1
Lời mở đầu
Cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp nhà nớc là một trong 4 nội
dung: đổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp nhà nớc; tổ chức lại, củng cố
và hoàn thiện Tổng công ty nhà nớc, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
và sắp xếp, áp dụng các hình thức giao bán, khoán cho thuê những doanh
nghiệp nhà nớc có quy mô nhỏ. Cổ phần hoá là một chủ trơng đúng đắn,
Nắm rõ đợc tầm quan trọng của nó nên năm 2002, công ty chính thức trở
thành công ty cổ phần nhà nớc, căn cứ vào quyết định số 1437/2001/QĐ-
Bộ TM ngày 19 tháng 12 năm 2001 của Bộ Thơng Mại về việc chuyển đổi
(cổ phần hoá) Công ty thiết bị xăng dầu Petrolimex thuộc tổng công ty
xăng dầu Việt Nam thành Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp non
trẻ đợc thành lập, cùng với sự xuất hiện ồ ạt các loại hình kinh doanh. Hầu
hết các doanh nghiệp này đứng trớc những khó khăn, thách thức. Nếu
không biết vờt qua những khó khăn đó thì không thể tồn tại đợc. Do đó,
cần phải có các định hớng phát triển rõ rệt. Một trong những mục đích, mà
mọi doanh nghiệp hớng tới đó là kết quả sản xuất kinh doanh. Đây là tiền
đề quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp, đặc biệt là
một doanh nghiệp nhà nớc đang đợc cổ phần hoá nh Công ty cổ phần
thiết bị xăng dầu Petrolimex. Công ty là một loại hình doanh nghiệp đợc
thực hiện theo chế độ hạch toán độc lập và tự chịu trách nhiệm về kết quả
sản xuất kinh doanh của mình. Kết quả mà công ty tạo ra cần phải đợc
thống kê thờng xuyên phân tích đánh giá, từ đó là cơ sở để hoạch định các
chính sách, chiến lợc phát triển.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác phân tích thống kê kết
3
Chơng I
Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất
kinh doanh của công ty cổ phần thiết bị xăng dầu
Petrolimex.I. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thiết bị xăng dầu
Petrolimex có liên quan đến hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất.
1. Khái quát về ngành xăng dầu.
1.1 Đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần
Theo điều 51 của Luật Doanh nghiệp quy định, công ty cổ phần là
doanh nghiệp trong đó:
-Vốn điều lệ của công ty đợc chia thành các phần bằng nhau gọi là
cổ phần. Ngời nắm giữ cổ phần gọi là cổ đông.
- Cổ đông có thể là một tổ chức, cá nhân, số lợng cổ đông tối thiểu
là 3 và không hạn chế tối đa.
- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng
theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
- Công ty cổ phần có t cách pháp nhân và là doanh nghiệp chịu trách
nhiệm hữu hạn, cổ đông của công ty chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các
nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
1.2 Vai trò của sản xuất kinh doanh ngành xăng dầu.
Hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp đòi hỏi phải đợc diễn ra một
cách liên tục, đều đặn và nhịp nhàng giữa các quá trình kinh doanh này với
các quá trình kinh doanh tiếp theo, giữa các phân xởng sản xuất và giữa các
ngành trong nội bộ doanh nghiệp.
