghiệp phải luôn cân nhắc giữa các phơng án để
đảm bảo sau mỗi chu kỳ kinh doanh vốn không bị giảm giá trị và bảo
toàn vốn cũng chính là bảo toàn sức mua của đồng vốn đó so với lúc ban
đầu .
+) Vốn phải đợc tích tụ đến một lợng nhất định mới phát huy tác dụng .
Mỗi dự án đầu t cần một lợng vốn tối thiểu nhất định , vì vậy tiền
muốn trở thành vốn không thể nằm rải rác mà phải đợc thu gom thành
một món lớn (tích tụ và tập trung vốn) .Doanh nghiệp muốn khởi nghiệp
hay mở rộng qui mô đều phải tìm cách khai thác và huy động đủ lợng
vốn cần thiết .Nếu bản thân nội lực không đủ thì doanh nghiệp sẽ phải
tìm kiếm vốn từ các nguồn bên ngoài .Qúa trình tích tụ và tập trung vốn
diễn ra liên tục trong nền kinh tế , không chỉ ở phạm vi doanh nghiệp
mà cả phạm vi quốc gia.
Bên cạnh xem xét các đặc trng trên , chúng ta cần tìm hiểu cụ thể
hơn về bộ phận cấu thành của vốn kinh doanh .Căn cứ vào đặc điểm
luân chuyển của vốn khi tham gia vào quá trình kinh doanh , vốn kinh
doanh đợc chia thành Vốn cố định và Vốn lu động .
1.2.1.1 Vốn lu động của doanh nghiệp
+) Khái niệm vốn lu động :
Vốn lu động (VLĐ) là số vốn tiền tệ ứng trớc để hình thành nên tài
sản lu động (TSLĐ) nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp diễn ra một cách thờng xuyên liên tục . VLĐ chu
chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đợc thu hồi toàn bộ khi kết
thúc chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và hoàn thành một vòng tuần
hoàn sau một chu kỳ kinh doanh .
7
+) Đặc điểm của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh:
- VLĐ thờng xuyên vận động và chuyển hoá qua các hình thái khác
nhau trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

+) Phân loại VLĐ.
Trong doanh nghiệp tuỳ theo mục đích quản lý mà VLĐ đợc phân loại
theo các cách khác nhau nh :
- Căn cứ vào vai trò của VLĐ đối với từng khâu của quá trình sản xuất
bao gồm :
. Vốn lu động trong khâu dự trữ .
8
. Vốn lu động trong khâu sản xuất .
. Vốn lu động trong khâu lu thông .
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong
từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh , từ đó có biện pháp điều
chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý sao cho hiệu quả sử dụng cao nhất .
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện VLĐ của doanh nghiệp chia thành :
. Vốn vật t hàng hoá.
.Vốn bằng tiền .
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức
tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp .
- Căn cứ vào bảng cân đối kế toán VLĐ của doanh nghiệp bao gồm :
. Vốn bằng tiền .
. Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn .
. Các khoản phải thu .
. Hàng tồn kho .
. Tài sản lu động khác .
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý xác định trọng tâm quản
lý qua kết cấu của TSLĐ , đồng thời xem xét tính hợp lý của các thành
phần VLĐ trong doanh nghiệp để từ đó đa ra các biện pháp quản lý phù
hợp với từng thành phần VLĐ đó .
Ngoài ra còn có các cách phân loại khác nh : phân loại theo quan hệ sở
hữu về vốn , phân loại theo nguồn hình thành....
1.2.1.2 Vốn cố định của doanh nghiệp

