BO CO THC TP TT NGHIP
LờI Mở ĐầU
Thc tp tt nghip giỳp sinh viờn nhn thc y vai trũ ca cỏc vn
ó hc tp, tỡm hiu, thu thp cỏc vn thc t Doanh nghip, so sỏnh
nhng kin thc ó thu hoch c nh trng vi tỡnh hỡnh thc t, t ú
vn dng kin thc ó hc phõn tớch tỡnh hỡnh hot ng sn xut kinh doanh
ca Doanh nghip, hng cho sinh viờn la chn ti tt nghip ca mỡnh.
thc hin c mc tiờu ca t thc tp ny, em ó chn ni thc
tp l Cụng ty c phn vn ti v thng mi Minh Huy v ti em chn l:
Nghiờn cu kt qu sn xut kinh doanh ca Cụng ty.
Trong quỏ trỡnh thc tp, em ó c tỡm hiu v quỏ trỡnh hỡnh thnh v
phỏt trin ca Cụng ty, cỏc hot ng sn xut kinh doanh ca Cụng ty nh:
hot ng Marketing; cụng tỏc qun lý lao ng tin lng; cụng tỏc qun lý ti
sn c nh; v c bit l tỡnh hỡnh Ti chớnh ca Cụng ty...t thc tp ny ó
giỳp em cng c cỏc kin thc ó hc, cú c hi so sỏnh, i chiu nhng kin
thc lý thuyt vi thc t sn xut kinh doanh ti Cụng ty. Em xin chõn thnh
cm n Ban Giỏm c, cỏc anh, ch cỏn b cỏc Phũng, Ban liờn quan trong
Cụng ty ó to iu kin thun li cho em trong thi gian thc tp ti Cụng ty.
Trong quá trình học tập, với sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo, em
cũng đã thu nhận đợc những kiến thức cơ bản nhất về kinh tế và quản lý Doanh
nghiệp. Những kiến thức này đã giúp em hoàn thành đợc nội dung thực tập đúng
thời hạn. Em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Ngọc Thanh và các Thầy, Cô
giáo trong khoa đã chỉ bảo, giúp đỡ em trong thời gian học tập và thực tập vừa
qua.
Do thời gian tiếp xúc thực tế và kiến thức có hạn nên Báo cáo thực tập của
em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự góp ý của các
Thầy, Cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơi!
1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
quả và chi phí. Định nghĩa nh vậy chỉ muốn nói về cách xác lập các mục tiêu chứ
không toát lên ý niệm của vấn đề.
+ Hiệu quả kinh doanh là mức tăng kết quả kinh doanh trên mỗi lao động
hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh. Quan điểm này muốn quy hiệu
quả kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp nào đó.
Bởi vậy, cần có một khái niệm tổng quát hơn về hiệu quả kinh doanh:
4
BO CO THC TP TT NGHIP
* Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển theo
chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực (trong quá trình tái sản xuất)
thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thớc đo ngày càng trở nên quan trọng của
sự phát triển và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của
doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh:
Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động và tiết
kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt của hiệu quả kinh doanh. Chính việc khan
hiếm nguồn lực và sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu
ngày càng tăng của xã hội đã đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và
tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc
phải chú ý đến các điều nội tại phát huy năng lực, hiệu quả của các yếu tố sản
xuất và tiết kiệm chi phí.
3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh:
Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là mối quan tâm
hàng đầu của bất kỳ một xã hội nào, mà nó còn là mối quan tâm của bất kỳ doanh
nghiệp nào trong cơ chế thị trờng. Đó là vấn đề bao trùm, xuyên suốt thể hiện
chiến lợc của công tác quản lý kinh tế, đảm bảo tạo ra kết quả cao nhất của mọi
quá trình, giai đoạn, mọi hoạt động kinh doanh. Tất cả những đổi mới, những cải
tiến nội dung và phơng pháp ứng dụng trong quản lý kinh tế chỉ thực sự mang lại
ý nghĩa khi và chỉ khi nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh.
5
BO CO THC TP TT NGHIP
a. Các chỉ tiêu tổng hợp:
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng hoá, dịch vụ
cung ứng trên thị trờng sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ), thu từ phần trợ giá của
Nhà nớc khi thực hiện cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại đợc xác
định bằng công thức:
DT= Pi * Qi
Trong đó: DT : doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Pi : giá cả của một đơn vị hàng hoá thứ i hay dịch vụ thứ i
Qi : khối lợng hàng hoá hay dịch vụ thứ i bán ra trong kỳ
N : loại hàng hoá dịch vụ
- Chi phí kinh doanh:
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chí phí phát sinh trong quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại.