Tiêu thụ sản phẩm cũng là khâu quan trọng nhất đối với bản thân
doanh nghiệp và đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Có tiêu thụ đợc hàng
hoá mới thu hồi đợc vốn về, tăng nhanh quá trình tiêu thụ là tăng vòng
quay của vốn, tiết kiệm đợc vốn và là một trong những yếu tố làm rút ngắn 5
chu kỳ sản xuất kinh doanh. Sau quá trình tiêu thụ, các doanh nghiệp không
những thu hồi đợc tổng số tiền liên quan đến việc chế tạo và tiêu thụ sản
phẩm, liên quan đến việc thu mua hàng hoá và chi phí quản lý sản xuất kinh
doanh mà còn thực hiện đợc giá trị lao động thặng d thể hiện ở thu nhập
thuần tuý của mình và thu nhập thuần tuý tập chung của cả nớc. Thông qua
hoạt động tiêu thụ, lợi nhận của doanh nghiệp đợc tích góp, bổ sung vốn
lu động tự có và hình thành nên các quỹ ở doanh nghiệp, kích thích lợi ích
vật chất đối với cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp nhằm gắn bó
trách nhiệm của họ với doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ đẩy nhanh
quá trình tái sản xuất xã hội. Tổ chức tốt tiêu thụ sản phẩm là chủ động tạo
ra nhu cầu, kích thích tiêu dùng, tác động lại quá trình tái sản xuất tạo ra sản
phẩm.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc đánh giá thông
qua khối lợng hàng hoá bán ra trên thị trờng và lợi nhuận mà các doanh
nghiệp thu đợc. Tiêu thụ hàng hoá thực hiện đợc giá trị sử dụng. Qua tiêu
thụ, hàng hoá chuyển từ trạng thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu
chuyển của doanh nghiệp đợc hoàn thành. Đối với doanh nghiệp, hoạt động
tiêu thụ có vị trí quan trọng, quyết định tới toàn bộ hoạt động kinh doanh.
Tiêu thụ bị đình trệ thì mọi hoạt động khác cũng bị đình trệ theo. Sau khi
cao mức chu chuyển, tăng doanh thu tiêu thụ. Đẩy mạnh công tác tiêu thụ
sản phẩm sẽ làm giảm chi phí lu thông vì sản phẩm bán ra nhiều và nhanh
sẽ làm giảm thời gian dự trữ, tồn kho giảm chi phí vận, chuyển bảo quản,
hao hụt ...tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá thành và giá bán sản phẩm
mà vẫn thu đợc lợi nhuận cao.
1.3 Những thị trờng chủ yếu thiết bị xăng dầu
a) Thị trờng thế giới nói chung.
Thị trờng của ngành công nghiệp xăng dầu rất rộng lớn, ở khắp các
nớc trên thế giới, đặc biệt là các nớc phát triển trên thế giới nh Mỹ, Nhật
Bản, Trung Quốc, thị trờng EU...
b) Thị trờng của công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex 7
- Thị trờng miền Bắc: Trong những năm gần đây, công ty đã đẩy
mạnh công tác nghiên cứu, khai thác nhu cầu tiêu dùng ở thị trờng miền
Bắc (tốc độ tăng của tỷ trọng cầu tiêu dùng thiết bị xăng dầu từ 0,21%-
7,3% của năm sau so với năm trớc). Điều này rất phù hợp với tình hình
phát triển kinh tế xã hội nớc ta nói chung và miền Bắc nói riêng. Thời kỳ
từ năm 1998 tới nay, đất nớc ta vẫn đang trong quá trình chuyển biến
mạnh, nhất là ở miền Bắc: Đô thị hoá phát triển ở thành phố lớn nh thành
phố Hà Nội, Hai Phòng, Quảng Ninh và một số vùng lân cận, hàng loạt các
dụ án đầu t đợc thực hiện, nhiều khu công nghiệp, nhiều nhà máy, xí
nghiệp mới mọc lên, đặc biệt là dự án xây dựng lại một số trục đờng
chính, cầu cảng đã bắt đầu khởi công...Sự phát triển này kéo dài theo nhu
cầu về vật t ở miền Bắc ngày càng tăng. Cụ thể, các đơn vị có nguồn hàng
(xăng dầu) đầu t vốn cho các đại lý mở thêm cửa hàng bán xăng dầu, làm
cho nhu cầu sử dụng cột bơm xăng, ống cao su, vân các loại nói riêng,cổ
phần thiết bị xăng dầu Petrolimex noựi chung sẽ tăng lên. Điều này cũng
chứng tỏ công ty phải nắm bắt rất nhanh và kịp thời nhu cầu của thị trờng
Theo bảng tóm tắt kết quả sản xuất kinh doanh năm 2002 của Công
ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex, giá trị nhập khẩu =55,5 tỷ đồng,
đảm bảo an toàn không xẩy ra tranh chấp trong khi thực hiện. Giá trị hợp
đồng đã thực hiện xong là 3.390.000 USD (52 tỷ đồng). Các loại hàng hoá
đã đợc ký hợp đồng là:
Loại hàng hoá Giá tiền (USD)
Cột bơm 2131000
ống thép
1137000
Nhựa đờng, vải thuỷ tinh 43000
Vật t thiết bị khác 264000
9
Khối lợng hàng nhập khẩu tăng một cách đáng kể trong nhiều năm gần
đây.
3. Hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
3.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thoả mãn
những nhu cầu của ngời tiêu dùng không tự làm đợc và không đủ điều
kiện để làm đợc những sản phẩm vật chất và dịch vụ mà mình có nhu cầu.
Những hoạt động này sáng tạo ra sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ để bán
cho ngời tiêu dùng nhằm thu đợc tiền công và lợi nhuận kinh doanh.
Theo khái niệm trên, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp có các đặc điểm:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khác với hoạt động sản
xuất tự túc (sản xuất tự sản tự tiêu) ở động cơ hoạt động. Sản xuất sản phẩm
tiền) ta xét theo quan điểm tài chính. Sản phẩm vật chất do doanh nghiệp
sản xuất tạo ra làm tăng thêm của cải vật chất cho xã hội. Sản phẩm phi
vật chất (sản phẩm dịch vụ) không có hình thái cụ thể, không cân đo đong
đếm đợc. Sản xuất và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ diễn ra đồng thời,
không tích luỹ đợc. Việc tạo ra sản phẩm dịch vụ góp phần làm cuộc
sống thêm phong phú. Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh
tế và trình độ văn minh của tiêu dùng xã hội, nó phải đợc ngời tiêu dùng
chấp nhận. Kết quả sản xuất do hoạt động sản xuất tạo ra và kết quả kinh
doanh do hoạt động kinh doanh tạo ra. Đối với doanh nghiệp Công ty cổ
phần thiết bị xăng dầu Petrolimex kết quả sản xuất và kinh doanh là tạo ra
các thiết bị có chất lợng cao và đảm bảo các chỉ số về kỹ thuật đáp ứng
đợc nhu cầu thị trờng. Với một hệ thống lu thông hàng hoá và cơ cấu
dịch vụ đảm bảo tốt khâu tiêu thụ sản phẩm là một trong những điều kiện
thiết yếu cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững. 11
4 Các nhân tố ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
4.1 Các nhân tố ảnh hởng của bản thân doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp đều có tiềm năng riêng, phản ánh thế lực của
doanh nghiệp. Trong quá trình xây dựng chiến lợc, kế hoạch sản xuất kinh
doanh rất là quan trọng. Để thực hiện tốt quá trình sản xuất kinh doanh một
cách có hiệu quả, ta phải nắm đợc mức độ ảnh hởng của các nhân tố.
a) Số lợng và chất lợng dự trữ hàng hoá.
Kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp chịu ảnh hởng của nhân tố: số
lợng và chất lợng dự trữ hàng hoá. Doanh nghiệp muốn đạt đợc khối
lợng tiêu thụ cao thì trớc hết phải có đủ hàng hoá để cung cấp cho khách
hàng. Điều này đợc thể hiện qua công thức:
Qua mối liên hệ trên ta thấy rõ nến số hàng hoá tồn kho đầu kỳ và
_ 12
xuất lao động tăng dần đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp tăng làm
cho lợi nhuận của công ty cũng tăng.
c) Hệ thống tổ chức và quản lý:
Hệ thống tổ chức quản lý phải gọn nhẹ và phù hợp sẽ làm cho hoạt động
thông suốt, giảm chi phí hành chính tăng lợi nhuận.
d) Con ngời:
Con ngời là một nhân tố quan trọng, quyết định tới kết quả của hoạt động
tiêu thụ. Chuyển sang cơ chế mới, trách nhiệm của ngời lao động gắn liền
với những thành quả mà họ đạt đợc. Không có con ngời thì không tồn tại
hoạt động sản xuất kinh doanh. Bởi vậy chúng ta cần có một cơ chế khuyến
khích ngời lao động một cách thoả đáng, biến họ thành một động lực giúp
cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra theo ý muốn. Năng suất lao
động tăng làm cho kết quả sản xuất kinh doanh tăng. Mặt khác, con ngời
liên quan đến tiền lơng, tiền lơng có tác động nhất định kết quả sản xuất.
