bài giảng môn nguyên lý kế toán CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN - phạm quỳnh như - Pdf 23

Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 1
TRƯỜNG CĐ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI GIẢNG

MÔN: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 440.004-441.004-442.004 NGƯỜI BIÊN SOẠN: PHẠM QUỲNH NHƯ TP.HCM 06- 2013
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

1.1. Lịch sử kế toán
Sự hình thành của kế toán xuất hiện cùng một lúc với sự hình thành đời sống kinh
tế và xã hội của loài người.
Lịch sử kế toán có từ thời thượng cổ, khoảng 5-6 ngàn năm trước công nguyên.
Kế toán ở nước ta từ năm 1945 đã được Nhà nước đưa vào sử dụng chủ yếu cho
việc quản lý thu chi ngân sách. Thời gian này kế toán cũng đã được sử dụng
trong một số xí nghiệp quốc doanh, chủ yếu là các xí nghiệp phục vụ quốc phòng.
Từ năm 1954 miền Bắc chuyển sang việc xây dựng nền kinh tế- xã hội thì kế toán
được sử dụng như là một công cụ phản ánh và giám sát các hoạt động sản xuất
kinh doanh và sử dụng vốn của Nhà nước trong tất cả các ngành kinh tế quốc
dân. Qua nhiều lần sửa đổi bổ sung đến ngày 1-11-1995, Bộ Tài chính đã ban
hành chính thức chế độ kế toán doanh nghiệp. Để thống nhất quản lý kế toán, bảo
đảm kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ và có hiệu quả mọi hoạt động
kinh tế tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực , kịp thời, công khai,
minh bạch, từ năm 2001 đến năm 2003 Bộ Tài chính đã lần lượt ban hành các
chuẩn mực kế toán và Luật kế toán.
1.2. Định nghĩa và phân loại kế toán
1.2.1. Định nghĩa về kế toán
Theo Luật kế toán Việt Nam thì “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân
tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời
gian lao động”.
Từ định nghĩa, ta có thể ghi nhận những yếu tố cần thiết của kế toán:
Kế toán là sự ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh qua các tài khoản của
kế toán
Ghi chép trên các chứng từ, tài liệu, sổ sách kế toán.


Kế toán quản trị
Cung cấp thông tin cho người sử dụng ở bên trong (ban quản lý)
Thông tin trình bày trên báo cáo quản trị (báo cáo nội bộ)
Quan hệ của những người sử dụng thông tin
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 5
1.3. Môi trường kế toán
1.3.1. Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế là nơi phát sinh các hoạt động kinh tế, mỗi thay đổi của nền
kinh tế làm phát sinh những hoạt động kinh tế mới đều đòi hỏi kế toán phải có
những thay đổi thích hợp nhằm đáp ứng nhu cầu thu thập-xử lý và cung cấp
thông tin. Môi trường kinh tế bao gồm: Nền kinh tế- cơ chế quản lý kinh tế, các
loại hình doanh nghiệp, đặc điểm ngành sản xuất kinh doanh, giá cả, thuế, thị
trường chứng khoán, lạm phát, giải thể, phá sản…
1.3.2. Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý là những cơ sở pháp lý mà kế toán căn cứ vào đó để hành
nghề, đảm bảo cho hoạt động của kế toán phù hợp với luật pháp đã quy định.
Vốn và sự vận động vốn trong quá trình kinh doanh. Vốn là toàn bộ tài sản biểu
hiện bằng tiền, vốn được biểu hiện:
Nguồn hình thành của vốn

Mục đích sử dụng?
Hình thái tồn tại của vốn

Gồm những thứ gì?
Được sử dụng như thế nào
?

Ví dụ: tiền, công cụ, Ví dụ: vay, nguồn
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 7
HẠN
là những tài sản
thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp,
có thời gian sử
dụng, luân chuyển,
thu hồi vốn trong 1
năm
* Tài sản cố định
hữu hình
* Đầu tư chứng
khoán dài hạn
* Góp vốn liên
doanh
* Ký quỹ, ký cược
dài hạn
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 8 Ví dụ:
Tại một doanh nghiệp có tình hình sau (đơn vị tính: triệu đồng)

Tiền mặt 10 TSCĐHH 250

gồm:
- Vốn đóng góp của
các nhà đầu tư để
thành lập hoặc mở
rộng DN
- Vốn được bổ sung
từ kết quả hđsxkd
- Các khoản chênh
lệch do đánh giá lại
tài sản, chênh lệch
tỷ giá và các quỹ
* Tài sản cố định
hữu hình
* Đầu tư chứng
khoán dài hạn
* Góp vốn liên
doanh
* Ký quỹ, ký cược
dài hạn
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 9
Phải trả người bán 30 Nguồn vốn kinh doanh 340
Phải trả người lao động 5 Quỹ đầu tư phát triển 30
Tạm ứng 10 Tài sản thiếu chờ giải quyết 2