TC = CFmh + CFlt + CFntvàmbh
Trong đó : TC : tổng chi phí kinh doanh
CFmh: chi phí mua hàng hoá của doanh nghiệp
CFlt : chi phí lu thông
CFntvàmbh: các khoản chi phí nộp thuế và mua bảo hiểm
hàng hoá và tài sản kinh doanh
- Lợi nhuận :
7
BO CO THC TP TT NGHIP
Đối với doanh nghiệp, lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản
phẩm thặng d do ngời lao động tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh.
LN = DT TC
sử dụng vốn của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của mình.
+ Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (P
3
)
P
3
= (LN/TC)*100%
Trong đó: TC :Tổng chi phí của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh
Với tỷ suất lợi nhuận theo chi phí thì với một đồng chi phí bỏ ra doanh
nghiệp thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Cũng nh hai chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
trên, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngợc lại.
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.
+ Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu.
H = LNR/VCSH
9
BO CO THC TP TT NGHIP
Trong đó: H : Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu
LNR : Lợi nhuận ròng
VCSH : Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết, với một đồng vốn chủ sở hữu thì doanh nghiệp thu đ-
ợc bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
+ Hệ số quay vòng của vốn chủ sở hữu.
H
1
= DTT/VCSH
Trong đó: H
1
: Hệ số vòng quay của vốn chủ sở hữu
DTT : doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong một chu kỳ kinh doanh, vốn chủ sở hữu của
hiệu quả và ngợc lại.
+ Hệ số sử dụng lao động
Hệ số sử dụng lao động = Tổng số lao động đang làm việc/Tổng số lao
động hiện có.
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp, tức là
nó cho biết số lao động của doanh nghiệp đã sử dụng hết năng lực hay cha.
+ Mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt đợc trên một lao động
Plđ= LN/LĐ
Trong đó : Plđ : Lợi nhuận đạt đợc trên một lao động
LĐ : Số lao động hiện có
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động đợc sử dụng trong kỳ đã tạo đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng
lớn và ngợc lại.
11
BO CO THC TP TT NGHIP
+ Hiệu suất sử dụng lao động:
Htlđ = T
1
/T
0
Trong đó
Htlđ : Hiệu suất sử dụng lao động
T
0
: Tổng thời gian lao động theo định mức
T
1
: Tổng thời gian lao động thực tế
Chỉ tiêu này phản ánh việc sử dụng lao động theo kế hoạch, chỉ tiêu
cho biết doanh nghiệp có hoàn thành vợt mức kế hoạch hay không, từ đó tìm ra
động bán hàng ), là yếu tố quyết định về doanh thu của doanh nghiệp.
+ Tập quán và mức thu nhập bình quân của dân c
Đây là yếu tố quan trọng ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh. Nó quyết
định loại khách hàng, số lợng khách hàng của doanh nghiệp, quyết định về số l-
ợng, chất lợng của loại hàng hoá mà doanh nghiệp đang kinh doanh. Bởi vì, thị tr-
ờng của doanh nghiệp = khách hàng * túi tiền của họ, cho nên doanh nghiệp phải
tiến hành nghiên cứu để nắm bắt đợc nhóm khách hàng mục tiêu và tình hình
thực tế của khách hàng điều chỉnh phơng thức kinh doanh, phơng thức thanh toán
sao cho phù hợp.
+ Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng:
Đây có thể coi là tài sản vô hình của doanh nghiệp. Mối quan hệ rộng rãi
sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiều đầu mối và từ đó doanh nghiệp có
quyền đợc chọn những gì có lợi cho mình. Mặt khác, quan hệ và uy tín của doanh
nghiệp sẽ tạo cho doanh nghiệp một u thế lớn trong việc cung cấp các sản phẩm
đầu vào, trong bán hàng, vay vốn hay mua chịu hàng hoá...
13
BO CO THC TP TT NGHIP
Ngoài ra môi trờng kinh doanh còn có các nhân tố khác nh: hàng hoá thay
thế hay hàng hóa phụ thuộc với hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh cũng có
tác động đến việc nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp trong dài hạn, còn trong
ngắn hạn sự thay đổi của chúng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp là không đáng kể. Tuy vậy, doanh nghiệp cần có sự quan tâm thích đáng
để có cách ứng xử tốt với thị trờng trong từng giai đoạn cụ thể.