Để thúc đẩy năng suất lao động tăng, doang nghiệp phải có chính sách tiền
lơng (thởng) cho phù hợp. Điều đó có thể giúp doanh nghiệp đạt đợc
mục đích chính trong sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận.
e) Chiến lợc mặt hàng.
Chiến lợc mặt hàng là nhân tố quan trọng trong hệ thống các nhân tố.
Mỗi một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng phải tự lập ra cho
mình một chiến lợc các mặt hàng. Căn cứ vào chiến lợc đó doanh nghiệp
có kế hoạch xuất nhập hàng hoá cho phù hợp.
4.2 Nhân tố bên ngoài
a) Nhân tố chính trị và pháp luật: chính trị, pháp luật ngày càng hoàn thiện
là cơ sở tốt nhất cho hoạt động của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, các
doanh nghiệp phải hiểubiết một cách đầy đủ về chính trị và pháp luật, xu
hiếu tiêu dùng của họ. Nh vậy, doanh nghiệp cần phải nắm đợc và hiểu rõ
môi trờng xã hội để có hớng đi cho phù hợp.
d) Cơ chế quản lý kinh tế
Trong cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, việc sản xuất cái
gì, sản xuất bao nhiêu và tiêu thụ ở đâu đều là chỉ tiêu pháp lệnh. Do vậy, 14
các doanh nghiệp cần phải quan tâm tới hoạt động kinh doanh của mình
không chỉ đơn thuần chỉ là hoạt động trao đổi và thanh toán...Chuyển sang
cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, vai trò sản xuất kinh doanh
sẽ đợc xem xét một cách tốt nhất nhằm đạt đợc lợi nhuận cao. Các chính
sách thuế, chính sách bảo trợ... của nhà nớc đối với sản phẩm kinh doanh
và tiêu dùng là một trong những nhân tố tác động mạnh mẽ tới mức sản
xuất , mức tiêu dùng. Thông qua việc sử dụng các công cụ tài chính nh
thuế, nhà nớc có thể khuyến khích hay hạn chế việc sản xuất kinh doanh ,
tiêu dùng hàng hoá của xã hội.
4.3 Các nhân tố thị trờng
a) Khách hàng: Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng
quyết định quy mô và cơ cấu nhu cầu trên thị trờng của doanh nghiệp và
là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác định chiến lợc kinh doanh. Do vậy,
doanh nghiệp cần phải tìm hiểu kỹ khách hàng của mình. Nhìn chung có
năm dạng thị trờng khách hàng.
b) Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh trong ngành gồm các
doanh nghiệp hiện có mặt trong ngành và các doanh nghiệp tiềm ẩn có khả
năng tham gia vào ngành trong tơng lai. Số lợng các đối thủ, đặc biệt
các đối thủ có quy mô lớn trong ngành ngày càng nhiều thì mức độ cạnh
tranh ngày càng gay gắt.
c) Các nhà cung ứng: Trong nền kinh tế thị trờng, quá trinh hoạt
động kinh doanh phải có mối quan hệ mật thiết với các nguồn cung ứng các
Thứ hai: Ta phải xây dựng một hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả
sản xuất kinh doanh một cách đầy đủ chính xác, phản ánh đợc sự phát
triển của công ty đó để có các chính sách cho phù hợp. 16
Thứ ba: Hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh trong Công ty
cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex phản ánh đợc các mặt bản chất của
kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Do hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh rất phức tạp, nó
phải đợc xây dựng trên các nguyên tắc say đây:
a) Đảm bảo tính hớng đích: Khi ta muốn xây dựng một hệ thống chỉ tiêu
trớc hết ta phải làm rõ đối tợng và các biểu hiện của nó, giúp doanh
nghiệp tìm ra những con đờng ngắn nhất để đạt đợc mục đích nghiên cứu
khác nhau. Nguyên tắc này có nghĩa là ta phải căn cứ vào nhiệm vụ, yêu
cầu đặt ra từ đó có định hớng rõ ràng, đáp ứng đợc nhu cầu thông tin
phục vụ nhu cầu quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh của các loại hình
doanh nghiệp ngày càng đổi mới và phát triển không ngừng kể cả số lợng
và chất lợng, yêu cầu hợp tác thống kê và mở rộng hợp tác quốc tế, yêu
cầu lu trữ số liệu thống kê. Nếu không xác định đúng nội dung nghiên
cứu, toàn bộ quá trình sản xuất sẽ đi chệch hớng, không đúng mục đích.
