BÀI TẬP THAM KHẢO MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN doc - Pdf 15

Bài tập
Nguyên lý kế toán
CHƯƠNG 1 : BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
Bài 1 : Có tình hình vốn kinh doanh của doanh nghiệp A vào ngày 1/1/N như sau (đơn
vị : triệu đồng) :
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
Phải trả người bán
Thuế phải nộp nhà nước
Phải thu của khách hàng
Vay ngắn hạn
Vay dài hạn
25
70
120
10
330
85
400
Hàng hóa tồn kho
Hàng gửi bán
Nguồn vốn kinh doanh
Lãi chưa phân phối
Phải trả công nhân viên
TSCĐ hữu hình
Công cụ, dụng cụ
150
60
600
70
15

36
Vay ngắn hạn
Nợ dài hạn
Hàng hóa tồn kho
Tài sản cố định hữu hình
Phải trả người bán
Lợi nhuận chưa phân phối
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Thu nhập hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
40
100
220
600
230
X
24
30
33
15
yêu cầu :
1/ Xác định giá trị của X.
2/ Phân loại tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp B vào ngày 31/12/N.
3/ Xây dựng bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp B vào ngày 31/12/N.
Bài 3: Tình huống công ty GETRACO
Từ một đề tài thực tập của sinh viên tại GETRACO, chúng ta có các số liệu sau :
1/1/N 1/1/N+1
Nhà xưởng
Luỹ kế khấu hao

313
445
3 362
17 085
662
69
3 589
17
0
8 528
70
405
4 912
50
6
27
47
12 484
528
4 851
3 524
1 992
1 492
123
195
88
422
2 628
2 072
15 478

Xác định doanh thu chưa thực hiện vào thời điểm ngày 31/12/2007?
……………………………
……………………………
c. Thuê 1 văn phòng để mở cửa hàng bán sản phẩm. Giá thuê 6 trđ/tháng được áp dụng 1 năm kể
từ ngày 01/07/2006, sau đó mỗi năm tiếp theo tăng lên 2 tr/tháng. Trả tiền thuê cửa hàng hàng
năm vào ngày cuối cùng của thời hạn thuê từng năm.
Xác định chi phí phải trả đã trích vào chi phí KD của kỳ kinh doanh năm 2007?
Xác định chi phí phải trả vào thời điểm 31/12/2007?
………………………
………………………
d. Đưa 1 chiếc ôtô vào sử dụng với giá trị phải khấu hao TSCĐ là 240tr, thời gian sử dụng ước
tính là 4 năm vào ngày 01/10/2006. Giả sử đơn vị áp dụng khấu hao đều.
Xác định chi phí khấu hao TSCĐ đã trích vào chi phí KD của năm 2006?
Xác định hao mòn TSCĐ luỹ kế tại thời điểm 31/12/2006?
…………………………
…………………………
e. Thông tin về nguyên liệu mía của Công ty mía đường L như sau:
- Giá trị nguyên liệu mía kiểm kê ngày 31/12/2007 là 1,5tỷ đồng.
- Giá trị nguyên liệu mía kiểm kê ngày 31/12/2008 là 1,35tỷ đồng.
- Giá trị nguyên liệu mía nhập kho trong năm 2008 là: 54,75 tỷ đồng.
Giả sử không xảy ra hao hụt trong xuất nhập kho.
Xác định giá trị nguyên liệu mía xuất kho trong năm 2008? ………………………………
f. Thông tin về Đường thành phẩm của công ty mía đường L như sau:
- Giá trị Đường thành phẩm tồn kho ngày 31/12/2007 là 2,4 tỷ đồng
- Giá trị đường thành phẩm được kiểm kê ngày 31/12/2008 là 6,4 tỷ đồng.
- Giá trị đường thành phẩm nhập kho trong kỳ là 82 tỷ đồng.
Giả sử đường xuất kho được sử dụng hết cho tiêu thụ và mức hao hụt không đáng kể.
Xác định trị giá đường thành phẩm xuất kho (giá vốn hàng bán)? …………………………
Bài 5:
Có các số liệu thu thập về tình hình Tài sản và hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Anh Đào