- Nhân tố thuộc môi trờng tự nhiên
+ Nhân tố tài nguyên thiên nhiên
Nhân tố này chủ yếu tác động tới việc cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp
và ảnh hởng trực tiếp tới giá cả hàng hoá, nếu một loại nguyên liệu nào đó có sẵn
thì hàng hoá sẽ giảm, lợi nhuận thu đợc sẽ lớn hơn do chi phí mua thấp vì không
phải mất nhiều công sức, thời giờ đi mua nguyên liệu, do vậy giá thành hàng hoá
đó sẽ giảm xuống.
nghiệp sử dụng cả tài sản cố định hữu hình nh nhà cửa, máy móc thiết bị, phơng
tiện vận tải... và tài sản cố định vô hình nh các khoản đầu t tài chính dài hạn. Một
doanh nghiệp có máy móc phơng tiện hiện đại, đội ngũ nhân viên có trình độ
chuyên môn cao sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
- Nguồn nhân lực
Lực lợng lao động là ngời trực tiếp tiến hành hoạt động kinh doanh và các
hoạt động quản lý của doanh nghiệp. Trong kinh doanh, con ngời là nhân tố hàng
đầu để đảm bảo thành công. Kenichi Ohmae đã đặt con ngời ở vị trí số một, trên
cả vốn và tài sản khi đánh giá sức mạnh của doanh nghiệp. Chính con ngời với
năng lực thật của họ mới lựa chọn cơ hội và sử dụng các sức mạnh mà họ đã và sẽ
có nh vốn, tài sản, kỹ thuật, công nghệ...một cách có hiệu quả để nâng cao hiệu
quả kinh tế của hoạt động kinh doanh.
15
BO CO THC TP TT NGHIP
- Tiềm lực vô hình
Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp bao gồm:
+ Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng
+ Mức độ nổi tiếng của thơng hiệu.
+ Uy tín và các mối quan hệ của ban lãnh đạo
...
Các yếu tố này ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, uy tín của doanh nghiệp càng lớn thì khả năng hoạt động của doanh
nghiệp trên thơng trờng càng trở nên dễ dàng, doanh nghiệp có thể tận dụng để
nâng cao hiệu quả bán hàng, nâng cao doanh thu bán hàng và giảm các khoản chi
phí không cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp
Để có thể thành công trong kinh doanh, hoạt động của các doanh nghiệp
thơng mại cần thực hiện trên nền của một hệ thống cấu trúc tổ chức hoàn hảo và
tính hiệu quả của hệ thống và công nghệ quản lý. Và nh vậy, kết quả thực hiện
của một doanh nghiệp không chỉ là tổng của các kết quả thực hiện đợc ở các bộ
1/ Sơ lợc về sự hình thành và phát triển:
Cụng ty C phn Vn ti v Thng mi Minh Huy l mt cụng ty dch
v vn ti.
Trụ sở chính tại số 40 - Núi Đèo - Thuỷ Nguyên - Hải Phòng.
Công ty Cổ phần Vận tải và Thơng mại Minh Huy đợc thành lập theo Giấy
phép số 005876 ngày 02/02/1996 do UBND Thành Phố Hải Phòng cấp và Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 052246 ngày 09/02/1996 do Uỷ ban Kế hoạch
Thành Phố Hải Phòng cấp.
+ Ngành nghề kinh doanh:
- Vận tải hàng hoá đờng bộ.
- Dịch vụ vận tải.
- Đại lý vận tải và vận tải hàng hoá đờng thuỷ.
- Buôn bán vật liệu xây dựng, than, chất đốt, thiết bị phụ tùng máy, hàng
kim khí điện máy.
- Dịch vụ cầm đồ, kinh doanh lâm sản.
Kể từ ngày thành lập, trong hầu hết các năm Công ty đều hoàn thành và vợt
mức chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Trong những năm gần đây do thay đổi cơ chế và
cung cầu của nền kinh tế quốc dân cộng với sự biến động của thị trờng vận tải
nên đã ảnh hởng tới kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. Vì vậy trong 2
năm 2005 - 2006 Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn. Từ năm 2007 đến nay Công
ty đã có những thay đổi rất tích cực.
Quá trình lịch sử của Công ty có sự phát triển và mở rộng từ 02 chiếc xe
loại nhỏ, cho đến nay Công ty đã có một đội xe ô tô và mới đầu t mua thêm chiếc
xe vận tải loại KAMAZSOMI để kinh doanh vận tải đờng bộ, một đội tàu hàng
cỡ nhỏ, xà lan. Mặt khác Công ty đầu t bến bãi, kho hàng để làm vị trí đỗ xe, kinh
doanh kho bãi, cho thuê gửi hàng hoá.
18