Đối tợng nghiên cứu kết quả sản xuất kinh doanh đợc thể hiện qua các
mặt sau đây: Hiện tợng đó biểu hiện qua các chỉ tiêu nh thế nào; nghiên
cứu hiện tợng đó trong thời gian và hoàn cảnh nào; mục tiêu muốn đạt
đợc sau khi phân tích thống kê.
b) Đảm bảo tính hệ thống: Trong hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả của
hoạt động sản xuất kinh doanh phải đợc quy định một cách thống nhất, có
hớng dẫn cho các doanh nghiệp và phơng pháp tính toán phải đảm bảo
những yêu cầu sau: Nội dung tính toán phải thống nhất từ chi tiết đến tổng
hợp, phạm vi tính toán phải đợc quy định rõ ràng, bao gồm có phạm vi
cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex gồm:
- Tổng doanh thu: Đây là chỉ tiêu tổng hợp, biểu hiện bằng tiền phản ánh
toàn bộ giá trị tiêu thụ vật t của Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu
Petrolimex.
- Cơ cấu doanh thu
- Doanh thu thuần: Doanh thu thuần là phần doanh thu còn lại sau khi đã
trừ đi các khoản giảm trừ. Các khoản giảm trừ bao gồm: Hàng bán bị trả 18
lại, giảm giá hàng bán và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu nếu
có.
- Lợi nhuận: Phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế mà Công ty cổ phần
thiết bị xăng dầu Petrolimex đã đạt đợc trong khoảng thời gian nhất định
thờng là một năm.
- Tỷ suất lợi nhuận: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn sản xuất kinh
doanh bỏ ra thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Lợng hàng hoá tiêu thụ.
- Sản lợng hàng hoá.
* Sơ đồ hệ thống chỉ tiêu kết quả của Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu
Petrolimex:
hóa tiêu
thụ
Lợi
nhuận
Tỷ
suất
lợi
nhuận 19
3. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh ở Công
ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex.
Hiện nay, các doanh nghiệp hầu nh không tổng hợp chỉ tiêu tổng giá
trị sản xuất (GO) và giá trị tăng thêm (VA), giá trị tăng thêm thuần
(NVA). Qua hệ thống hiện hành trên của Công ty cổ phần thiết bị xăng
dầu Petrolimex theo em hệ thống chỉ tiêu đó là cha hoàn thiện cần phải
bổ sung thêm một số chỉ tiêu sau:
- GO (tổng giá trị sản xuất): Là toàn bộ giá trị của sản phẩm do lao động
sáng tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thờng là một năm). Đây là chỉ
tiêu quan trọng nó phản ánh quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần thiết bị xăng dầu Petrolimex.
- Chỉ tiêu kết quả VA (Giá trị tăng thêm): Đây là chỉ tiêu cũng rất quan
trọng trong hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh vì nó phản ánh
toàn bộ kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong khoảng thời gian nhất định. VA là cơ sở để tính nhiều chỉ tiêu
có liên quan: Nh thuế VAT ngoài ra nó còn là cơ sở để các doanh nghiệp
quyết định tiến hành tái sản xuất giản đơn hay mở rộng.
- Giá trị tăng thuần của doanh nghiệp (NVA): Giá trị tăng thuần là chỉ tiêu
III. Đặc điểm tính toán các chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh
doanh của Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex.