Mỗi đối tượng kế toán riêng biệt có nội dung kinh tế khác nhau,có sự tồn tại và
vận động khác nhau, có yêu cầu quản lý khác nhau nên mỗi đối tượng kế toán
riêng biệt được mở một tài khoản tương ứng
1.5.5. Ghi sổ kép
Ghi sổ kép là một phương pháp của kế toán dùng để ghi một nghiệp vụ kinh tế
phát sinh vào ít nhất hai tài khoản theo đúng nội dung kinh tế và mối quan hệ
khách quan của các đối tượng có trong nghiệp vụ kinh tế.
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 10

1.5.6. Tổng hợp- cân đối
Tổng hợp- cân đối là phương pháp của kế toán được thực hiện thông qua việc lập
các báo cáo kế toán.
1.6. Nguyên tắc kế toán cơ bản
1.6.1. Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được ghi nhận vào
thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hoặc thực chi.

1.6.2. Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh
nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường
trong tương lai gần.

1.6.3. Giá gốc:
Tổng tiền chi trong kỳ

Doanh thu:

Tổng tiền thu trong kỳ

2. Hạch toán dồn tích
(Accrual
Accounting)

Cuối kỳ: ĐIỀU CHỈNH trên một số tài khoản có
liên quan đến doanh thu, chi phí nhiều kỳ.
Trong kỳ: ghi nhận Doanh thu đã đạt được, Chi
phí khi đã xảy ra (không kể tiền đã thu-chi hay
chưa)
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 11

Ví dụ:
Cho giá vốn bằng 10; giá bán bằng 20. Tính doanh thu chi phí theo 2 phương pháp hạch
toán cho 2 trường hợp sau:


CÂU HỎI THẢO LUẬN
1. Kế toán là gì?
2. Đối tượng kế toán là gì? Phân biệt đối tượng kế toán trong doanh nghiệp và đơn
vị thu chi ngân sách, hành chính sự nghiệp?
3. Ý nghĩa của phương trình kế toán cơ bản? Tìm ví dụ thể hiện tính cân đối của
phương trình?
4. Kế toán tại đơn vị thu chi ngân sách, hành chính sự nghiệp thực hành kế toán trên
cơ sở nguyên tắc nào? Tìm ví dụ minh hoạ cho từng nguyên tắc?
5. Nếu bạn muốn mở một cửa hiệu sách, bạn hãy tự do cho ví dụ về các loại tài sản
và nguồn vốn ở cửa hiệu sách mà bạn muốn mở. Mở rộng ra để hiểu thêm, bạn có
thể tự cho ví dụ về tài sản và nguồn vốn ở các loại hình kinh doanh khác, một
doanh nghiệp mà bạn dự tính kinh doanh chẳng hạn
6. Bạn hãy so sánh tài sản ở một doanh nghiệp sản xuất như xí nghiệp in chẳng hạn
với một doanh nghiệp thương mại như cửa hiệu bán sách. Bạn có nhận xét gì về
sự khác nhau giữa tài sản của doanh nghiệp sản xuất và tài sản của doanh nghiệp
thương mại?
7. Bạn hãy so sánh nguồn vốn ở một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với một
doanh nghiệp hành chính sự nghiệp như bệnh viện hoặc trường học (công lập)
chẳng hạn, chúng có sự khác nhau cơ bản gì không?
8. Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau đây:( Đvt:1000đ)
1. Bông các loại 100.000
2. Vay ngắn hạn 150.000
3. Nhà xưởng 200.000

25. Các khoản phải thu khác 63.000
26. Các loại dụng cụ nhỏ khác 29.000
27. Sản phẩm hoàn thành 260.000
28. Tủ đựng sổ sách 10.000
29. Tiền mặt 89.000
30. Ký quỹ, ký cược dài hạn 89.000
31. Phương tiện vận tải 168.000
32. Nhà kho 130.000
Yêu cầu: Phân biệt tài sản và nguồn vốn- Xác định tổng tài sản và tổng nguồn vốn.

Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 14 CHƯƠNG 2 : BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN – BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
2.1. Bảng cân đối kế toán
2.1.1. Khái niệm
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị
tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất
định.
2.1.2. Kết cấu bảng cân đối kế toán
Báo cáo gồm 2 phần:
Phần phản ánh tài sản: phản ánh theo tính lưu động giảm dần


Page 15

TGNH 90.000 Vay ngắn hạn 40.000
ĐTCK ngắn hạn 20.000 Nguồn vốn KD 300.000
Phải trả cho NB 50.000 Phải trả CNV 30.000
Các khoản PThu # 10.000 Quỹ dự phòng TC 50.000
NL, VL tồn kho 40.000 Phải thu KH 30.000
Quỹ ĐTPT 30.000 Đầu tư vào CTy con 50.000
TP tồn kho 40.000 TSCĐ thuê TC 100.000
TSCĐHH 250.000 Vay dài hạn 160.000
Thuế và
CKPNNN
20.000 Lợi nhuận chưa PP 100.000
TSCĐVH 100.000 Công cụ dụng cụ 10.000
Hao mòn TSCĐ 50.000 Quỹ KT- PL 20.000