vật là điều kiện để bảo toàn về giá trị .Việc huy động tạo lập nguồn
VCĐ phải nắm vững những đăc điểm này .
+) Khấu hao TSCĐ và việc quản lý sử dụng quỹ khấu hao.
- Định nghĩa : Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn
của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra
theo các phơng pháp trích khấu hao thích hợp .
- Mục đích của khấu hao TSCĐ là để tái sản xuất TSCĐ . Sử dụng quỹ
khấu hao nhằm tích luỹ vốn để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
10
rộngTSCĐ .Về nguyên tắc ,việc tính khấu hao phải phù hợp với mức độ
hao mòn của TSCĐ , đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu t ban đầu
của TSCĐ khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng.
- Nội dung kế hoạch khấu hao TSCĐ : Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
hàng năm là một nội dung quan trọng để quản lý và nâng cao hiệu quả
sử dụng VCĐ của doanh nghiệp .Thông qua kế hoạch khấu hao , doanh
nghiệp có thể thấy đợc nhu cầu tăng giảm VCĐ trong năm kế hoạch ,
khả năng nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu đó , đây là căn cứ quan trọng
để lựa chọn các quyết định đầu t đổi mới TSCĐ trong tơng lai . Nội
dung lập kế hoạch khấu hao TSCĐ bao gồm các bớc chủ yếu sau :
. Xác định phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao và tổng nguyên giá TSCĐ
phải tính khấu hao đầu kỳ kế hoạch .
. Xác định giá trị TSCĐ bình quân tăng, giảm trong kỳ kế hoạch và
nguyên giá bình quân TSCĐ phải trích khấu hao trong kỳ.
. Xác định mức khấu hao hàng năm .
. Dự kiến tình hình biến động TSCĐ của doanh nghiệp trong năm kế
hoạch.
- Các phơng pháp khấu hao TSCĐ :
. Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng (tuyến tính cố định).
. Phơng pháp khấu hao bình quân (nhanh) bao gồm : Khấu hao theo số
d giảm dần và khấu hao theo tổng số năm còn lại sử dụng .

Một doanh nghiệp thờng phải phối hợp cả hai nguồn trên để đảm
bảo đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh .Tuy nhiên , sự kết hợp giữa hai
nguồn này còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và từng
giai đoạn phát triển của doanh nghiệp và vào quyết định của ngời quản
lý trên cơ sở điều kiện thực tế của doanh nghiệp để hớng tới cơ cấu
nguồn vốn tối u .
+) Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn :
- Nguồn vốn thờng xuyên : là nguồn có tính chất ổn định , thời gian sử
dụng lâu dài , bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và vay dài hạn . Nguồn
12
này thờng đợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu đầu t vào TSCĐ và một bộ
phận TSLĐ thờng xuyên cần thiết .
- Nguồn vốn tạm thời : là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn bao gồm
vay ngắn hạn các Ngân hàng , các tổ chức tín dụng, các khoản vốn
chiếm dụng có thời gian dới một năm .Nguồn này doanh nghiệp thờng
sử dụng đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời , bất thờng phát sinh
trong hoạt động kinh doanh .
+) Căn cứ vào phạm vi huy động vốn :
- Nguồn vốn bên trong : Là những nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy
động từ bản thân doanh nghiệp bao gồm : vốn điều lệ, lợi nhuận để lại
để tái đầu t , tiền khấu hao TSCĐ và các khoản dự phòng thu từ thanh lý
, nhợng bán TSCĐ .
Việc huy động cao độ nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp có ý
nghĩa quan trọng vì nó phát huy đợc nội lực của doanh nghiệp , đẩy
nhanh chu chuyển VLĐ và tránh đợc nguy cơ rủi ro .Những điều khó
khăn do huy động vốn gây ra nh : chịu những điều kiện không dễ từ chủ
nợ , phải trả gốc và lãi đúng hạn hoặc phải chia sẻ quyền bầu , quyền
phân chia lợi nhuận (nếu phát hành trái phiếu)
- Nguồn vốn bên ngoài : Là những nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy
động từ bên ngoài doanh nghiệp bao gồm : Phát hành trái phiếu , gọi