1.Tổng doanh thu.
a) Khái niệm: Doanh thu bán hàng của các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh thiết bị xăng dầu là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị sản phẩm
mà doanh nghiệp đã thu đợc qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Đây là chỉ
tiêu thay cho giá trị sản lợng hàng hoá tiêu thụ trớc đây có vai trò trong
việc đánh giá kết quả tài chính, xác định lỗ lãi và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Tổng doanh thu là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ, đơn vị tính là
giá trị.
Hệ thống chỉ tiêu kết quả
SXKD
Nhóm chỉ tiêu kết
quả sản xuất
Nhóm chỉ tiêu kết quả
kinh doanh
Sản
lợng
hàng
hoá
Doanh
thu
Doanh
thu
thuần
Cơ cấu
doanh
thu
Lợng
hàng
+ Lu chuyển hàng hoá: Bao gồm tiêu thụ sản phẩm ngoài ra, còn bao
gồm các quan hệ giữa thơng nghiệp với thơng nghiệp, ngời sản xuất với
thơng nghiệp, thơng nghiệp với ngời tiêu dùng (bao gồm nhiều khâu).
b) Phơng pháp xác định: Doanh thu bán hàng đợc tính theo giá hiện
hành và đợc tính bằng toàn bộ giá trị sản phẩm vật chật và dịch vụ mà
doanh nghiệp tiêu thụ kỳ này hoặc sản xuất kỳ trớc nhng tiêu thụ kỳ này
hoặc bán hàng từ trớc thu tiền kỳ này.
Doanh thu =
= =
m
j
n
i
QijPij
1 1
*
Trong đó P
ij
: Giá bán đơn vị sản phẩm i bán ở thời điểm j
Q
ij
: lợng bán sản phẩm i bán ở thời điểm j
c)
Nguồn số liệu: Nguồn số liệu từ báo cáo tài chính hàng năm của
công ty.
Bên cạnh doanh thu bán hàng, doanh nghiệp thờng tính thêm chỉ tiêu
doanh thu thuần.
2. Doanh thu thuần
=
LT
r
Chỉ tiêu này cho biết: Cứ một đồng tài sản cố định bỏ trong kỳ thì thu đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận tính trên 1 đồng doanh thu:
DT
LT
r
DT
=
Chỉ tiêu này cho biết: Cứ một đồng doanh thu thì thu đợc bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
Tỷ suất lu động trên 1 đồng vốn lu động:
V
LT
r
v
=
23
Chỉ tiêu này phản ánh: Cứ một đồng vốn lu động đầu t vào sản xuất kinh
doanh trong kỳ thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
4. Tổng giá trị sản xuất (GO):
a) Khái niệm: Giá trị sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất kinh
(VA) (GO) (IC)
pr
=
pq
-
pm
( C
1
+ V + m) (C+V+m) (C
2
)
Trong đó IC: Chi phí trung gian
Chi phí trung gian bao gồm:
+ Chi phí vật chất.
Nguyên vật liệu chính, phụ.
Bán thành phẩm
Nhiên liệu, động lực
Sửa chữa nhỏ nhà xởng máy móc.
Giá trị công cụ lao động là vật rẻ tiền mau hỏng đợc phân bổ trong
năm, quần áo, dụng cụ bảo hộ lao động dùng trong thời gian làm
việc.
Thiệt hại tài sản lu động trong định mức.
Chi phí vật chất khác.
+ Chi phí dịch vụ:
Công tác phí.
Chi phí tuyền quảng cáo trên các phơng tiện đại chúng.
còn gọi là thặng d sản xuất và thu nhập của chính phủ.
a) Phơng pháp tính NVA:
- Phơng pháp sản xuất: NVA= GO-IC-Khấu hao TSCĐ
= VA-Khấu hao TSCĐ
- Phơng pháp phân phối:
=V+M
NVA
Thu nhập lần
đầu của ngời
lao động
Thu nhập lần
đầu của lao
động
=
=
+
Giá trị tăng
thêm
Thu nhập
lần đầu của
ngời lao
động
Thu nhập lần
đầu của nhà
nớc
Thu nhập lần