Thuyết trình môn nguyên lý kế toán kế toán quá trình sản xuất - Pdf 34

NHÓM 5:
1.Trần Thị Hương Giang
2.Nguyễn Thị Hiền
3. Lương Kiều Oanh
4.Nguyễn Thị Ngọc Huyền
5.Đào Ngọc Linh
6.Nguyễn Thị Hồng
7.Tạ Minh Phương
8.Tạ Thị Mai Hương
9.Nguyễn Thị Thu Hà

KẾ TOÁN
QUÁ
TRÌNH
SẢN XUẤT


MỤC LỤC
I. Nhiệm vụ của kế toán
II. Phương pháp hạch toán
1. Các tài khoản sử dụng
2. Phương pháp hạch toán
III. Ví dụ minh họa


I.Nhiệm vụ của kế toán
Khái niệm quá trình sản xuất:
Người

lao động sử dụng tư liệu lao động tác động vào đối
tượng lao động để tạo ra sản phẩm


a.TK “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”:
-Theo dõi giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu… sử dụng trực tiếp cho chế tạo sp hay thực hiện các
lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
+ Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí NVL trực tiếp và
chi phí NVL trực tiếp được kết chuyển vào TK tính giá
thành.
-Không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng
tập hợp chi phí.


1.Các tài khoản sử dụng
b.TK “Chi phí nhân công trực tiếp”:
-Phản ánh tiền lương và các khoản trích theo tiền lương(BHXH,
BHYT..) , tiền công của công nhân trực tiếp sx sản phẩm.
+Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
+Bên Có: Chi phí nhân công trực tiếp được kết chuyển vào tài
khoản tính giá thành.
-Không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp
chi phí.


1.Các tài khoản sử dụng
c.TK “Chi phí sản xuất chung”:
-Phản ánh tất cả các tài khoản chi phí khác phát sinh trong
sx ( chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ sx,
khấu hao…).
+Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung.

Có TK “ Thanh toán với công nhân viên”
Có TK “ Phải trả, phải nộp khác”
Có TK “ Nguyên liệu, vật liệu”
Có TK “ công cụ, dụng cụ”
Có TK “ Hao mòn tài sản cố định”
Có TK “ Thanh toán với người bán”
Có TK “ Tiền mặt”
Có TK “ Tiền gửi ngân hàng”


2.Phương pháp hạch toán
d. Trường họp trong quá trình sản xuất thu hồi được một số
khoản như: phế liệu, phế phẩm; vật liệu xuất dùng không hết
nhập lại kho; bồi thường hợp đồng…
Nợ TK “ nguyên liệu vật liệu”
Nợ TK “ tiền mặt “
Nợ TK “ tiền gửi ngân hàng”
Nợ TK “ phải thu khác”
Có Tk “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Có TK “chi phí sản xuất chung”


2.Phương pháp hạch toán
e. Cuối kì, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp:
Nợ TK “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Có Tk “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

f. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí công nhân trực tiếp:
Nợ TK “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

3. Tính ra tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất: 30.000,
nhân viên quản lý phân xưởng: 5.000
4. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ý tế, kinh phí công đoàn tính vào
chi phí theo tỉ lệ quy định (24%)
5. Các chi phí sản xuất chung khác thực tế phát sinh:
Chi phí nhiên liệu: 5.000
Chi phí trả trước phân bổ kỳ này: 6.000
Chi phí khấu hao TSCĐ: 10.000
Chi phí dịch vụ khác mua ngoài trả bằng tiền mặt: 3.990
6. Kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho
trong kỳ. Biết rằng cuối kỳ còn một số sản phẩm dở dang trị giá
10.000


Yêu Cầu:
Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản
có liên quan
(1) Nợ tài khoản “NVL” 110.000
Có Tk “TGNH” 110.000
(2) Nợ TK “chi phí NVL trực tiếp” 90.000
Có TK “NVL” 90.000
(3) Nợ TK “chi phí nhân công trực tiếp” 30.000
Nợ TK “chi phí sản xuất chung” 5.000
Có TK “phải trả công nhân viên” 35.000


(4) Nợ TK “chi phí nhân công trực tiếp” ” 7.200 (=30000x24%)
Nợ TK “chi phí sản xuất chung” 1.200 (=5000x24%)
Có TK “phải trả phải nộp khác” 8400
(5) Nợ Tk “chi phí sản xuất chung” 24.990


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status