bài giảng nguyên lý kế toán chương 4 Tính giá các đói tượng kế toán - ths. cồ thị thanh hương - Pdf 23

NLKT – Chương 4 18/09 2011
Th.S Cồ Thị Thanh Hương 1
CHƯƠNG 4
TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Sinh viên biết vận dụng các nguyên tắc và
phương pháp tính giá để xác định giá trị của
một số đối tượng kế toán:
 Tài sản cố định.
 Hàng tồn kho.
 Các loại chứng khoán.
 Ngoại tệ.
MỤC TIÊU
 Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp
tính giá.
 Nguyên tắc tính giá một số đối tượng kế
toán chủ yếu:
 Tài sản cố định.
 Hàng tồn kho.
 Các loại chứng khoán.
 Ngoại tệ.
NỘI DUNG
KHÁI NIỆM
Tính giá
là một phương pháp kế toán
nhằm biểu hiện các đối tượng kế toán
bằng tiền theo những nguyên tắc và
yêu cầu nhất định.
Ý NGHĨA
- Về mặt hạch toán: phản ánh và xác định những
chỉ tiêu tổng hợp phục vụ cho công tác quản lý sản
xuất kinh doanh và quản lý tài chính.

Khái niệm
Tài sản cố định hữu hình
là những tài sản

hình thái vật chất
do DN nắm giữ để sử dụng cho
HĐSXKD phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
hữu hình.
Nguyên tắc tính giá
TSCĐ hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu
theo nguyên giá.
TIÊU CHUẨN GHI NHẬN TSCĐHH
1
• Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong
tương lai.
2
• Nguyên giá tài sản phải được xác định
một cách đáng tin cậy.
3
• Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm.
4
• Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định
hiện hành (≥ 10.000.000 đ).
1
• TSCĐHH mua sắm
2
• TSCĐHH tự xây dựng, tự chế
3
• TSCĐHH nhận trao đổi
4

Th.S Cồ Thị Thanh Hương 3
NGUYÊN GIÁ TSCĐ HỮU HÌNH MUA SẮM
 Giá mua:
Là giá ghi trên hóa đơn của người bán.
 Chi phí liên quan trực tiếp:
- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ.
- Chi phí lắp đặt, chạy thử.
- Chi phí chuẩn bị mặt bằng.
- Lệ phí trước bạ.
- Chi phí chuyên gia.
- …
 Thuế không được hoàn lại:
- Thuế nhập khẩu.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
NGUYÊN GIÁ TSCĐ HỮU HÌNH MUA SẮM
 Chiết khấu thương mại:
Là số tiền được người bán giảm trừ khi mua
TSCĐ với khối lượng lớn.
 Giảm giá:
Là số tiền được người bán giảm trừ khi mua
TSCĐ kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu
thị hiếu.
 Sản phẩm, phế liệu do chạy thử:
Là giá trị sản phẩm, phế liệu thu hồi được từ quá
trình chạy thử.
Ví dụ:
DN mua 1 TSCĐHH có giá mua chưa có thuế
GTGT 10% là 100 trđ, chi phí vận chuyển đã có
thuế GTGT 10% là 5,5 trđ, TSCĐ đã được đưa vào

Nguyên giá = Giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi
NGUYÊN GIÁ TSCĐHH NHẬN TRAO ĐỔI
NLKT – Chương 4 18/09 2011
Th.S Cồ Thị Thanh Hương 4
Ví dụ:
1. DN X mang 1 TSCĐHH có ngun giá 100 tr, đã
khấu hao: 10 tr, giá trị hợp lý: 80 tr, đổi lấy một
TSCĐHH khơng tương tự có ngun giá 150 tr, đã
khấu hao: 50 tr, giá trị hợp lý 110 tr.
=> NG TSCĐHH (nhận về) =?
2. DN Y mang 1 TSCĐ HH có ngun giá 50 tr, GTHM:
20 tr đổi lấy 1 TSCĐ HH tương tự.
=> NG TSCĐHH (nhận về)=?
NGUN GIÁ TSCĐHH NHẬN TRAO ĐỔI
NGUN GIÁ TSCĐHH NHẬN VỐN GĨP
Ngun
giá
Giá thỏa
thuận
CP liên
quan
trực tiếp
Ví dụ:
DN nhận vốn góp liên doanh 1 thiết bị sản xuất có
giá trị do các bên góp vốn thống nhất là 200 trđ,
chi phí vận chuyển DN chịu theo giá có thuế GTGT
10% là 1,1 trđ.
Hãy xác định ngun giá của TSCĐHH trên?
NGUN GIÁ TSCĐ HỮU HÌNH MUA SẮM
TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác như