7. Trả khoản vay dài hạn đến hạn là 200tr bằng tiền gửi ngân hàng
8. Cán bộ hoàn trả lại tiền tạm ứng bằng tiền mặt số tiền: 10tr
9. Bán một số cổ phiếu đầu tư dài hạn thu về tiền gửi ngân hàng số tiền 80tr.
10. Trị giá cổ phiếu đầu tư dài hạn đem bán được xác định giá trị là 60tr
CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Bài 1 : (Tìm hiểu)
Cho biết những chứng từ kế toán nào mà doanh nghiệp phải lập hay nhận được khi :
- Mua hàng trong nước
- Nhập kho
- Xuất kho
- Bán hàng trong nước
- Nhập khẩu
- Xuất khẩu
- .
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Bài 1 :
Ngày 1/1/N, cửa hàng bán lẻ C, có số tiền mặt tồn quỹ là : 16 754 500 đồng.
Trong tháng 1, cửa hàng đã thực hiện các nghiệp vụ sau :
- 3/1 : Bán hàng thu tiền ngay : 3 181 000đồng;
- 7/1 : Thanh toán cho nhà cung cấp Y : 2 500 000đ;
- 8/1 : Khách hàng thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trước : 1 186 500đ;
- 9/1 : Bán hàng thu tiền ngay : 4 090 000đ;
- 10/1 : Gửi vào tài khoản tiền gửi ngân hàng ở Vietcombank : 15 000
000đ;
- 11/1 : Trả tiền điện : 1 386 000đ;
- 12/1 : Mua hàng trả tiền ngay : 826 000đ;
Tất cả các nghiệp vụ trên đều thực hiện bằng tiền mặt.
YÊU cầu :
1/ Phản ánh các nghiệp vụ trên vào tài khoản tiền mặt.
2/ Xác định số tiền mặt có trong quỹ vào tối ngày 12/1.

Bài 4 :

Phát hiện những nhầm lẫn trong các định khoản sau và sửa lại cho đúng :
1. Trả nợ cho người bán bằng chuyển khoản qua ngân hàng :
Nợ TK PTNB, Có TK PTKH
2. Vay ngắn hạn ngân hàng trả cho người bán :
Nợ TK VNH, Có TK TM
3. Dùng tiền nộp thuế cho N
2
:
Nợ TK Các khoản phải trả phải nộp khác, Có TK tiền mặt
4. Dùng lãi chưa phân phối bổ sung quỹ đầu tư phát triển :
Nợ TK TM, Có TK Quỹ đầu tư phát triển.
Bài 5 :
Có tài liệu sau về một doanh nghiệp nhà nước (đơn vị : 1 000đồng) :
I. Số vốn đầu kỳ do Ngân sách nhà nước cấp : 1 000 000, bao gồm tiền mặt
300 000, tài sản cố định hữu hình : 700 000.
II. Trong kỳ kế toán, có các nghiệp vụ sau phát sinh :
1. Mở tài khoản ở Ngân hàng Ngoại thương và gửi vào đó 250 000.
2. Mua hàng hóa của công ty A đã nhập kho đủ, chưa trả tiền, tổng giá thanh
toán : 110 000, trong đó thuế GTGT đầu vào : 10 000.
3. Nhận vốn góp liên doanh dài hạn bằng tiền mặt : 200 000.
4. Dùng tiền mặt thanh toán hết nợ cho công ty A.
5. Mua cổ phiếu dài hạn của công ty B, tổng giá thanh toán 120 000, trả ngay
bằng chuyển khoản (đã có báo Nợ của ngân hàng).
6. Đặt trước cho nhà cung cấp C bằng chuyển khoản 30 000 để mua hàng hóa.
YÊU CẦU :
1/ Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ và nêu sự tăng, giảm của tài sản, nguồn
vốn sau mỗi nghiệp vụ phát sinh.
2/ Phản ánh vào sơ đồ tài khoản.

thu mua.
3. Người mua thanh toán tiền hàng kỳ trước bằng ngân phiếu 150.
4. Trích tiền gửi ngân hàng thanh toán cho người bán 200, thanh toán các khoản phải
nộp nhà nước 30.
5. Thu các khoản phải thu khác bằng tiền mặt, nộp quỹ 50.
6. ứng trước cho người bán 100 bằng TGNH
7. Người bán ở nghiệp vụ 6 giao hàng trị giá 180. Hàng đã nhập kho đủ, đơn vị thanh
toán số tiền còn lại bằng séc đã có báo Nợ.
YÊU CẦU :
1/ Định khoản các nghiệp vụ trên và phản ánh vào sơ đồ tài khoản.
2/ Lập bảng cân đối số phát sinh.
(Tổng BCĐSPS : 5870, 1190, 6100).
CHƯƠNG 4 : BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bài 1: Lấy lại số liệu bài ở trên: lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ.
Bài 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối kế toán của công ty TPM vào ngày 31/12/N-1 như sau :(Đơn vị : triệu
VND)
TÀI SẢN Giá trị NGUỒN VỐN Giá trị
TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
- Tiền
- Phải thu của khách hàng
1
- Hàng hóa
500
1 000
2 000
CÔNG NỢ
- Phải trả người bán
2
- Thuế thu nhập DN phải nộp

Yêu cầu: Lập:
1 – Báo cáo kết quả kinh doanh dự kiến của năm N;
2 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự kiến của năm N;
3 – Bảng cân đối kế toán vào 31/12/N.
1
Thu vào đầu năm N
2
Trả vào đầu năm N
3
Nộp vào đầu năm N
4
Thuế thu nhập của năm N-1 sẽ nộp vào đầu năm N.
Biết rằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp giả định là 33,33% (1/3). Nhận xét về
mối quan hệ giữa 3 báo cáo tài chính trên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status