Yêu cầu: Hãy lập bảng cân đối kế toán cho công ty trên
2.1.4
.
Sự thay đổi các khoản mục trên bảng cân đối kế toán

Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 16

Phải thu KH

Tổng tàisản

Phải trả NB

Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 17 2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.1. Khái niệm
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp,
chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác


7. Chi phí tài chính 8. Chi phí bán hàng 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (5)+(6)-(7)-(8)-(9)
11. Thu nhập khác 12. Chi phí khác 13. Lợi nhuận khác (11)-(12) Vay NHạn

NVKD


10)+(13)

15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (14)* thuế suất thuế TNDN
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Ví dụ:
Tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ như sau

(Bán 1000sp). Giá bán Chưa thuế 23đ/sp
Giảm giá hàng bán 4.000
Giá xuất kho 18đ/sp
Doanh thu tài chính 2.000
Thu do bán TSCĐ chưa thuế 800
Thuế suất thuế TNDN
25%

CP tài chính 800
CP bán hàng 800
CP Qlý DN 1.000
CP bán TSCĐ 200
Yêu cầu: Lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên.

CÂU HỎI THẢO LUẬN
1. Báo cáo kế toán là gì? Có những loại báo cáo kế toán nào?
2. Có những trường hợp nào mà nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến các
khoản mục trong bảng cân đối kế toán?
3. Tình hình tài sản lúc đầu kỳ ở một doanh nghiệp như sau( Đvt:1.000đ)
1. Nguyên vật liệu 114.000


Yêu cầu: Lập bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp trên.
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 20 CHƯƠNG 3: TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP
3.1 Tài khoản
3.1.1. Khái niệm
Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phản ánh và giám đốc một cách liên
tục và có hệ thống tình hình biến động từng đối tượng kế toán riêng biệt qua các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

3.1.2.

Hình thức của tài khoản “Nợ”, “Có” chỉ là thuật ngữ để chỉ hai bên của tài khoản, không mang ý nghĩa của
bản thân hai chữ đó.
Hình thức này chỉ sử dụng trong học tập, nghiên cứu.
Hình thức sau đây được sử dụng trong thực tế kế toán

TÀI KHOẢN….

Ghi chép tình hình trên vào tài khoản tiền mặt.
TK Tiền mặt

(1)5.000.000

SDĐK: 1.000.000

Cộng
: 5.000.000

SDCK: 2.000.000

Cộng
:
4.000.000

4.000.000 (2)

Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh 3.2.

Ghi sổ kép
Kế toán phải ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó vào ít nhất hai tài khoản mở cho các đối
tượng kế toán có liên quan trong nghiệp vụ kinh tế này theo nguyên tắc: Ghi nợ phải ghi
có, số tiền ghi nợ, có phải bằng nhau.
Ghi chép nghiệp vụ kinh tế:
B1:Phân tích nghiệp vụ > ảnh hưởng đến TS, NPT, NVCSH như thế nào (tăng/giảm)
B2:Vận dụng nguyên tắc ghi vào tài khoản (tài sản ghi tăng bên nợ, ghi giảm bên có;
nguồn vốn ghi tăng bên có ghi giảm bên nợ)
B3:Định khoản (xác định bút toán): xác định tài khoản nào được ghi bên nợ? tài khoản
nào được ghi bên có? số tiền là bao nhiêu?
TK Vay ngắn hạn

(2)15.000.000

SDĐK: 1.000.000

Cộng
: 15.000.000

SDCK: 6
.000.000

Cộng

Ví dụ 2:
Doanh nghiệp vay ngắn hạn 10.000.000đ trả nợ cho người bán.

Nghiệp vụ kinh tế trên được định khoản như sau

Nợ TK 331 “Phải trả cho người bán”: 10.000.000
Có TK 311 “Vay ngắn hạn” : 10.000.000
TS

TS

TS





Cộ
ng : 5.000.000

5.000.000 (1)

NV



TK
Phải trả cho người bán

NV

N


Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 24 Từ định khoản trên nghiệp vụ kinh tế phát sinh này được ghi vào tài khoản kế toán như
sau: (1)10.000.000

TK Vay ngắn hạn

SDĐK: xxxSDCK: xxx

Cộng
: 10.000.000

10.000.000 (1)

TK Phải trả cho NB

SDĐK: xxxCộng
: 10.000.000

SDCK: xxx

5.000.000

SDĐK: xxxCộng
: 5.000.000

SDCK: xxx
Nguyên lý kế toán Khoa Quản trị kinh doanh
Page 25

Ví dụ 4:
Doanh nghiệp được khách hàng trả nợ 10.000.000, DN trả luôn nợ vay ngắn hạn



TS



TK Phải thu của
Khách hàng
NV

N


TK Vay ngắn hạn

SDĐK: xxx
SDCK: xxx

Cộ
ng:
10.000.000

10.000.000 (1)
TK Phải thu của KH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status