càng nhiều , thời gian mua chịu càng lâu thì doanh nghiệp càng có điều
kiện chiếm dụng vốn hợp pháp .Nguồn này đợc thực hiện tơng đối đơn
giản và thuận tiện , nó là nguồn vốn ngắn hạn góp phần giúp doanh
nghiệp khắc phục tình trạng thiếu VLĐ .Tuy nhiên , việc sử dụng nguồn
vốn này lại phụ thuộc vào khả năng của nhà cung ứng cũng nh giới hạn
bán chịu của họ và doanh nghiệp cũng phải trả chi phí cao hơn so với lãi
suất vay vốn Ngân hàng .
. Tín dụng Ngân hàng và các tổ chức tín dụng .
Việc sử dụng nguồn vốn tín dụng Ngân hàng để tài trợ nhu cầu
VLĐ trong phạm vi hệ số nợ cho phép không chỉ giúp doanh nghiệp
14
khắc phục đợc những khó khăn về vốn mà còn có tác dụng phân tán rủi
ro trong kinh doanh .Sử dụng nguồn vốn này phải tuân thủ các nguyên
tắc vay vốn và chịu sự kiểm soát của Ngân hàng về đồng vốn vay.
. Thơng phiếu .
Thơng phiếu là những chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh yêu cầu
thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác
định trong một thời gian nhất định .Hình thức tài trợ ngắn hạn này rất
quan trọng đối với một số ngành hoạt động kinh doanh .Thơng phiếu đ-
ợc lu hành rộng rãi nên tên hiệu và sản phẩm của doanh nghiệp phát
hành thơng phiếu đợc nhiều ngời biết đến , đây là hình thức quảng cáo ít
tốn kém .
Ngoài ra còn có các nguồn tài trợ ngắn hạn khác : cho vay theo
hợp đồng , th tín dụng(L/C), tạo vốn bằng cách bán nợ .
+) Các mô hình tài trợ VLĐ của doanh nghiệp .
Việc khai thác và tạo lập VLĐ là một công việc phức tạp đòi hỏi
nhà quản trị tài chính phải cân nhắc kỹ lỡng trớc khi huy động vốn trong
đó có việc lựa chọn cho mô hình tài trợ VLĐ hợp lý.
Kinh nghiệm của nhiều nớc cho thấy ba mô hình tài trợ thờng đợc
sử dụng nh sau :

thế .Doanh nghiệp phải nắm vững lợi thế và bất lợi thế của từng hình
thức để lựa chọn những hình thức huy động có lợi nhất cho mình .
- Phải nắm đợc kết cấu nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp thông qua
việc huy động vốn nhằm đạt đợc một kết cấu nguồn vốn tối u cho doanh
nghiệp .
- Mỗi hình thức huy động vốn có chi phí sử dụng vốn khác nhau do đó
cần đa dạng hóa các nguồn tài trợ nhng vẫn đảm bảo chi phí tài trợ bình
quân thấp nhất .
- Phải nắm đợc xu hớng phát triển của nền kinh tế nói chung và của
doanh nghiệp nói riêng.
Trên đây là những căn cứ quan trọng để nhà quản trị tài chính
doanh nghiệp xem xét cân nhắc trớc khi quyết định huy động vốn .
16
Nguồn vốn dài hạn cho doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng tơng
đối phong phú bao gồm :
Lợi nhuận để lại để tái đầu t :
Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt đợc doanh thu đó trong một khoảng thời
gian nhất định . Lợi nhuận để lại để tái đầu t là lợi nhuận để lại đợc
phân phối vào quỹ Đầu t phát triển sản xuất kinh doanh do Nhà nớc
quy định . Theo khoản 4 Điều 32 Nghị định 27 thì quỹ đầu t phát triển
bao gồm 50% của số lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi khoản bù lỗ , các
khoản tiền phạt .Ngoài ra , sau khi lợi nhuận đợc phân bổ vào hai quỹ
khen thởng và phúc lợi mà vẫn còn d thì phân bổ nốt vào quỹ đầu t phát
triển . Những doanh nghiệp có mức lợi nhuận sau thuế cao thì khoản lợi
nhuận để lại này không phải là nhỏ và đảm bảo lành mạnh tài chính
doanh nghiệp .
Quỹ khấu hao cơ bản .
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, doanh nghiệp phải tiến hành trích
khấu hao tài sản theo các phơng pháp thích hợp và lập nên quỹ khấu hao

