Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 36
CHƯƠNG 4 : TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
3.1.
Tính giá hàng tồn kho Hàng tồn kho là các loại vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, phần
lớn đang dự trữ trong kho, một số còn đang đi đường, chuẩn bị để dùng vào sản xuất
kinh doanh hay để bán.
Hàng tồn kho ở các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như: nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ, hàng hóa, thành phẩm, hàng mua đang đi đường, hàng gởi đi bán.
3.1.1. Giá nhập kho:
4.1.2.
TÍNH GIÁ XUẤT KHO
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Theo phương pháp này, người ta sẽ theo dõi chặt chẽ đơn giá của từng lô
hàngnhập vào, khi xuất lô hàng nào thì lấy đích danh giá nhập của lô hàng đó
để xuất.
CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
PP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
Là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình
hình nhập xuất tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ kế toán. Khi có nghiệp vụ nhập
xuất, căn cứ vào chứng từ người ta ghi ngay vào tài khoản “ Nguyên vật
liệu”… để theo dõi tình hình nhập xuất và tồn kho trên TK “NVL”.
Như vậy tính giá xuất kho của vật tư hàng hóa đòi hỏi phải thực hiện ngay khi
có nghiệp vụ xuất kho.
Áp dụng : DN SX có qui mô lớn hoặc trong các doanh nghiệp kinh doanh có
mặt hàng có giá trị cao, số lượng lớn, ít chủng loại.
1.2.
PP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ
Là phương pháp mà kế toán không cần theo dõi thường xuyên liên tục tình
hình xuất kho vật tư hàng hóa.Đến cuối kỳ, người ta tiến hành kiểm kê hàng
tồn kho, tính giá hàng tồn kho rồi mới xác định trị giá vật tư hàng hóa xuất
trong kỳ theo công thức:
X=Tồn đầu + Nhập trong kỳ - Tồn cuối kỳ
Áp dụng : DN SX có qui mô nhỏ hoặc trong các doanh nghiệp kinh doanh có
mặt hàng có giá trị thấp, nhiều chủng loại như cửa hàng bách hóa thực phẩm.
VÍ DỤ:
Vật liệu tồn kho đầu tháng: 200kg, đơn giá 2.000đ/kg Tình hình nhập xuất trong tháng:
Ngày 01: Nhập kho 500kg, đơn giá nhập 2.100đ/k
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 38
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 39 TRƯỜNG HỢP NHẬN BIẾU TẶNG HOẶC NHẬN GÓP VỐN LIÊN DOANH
Không phải trả tiền thì phải lập hội đồng để định giá TSCĐ. Nguyên giá TSCĐ sẽ bao
gồm: Giá thực tế hội đồng định giá cộng với các chi phí trước khi sử dụng
Ví dụ: Doanh nghiệp mua 1 TSCĐ, giá mua 20 triệu, chi phí vận chuyển 500 ngàn, chi
phí lắp đặt chạy thử là 200 ngàn. Tính NG TSCĐ
TRƯỜNG HỢP TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH:
Nguyên giá bằng tổng số nợ thuê tài chính ghi trên hợp đồng (Không tính lãi vay và
thuế GTGT được khấu trừ)
Mua một căn nhà mục đích cho thuê hoặc chờ tăng giá để bán, giá mua 1,5 tỷ đồng, lệ
phí trước bạ 12 triệu. Sau đó sửa chữa nâng cấp căn nhà tốn 130 triệu. Tính giá BĐS
đầu tư?
TÍNH GIÁ TÀI SẢN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CON, CTY LIÊN KẾT, GÓP
VỐN LIÊN DOANH
ĐẦU TƯ VÀO CTY CON: >50% QUYỀN B.QUYẾT
ĐẦU TƯ VÀO CTY LIÊN KẾT: 20%- <50% Q.BQ
Đầu tư vào công ty cổ phần:
Giá mua CP+ Chi phí thu mua (CP môi giới, dịch vụ, lệ phí, thuế và phí ngân hàng)
Đầu tư vào các loại hình khác: Thoả thuận bằng hợp đồng.
VÍ DỤ:
1. Mua một tài sản cố định hữu hình, giá mua 100.000, thuế GTGT được khấu trừ
10.000. Chi phí lắp ráp chạy thử 1.000, thuế GTGT được khấu trừ 10%, thuế trước bạ
2.000
2. Mua chứng khoản ngắn hạn giá mua 20.000, chi phí môi giới 500
3. Nhập khẩu một lô hàng hóa giá mua 1000 USD, tỷ giá thực tế 19.000VND/USD.
Thuế nhập khẩu 5% trên giá trị mua. Thuế GTGT được khấu trừ 10% tính trên trị giá lô
hàng nhập khẩu (đã có thuế nhập khẩu)
4. Mua một BĐS giá mua 100 lượng vàng, giá thực tế 30.000.000đ/lượng. Chi phí sửa
chữa tân trang 50.000.000đ, thuế GTGT được khấu trừ 10%. Thuế trước bạ 20.000.000.
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
TRÌNH TỰ XỬ LÝ CHỨNG TỪ
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 43
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 44
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 47
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 48 Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 49
2
khấu trừ thuế, có t/hình sau:
SDĐK của một số TK:
TK 152 “NVL”: 1.500, trong đó NVL chính 1.000; VL phụ 500.
