Vận dụng phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cao su Đồng Phú giai đoạn 2004-2009 - Pdf 31

MỤC LỤC
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH.............................................2
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH.............2
1. Khái niệm kết quả sản xuất kinh doanh........................................................2
2. Nguyên tắc xác định các chỉ tiêu..................................................................2
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ..............................................................................................9
SẢN XUẤT KINH DOANH...............................................................................................................................................9
II. PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ.............................................................................10
1. Khái niệm...................................................................................................10
2. Phân loại....................................................................................................10
3. Đặc điểm của phương pháp chỉ số ............................................................11
4. Tác dụng của phương pháp chỉ số..............................................................11
CHƯƠNG III
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CAO SU
ĐỒNG PHÚ GIAI ĐOẠN 2004-2009..............................................................................................................................12
II. VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN
XUẤT CỦA CÔNG TY CAO SU ĐỒNG PHÚ GIAI ĐOẠN 2004-2009.......13
1. Phương pháp dãy số thời gian....................................................................13
2.1 Phân tích biến động của Doanh thu do ảnh hưởng của năng suất lao động bình quân và số lao động bình quân....16
2.2 Phân tích biến động của tổng quỹ lương do ảnh hưởng của tiền lương bình quân tháng và số lao động bình quân17
KẾT LUẬN.........................................................................................................................................................................19
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................................................20
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay xu thế toàn cầu hóa đang bao trùm lên tất cả các hoạt động kinh tế,
chính trị, văn hóa của các quốc gia trên thế giới. Việt Nam cũng đang dần chuyển
mình trong việc hội nhập kinh tế quốc tế. Điều này đã tạo ra nhiều cơ hội to lớn
nhưng cũng đồng thời đặt ra không ít thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Trong môi trường cạnh tranh khó khăn như vậy, chỉ có những doanh nghiệp nào

2. Nguyên tắc xác định các chỉ tiêu
- Nguyên tắc thường trú, tính theo lãnh thổ sản xuất
- Tính theo thời điểm sản xuất: Sản phẩm được sản xuất ở thời kỳ nào thì
tính vào kết quả sản xuất của thời kỳ đó
- Tính theo giá thị trường
- Tính toàn bộ giá trị sản phẩm: Theo nguyên tắc này cần tính cả giá trị
nguyên vật liệu của khách hàng
- Tính toàn bộ kết quả sản xuât: Theo nguyên tắc này cần tính vào giá trị sản
xuất không chỉ thành phẩm mà cả nửa thành phẩm và sản phẩm dở dang.
II. NHÓM CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những sản phẩm mang lại
lợi ích tiêu dùng xã hội được thể hiện là sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm dịch vụ.
Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của
tiêu dùng xã hội. Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được biểu thị
bằng các chỉ tiêu hiện vật và các chỉ tiêu giá trị. Kết quả kinh doanh có liên quan
trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, phân tích kết quả cùng với phân tích điều kiện
2
sản xuất kinh doanh giúp ta đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì thế
việc phân tích kết quả sản xuất kinh doanh là vô cùng quan trọng và cần thiết.
1. Các chỉ tiêu tính bằng đơn vị hiện vật
- Nửa thành phẩm là chỉ tiêu theo dõi kết quả sản xuất của một sản phẩm
hoặc một chi tiết sản phẩm. Nửa thành phẩm là kết quả sản xuất đã qua chế biến ở
một hoặc một số giai đoạn công nghệ nhưng chưa qua chế biến ở công nghệ giai
đoạn cuối cùng trong quy trình công nghệ chế biến sản phẩm.
- Chỉ tiêu sản phẩm hoàn thành ( thành phẩm ) là những sản phẩm đã qua
chế biến ở tất cả các giai đoạn công nghệ cần thiết trong quy trình chế tạo công
nghệ sản phẩm và đã hoàn thành việc chế biến ở giai đoạn cuối cùng, đã qua kiểm
tra và đạt tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.
- Chỉ tiêu sản phẩm quy ước (Tính theo sản phẩm tiêu chuẩn) phản ánh
lượng sản phẩm tính đổi từ các lượng sản phẩm cùng tên nhưng khác nhau về mức