nghiệp phát hành trong việc thanh toán lợi tức trái phiếu và khoản nợ
gốc vào những thời hạn đã xác định cho ngời nắm giữ trái phiếu .Huy
động vốn bằng phát hành trái phiếu dài hạn có lợi thế nh : Chi phí sử
dụng vốn thấp , không bị phân chia quyền kiểm soát , huy động vốn dài
hạn và giúp cho doanh nghiệp chủ động trong việc điều chỉnh cơ cấu
nguồn vốn một cách linh hoạt .
Gọi vốn liên doanh , liên kết
Việc thu hút vốn liên doanh có thể đợc thực hiện thông qua hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh.Cùng với l-
ợng vốn tăng lên , doanh nghiệp còn có thể học tập kinh nghiệm quản
lý và trang bị công nghệ hiện đại (đây là những mặt còn rất yếu kém ở
các doanh nghiệp Việt nam hiện nay) Phơng thức này rất phù hợp để
doanh nghiệp huy động vốn đầu t nớc ngoài (FDI) và hiện đang đợc
thực hiện phổ biến trong nền kinh tế .Tuy thế, hiện nay mới chỉ có các
18
DNNN là mạnh dạn áp dụng hình thức huy động vốn này . Nhợc điểm
của hình thức góp vốn liên doanh là các doanh nghiệp Việt nam còn
thiếu kinh nghiệm hoạt động trong nền kinh tế thị trờng , quy mô vốn
lại nhỏ bé (chủ yếu là góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất) nên phía
Việt nam dễ mất quyền kiểm soát và chịu thua thiệt trong quá trình kinh
doanh .
Vay dài hạn Ngân hàng
Vay Ngân hàng tại Việt Nam hiện nay chủ yếu là vay ngắn hạn .Lý
do chủ yếu của tình trạng này là vì tiềm lực tài chính của Ngân hàng cha
cho phép , hơn nữa khoản vay dài hạn thờng có quy mô lớn , thời gian
thu hồi vốn lâu , độ rủi ro cao ...
Vay cán bộ công nhân viên
Tuy cũng là vốn vay nhng nguồn vốn vay CBCNV có u điểm nổi bật là
đồng thời với việc tăng vốn kinh doanh cho doanh nghiệp còn giúp gắn
bó ngời lao động với công việc , thúc đẩy họ nâng cao năng suất lao

động...Giải pháp về vốn đang đặt ra rất cần thiết và là mối quan tâm
hàng đầu của các doanh nghiệp .
1.3.1 Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn đối với hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp .
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp trớc đây, các doanh
nghiệp quốc doanh đều đợc Ngân sách Nhà nớc tài trợ vốn nếu thiếu
vốn đã có Nhà nớc tài trợ hoặc đợc các Ngân hàng cho vay với lãi suất u
đãi .Khi sử dụng , doanh nghiệp không quan tâm đến hiệu quả sử dụng
vốn , nếu làm ăn thua lỗ đã có Nhà nớc chịu , cấp bù lỗ .Với cơ chế bao
cấp nặng nề nh vậy nên vai trò khai thác tạo lập vốn của doanh nghiệp
không đợc đặt ra nh một nhu cầu cấp bách , có tính sống còn đối với
các doanh nghiệp .Chế độ cấp phát , giao nộp một mặt đã thủ tiêu tính
năng động của doanh nghiệp , mặt khác tạo ra sự cân đối giả tạo về
quan hệ cung cầu vốn trong nền kinh tế . Đây là lý do chủ yếu giải thích
20
tại sao trong thời kỳ dài bao cấp lại vắng mặt sự hoạt động tích cực của
thị trờng vốn .
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng Nhà nớc ta đã xoá bỏ các khoản
bao cấp về vốn, DNNN phải tự lo nguồn vốn để trang trải chi phí , đảm
bảo làm ăn có lãi , phải tổ chức và sử dụng vốn tiết kiệm hiệu quả , nh
vậy vốn kinh doanh lúc này có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Vốn kinh doanh là tiền đề để doanh nghiệp có thể thực hiện các hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình , nếu không có vốn doanh nghiệp sẽ
không thực hiện đợc bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào bởi
vì vốn kinh doanh cần thiết cho toàn bộ chu kỳ sống của của doanh
nghiệp .Khi mới thành lập doanh nghiệp cần một lợng vốn đầu t ban đầu
nhất định , với số vốn này doanh nghiệp sẽ mua sắm máy móc thiết bị ,
xây dựng nhà xởng, mua bằng phát minh sáng chế , thuê nhân công
,hình thành số VLĐ thờng xuyên cần thiết.Khi doanh nghiệp đã đi vào