TK 153 “CCDC” : 800.
Trong kỳ có các NVKT PS sau:
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 51
1. Mua VLC của người bán A, giá mua chưa thuế GTGT là 50.000, T/Suất 5%, hàng
đã nhập kho, tiền chưa thanh toán
2. Chi phí v/chuyển số hàng trên phải t/toán cho cty vận tải là 396 (trong đó đã bao gồm
thuế GTGT 10%).
3. Chi phí bốc dỡ hàng trên trả bằng TM 100, thuế GTGT 5%.
4. Dùng TGNH mua CCDC n/kho, giá mua 1.050 (bgồm thuế 5%)
5. Chi TM cho NV đi mua hàng 3.000, sau đó đã thanh toán bằng số VLP n/kho, giá
mua chưa thuế 2.600, thuế GTGT 130 và chi phí thu mua là 70, thuế GTGT 10% . Số
còn thừa nộp lại quỹ.
6. Nhận một TSCĐHH do cổ đông góp vốn trị giá 50.000.
Yêu cầu: Định khoản và p/ảnh tình hình trên vào các TK liên quan.
Tính giá gốc của các loại VL, CCDC có thể sử dụng t/kỳ.
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 54
VÍ DỤ:
Một phân xưởng SX SP A có tình hình như sau:
-Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 50.000
-Trong kỳ có các NVKT phát sinh:
1. Xuất VL Chính: 1.000.000 và VLP 400.000 để sản xuất SP.
2. Xuất VLP cho quản lý phân xưởng 200.000.
3. Xuất một số công cụ cho PX SX giá trị 500.000 phân bổ cho hai kỳ bắt đầu từ kỳ
này.
4. Tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX SP 1.000.000; CN phục vụ và
NV quản lý PX 600.000.
5. Trích các khoản theo lương theo quy định năm 2010
6. Khấu hao TSCĐ ở PXSX là 350.000.
7. Xuất VLC để trực tiếp SX SP: 800.000.
8. Thu hồi một số phế liệu nhập kho trị giá 100.000.
9. Kết chuyển các chi phí và tính giá thành sản xuất thực tế của 500 SP A hoàn thành
n/kho t/kỳ, biết SPDDCK: 400.000.
Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào các TK liên quan.
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Tình hình tiêu thụ SP trong kỳ của DN thương mại đã tổng hợp như sau:
- Số lượng sản phẩm đã bán là 1.000, giá bán 20.000đ/sp, giá thực tế xuất kho
14.000đ/sp. Khách hàng đã thanh toán ngay bằng TM, thuế suất thuế GTGT 10%.
- Chi phí bán hàng đã tập hợp 500.000đ.
- Chi phí quản lý DN đã tập hợp được:1.000.000đ
Yêu cầu: Phản ảnh tình hình trên vào các tài khoản có liên quan và xác định kết quả lãi
(lỗ).Thuế suất thuế TNDN 25%.
Ví DỤ:
Số dư đầu kỳ các TK (Đvt: ngàn đồng)
-TK “Tiền mặt” : 10.000
-TK “Tiền gởi ngân hàng” : 100.000
-TK “Hàng hóa” : 30.000
-TK “Công cụ, dụng cụ” : 5.000
-TK “Phải thu khách hàng” : 5.000
-TK “Thuế GTGT được khấu trừ” : 3.000
-TK “Tài sản cố định hữu hình” : 150.000
-TK “Hao mòn TSCĐ” : 3.000
-TK “Phải trả cho người bán” : 50.000
-TK “Vay ngắn hạn” : 20.000
-TK “Phải trả công nhân viên” : 3.000
-TK “Lợi nhuận chưa phân phối” : 27.000
-T Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1.Rút TGNH nhập quỹ TM: 10.000
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 58
1. Vật liệu xuất kho có trị giá 4.100.000, sử dụng cho:
- Trực tiếp sản xuất sản phẩm: 3.500.000
- Phục vụ ở phân xưởng 300.000
- Bộ phận bán hàng: 120.000
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp 180.000
2. Tiền lương phải thanh toán cho công nhân là 1.200.000, trong đó:
- Công nhân sản xuất sản phẩm 500.000
- Nhân viên phân xưởng 200.000
- Nhân viên bán hàng 200.000
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp 300.000
3. Trích BHXH, BHYT, BHXH, KPCĐ tính vào chi phí theo quy định năm 2010
4. Khấu hao TSCĐ là 600.000 phân bổ cho:
- Phân xưởng sản xuất 300.000
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 59
- Bộ phận bán hàng 100.000
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp 200.000
5. Trong tháng sản xuất hoàn thành 1.000 sản phẩm đã nhập kho thành phẩm, cho
biết chi phí SX dở dang cuối tháng 233.000
6. Xuất kho 800 sản phẩm để bán cho khách hàng giá bán là 8.000đ/sp. Thuế GTGT
10%. Khách hàng thanh toán bằng TGNH.
Yêu cầu:
1. Định khoản và ghi vào tài khoản các tài liệu trên
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 60
3. Xác định kết quả kinh doanh