+ Giá trị các công việc được tính theo quy định đặc biệt
+ Tiền thu được do các hoạt động dịch vụ làm cho bên ngoài
+ Tiền thuê máy móc, thiết bị thuộc dây chuyền sản xuất của đơn vị sơ sở;
sửa chữa thường xuyên máy móc, thiết bị cho bên ngoài
* Ý nghĩa :
- Dùng để tính các chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA), giá trị tăng thuần (NVA)
- Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất được sử dụng để tính toán hàng loạt các chỉ
tiêu hiệu quả khác như: năng suất lao động giá thành, hiệu năng sử dụng lao
động...
• Chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA)
* Khái niệm : giá trị gia tăng còn gọi là giá trị tăng thêm là toàn bộ kết quả
lao động hữu ích của những người lao động trong đơn vị cơ sở mới sáng tạo ra và
giá trị hoàn vốn cố định (khấu hao TSCĐ) trong một khoảng thời gian xác định
( 1 tháng, 1 quý, 1 năm). Nó phản ánh bộ phận giá trị mới được tạo ra của các hoạt
động sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà những người lao động của đơn vị cơ sở mới
4
làm ra bao gồm phần giá trị cho mình (V), phần cho đơn vị cơ sở và xã hội (M) và
phần cho hoàn vốn cố định (KHTSCĐ=C
1
)
* Về mặt giá trị VA= V+M+C
1
* Nội dung kinh tế : chỉ tiêu giá trị gia tăng xét theo yếu tố bao gồm
+ Thu nhập của người lao động ( TNI của người lao động ) bao gồm các
khoản sau :
- Tiền lương hoặc thu nhập theo ngày công của người lao động (gồm cả
những khoản mà người lao động nhận được do phân phối theo số lượng hoặc chất
lượng lao động dưới hình thức bằng tiền hoặc bằng hiện vật)
- Các khoản thu ngoài lương hoặc thu nhập theo ngày công của người lao
động như tiền ăn trưa, tiền bồi dưỡng hoặc phụ cấp ca ba, chi lương trong ngày

dạng tiền mặt hay thông qua chuyển khoản ở ngân hàng.
* Nội dung kinh tế : chỉ tiêu doanh thu được tính theo giá hiện hành bao gồm:
- Giá trị sản phẩm vật chất và các dịch vụ đã hoàn thành được tiêu thụ ngay
trong kỳ báo cáo.
- Giá trị sản phẩm vật chất hoàn thành trong các kỳ trước tiêu thụ được trong
kỳ báo cáo.
- Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành đã giao cho người mua
trong kỳ trước và nhận được thanh toán trong kỳ báo cáo.
- Mức độ khác : doanh thu thuần là tổng doanh thu bán hàng đã trừ các
khoản giảm trừ như thuế, thuế sản xuất, giảm giá hàng, các khoản đền bù sửa chữa
hàng hư hỏng còn trong thời gian bảo hành.
Doanh thu thuần là chỉ tiêu dùng để tính lãi lỗ kinh doanh của doanh nghiệp
trong kỳ báo cáo.
* Ý nghĩa : doanh thu là chỉ tiêu dùng để đánh giá quan hệ 5tài chính, xác
định lỗ lãi hiệu quả kinh doanh, đồng thời đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và xác
6
định số vốn đã thu hồi. Chỉ tiêu này có tác dụng khuyến khích chẳng những ở khâu
sản xuất tăng thêm số lượng, chất lượng mà còn cả ở khâu tiêu thụ.
• Chỉ tiêu lợi nhuận
* Khái niệm : lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị thặng dư hoặc mức
hiệu quả kinh doanh mà đơn vị thu được từ các hoạt động kinh doanh
* Nội dung kinh tế :
a. Lợi nhuận thu được từ kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ của đơn vị
cơ sở
b. Lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động tài chính.
- Lợi nhuận gửi tiết kiệm ngân hàng
- Lợi nhuận cho vay vốn
- Lợi nhuận do vốn góp liên doanh
- Lợi nhuận mua chứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, ngoại tệ
- Lợi nhuận cho thuê tài sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status