qua các chỉ tiêu tài chính nh : hiệu quả sử dụng vốn , hệ số vòng quay
vốn , độ dài vòng quay vốn .... thông qua sự biến động của các chỉ tiêu
này doanh nghiệp có thể kịp thời phát hiện các khuyết tật và các nguyên
nhân của nó để điều chỉnh quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu
quả cao nhất .
Từ những lý do trên cho thấy việc tổ chức đảm bảo kịp thời , đầy
đủ vốn có tác động rất mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ,
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trờng .
1.3.2 Xuất phát từ yêu cầu của cơ chế quản lý tài chính đối với vấn
đề khai thác và tạo lập vốn kinh doanh cho doanh nghiệp Nhà nớc .
Là một tổ chức kinh tế do Nhà nớc đứng ra thành lập,tổ chức và
quản lý nên DNNN chịu ảnh hởng sâu sắc bởi các quy định của pháp
luật tài chính hiện hành , có thể khái quát ở những ý sau :
22
+) Doanh nghiệp chỉ đợc Nhà nớc đầu t toàn bộ VCĐ và 30% VLĐ khi
mới thành lập , không đợc bổ sung trong quá trình hoạt động kinh
doanh (trừ trờng hợp Nhà nớc thấy cần thiết )
+) Nhà nớc không chịu trách nhiệm về việc huy động vốn trong quá
trình hoạt động của doanh nghiệp . Ngoài số vốn điều lệ ban đầu doanh
nghiệp phải tự huy động vốn để phát triển kinh doanh và tự chịu trách
nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn .
+) DNNN có nghĩa vụ bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh .
Nh vậy trong nền kinh tế thị trờng DNNN cũng đợc đối xử bình
đẳng nh những doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác Vấn đề
khai thác và tạo lập vốn kinh doanh bây giờ không chỉ là nỗi lo riêng
của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh mà còn là thách thức chung đối
với tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng bao gồm cả
DNNN.
Bên cạnh việc xoá bỏ bao cấp , ỷ lại của doanh nghiệp , Nhà nớc

làm ăn còn bấp bênh, trong đó có gần 20% doanh nghiệp lỗ liên tục .Tỷ
suất lợi nhuận trên vốn Nhà nớc cha cao và có xu hớng giảm dần (năm
1996 là 11,2% ; 1997 là 9,3% ; năm 1998 và 1999 là 9,1% ; năm 2000
là 9,5%). Thêm vào đó , thiếu vốn khiến các doanh nghiệp luôn ở trong
tình trạng sử dụng các công nghệ lạc hậu : 51% tài sản cố định đã sử
dụng từ 18 năm trở lên . Gía trị còn lại của TSCĐ bằng 61% nguyên
giá , hiệu quả sử dụng TSCĐ chỉ đạt bình quân từ 25-30% .Rất nhiều
máy móc thiết bị đã lạc hậu về kỹ thuật từ 3-5 thế hệ, hiệu quả hoạt
động thấp , chỉ đạt 50% công suất thiết kế
Tại sao các DNNN lại rơi vào tình trạng nh vậy ? Đã có rất nhiều các
nguyên nhân đợc đa ra để lý giải cho câu hỏi này tuy nhiên một nguyên
nhân có tính chất quyết định , cơ bản đó là tình trạng thiếu vốn ở các
doanh nghiệp ngày càng trở nên nghiêm trọng . Bởi nếu không có vốn
thì làm sao doanh nghiệp có thể đổi mới đợc máy móc thiết bị đã lạc
hậu , xây dựng chiến lợc tiêu thụ hợp lý , đào tạo nâng cao năng lực của
cán bộ ....Có thể khẳng định rằng trong nền kinh tế thị trờng này các
24
quan hệ kinh tế đã đợc tiền tệ hoá , cho nên bài toán về huy động vốn đã
làm đau đầu biết bao nhiêu các nhà kinh doanh , đặc biệt là trong các
DNNN .
Nh vậy , vấn đề về khai thác , tạo lập vốn kinh doanh đã trở thành
một đề tài bức thiết không chỉ bởi ý nghĩa tự thân của nó (vai trò của
vốn kinh doanh) mà còn bởi những thách thức nó đang đặt ra trên thực
tế .
1.4 Các nhân tố ảnh hởng và các giải pháp tài chính về khai
thác và tạo lập vốn kinh doanh.
1.4.1. Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới việc khai thác và tạo lập
vốn kinh doanh.
Có nhiều nhân tố ảnh hởng tới quyết định lựa chọn nguồn vốn huy
động , sau đây là các nhân tố chủ yếu :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status