tiền ngay được hạch toán vào chi phí SXKD theo kỳ hạn
thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào
nguyên giá TSCĐ vô hình (vốn hóa) theo quy định của
chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.
NGUYÊN GIÁ TSCĐVH TRAO ĐỔI
TSCĐVH hình thành từ việc trao đổi (thanh
toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu
vốn của đơn vị):
Nguyên giá = Giá trị hợp lý của các chứng từ được
phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn của DN.
NGUYÊN GIÁ TSCĐVH ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CẤP
HOẶC ĐƯỢC BIẾU TẶNG, TÀI TRỢ
Nguyên giá = Giá trị hợp lý ban đầu + Các chi phí
liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng.
NGUYÊN GIÁ TSCĐVH LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Trường hợp quyền sử dụng đất mua cùng với
mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị quyền
sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi
nhận là TSCĐ vô hình.
TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn
Nguyên giá = Giá trị quyền sử dụng đất khi được
giao đất = Số tiền phải trả khi nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác = Giá trị
quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh.
TÍNH GIÁ HÀNG TỒN KHO
 Khái niệm
 Phương pháp tính giá nhập hàng tồn kho
 Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho
KHÁI NIỆM
Hàng tồn kho là những tài sản:

Chi Chi
phí phí
chế chế
biếnbiến
Chi phí nhân công trực tiếpChi phí nhân công trực tiếp
Chi phí SX chung cố địnhChi phí SX chung cố định
Chi phí SX chung biến đổiChi phí SX chung biến đổi
+
+
PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ NHẬP HÀNG TỒN KHO
Chi Chi
phí phí
liên liên
quan quan
trực trực
tiếp tiếp
kháckhác
Chi phí thiết kế SPChi phí thiết kế SP
Chi phí khác ngoài chi phí thu Chi phí khác ngoài chi phí thu
mua và chi phí chế biến hàng mua và chi phí chế biến hàng
tồn kho tồn kho
+
PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ NHẬP HÀNG TỒN KHO
Công ty X nhập khẩu 1000kg vật liệu A có giá tính
thuế nhập khẩu: 100 tr, thuế nhập khẩu: 30%, thuế
GTGT: 10%, chi phí vận chuyển về nhập kho đã có
thuế GTGT 10%: 5,5 tr
Ví dụ 1:
Trị giá vật liệu A nhập kho bằng
bao nhiêu???

(1.000đ)
01/01 Tồn 2.000 10 20.000
05/01 Nhập 8.000 11 88.000
11/01 Xuất 7.000 ???? ????
20/01 Nhập 2.000 9 18.000
25/01 Xuất 4.000 ???? ????
Công ty X có tình hình N-X-T vật liệu A tháng 1/N như sau:
Ví dụ:
Trị giá vật liệu A xuất kho
bằng bao nhiêu???
PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ XUẤT HÀNG TỒN KHO
 PP hạch toán và quản lý HTK
 Phương pháp kê khai thường xuyên
 Phương pháp kiểm kê định kỳ
 PP tính giá xuất hàng tồn kho
 DN áp dụng PP KKTX
 DN áp dụng PP KKĐK
PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ XUẤT HÀNG TỒN KHO
Phương pháp kê khai thường xuyên:
Theo dõi và phản ánh một cách
thường xuyên,
liên tục tình hình nhập, xuất, tồn
kho của
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm,
hàng hóa trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh
nghiệp vụ nhập hay xuất.
Trị giá tồn cuối kỳ = Trị giá tồn đầu kỳ +
+ Trị giá nhập tr.kỳ - Trị giá xuất tr.kỳ
PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ VÀ HẠCH TOÁN HTK
Phương pháp kiểm kê định kỳ:

độ chính xác không
cao, công việc kế toán
bị dồn vào cuối kỳ
NLKT – Chương 4 18/09 2011
Th.S Cồ Thị Thanh Hương 8
 PP tính theo giá đích danh
 PP bình quân gia quyền
 PP nhập trước xuất trước
(FIFO - First In First Out)
 PP nhập sau xuất trước
(LIFO - Last In First Out)
PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ XUẤT HTK
(DN áp dụng PP KKTX)
PP TÍNH THEO GIÁ ĐÍCH DANH
Trị giá xuất của HTK = SL xuất kho x ĐG xuất kho
Nội dung:
Xuất lô hàng nào thì lấy đơn giá xuất = đơn giá nhập
của lô hàng đó.
Điều kiện áp dụng:
Áp dụng với các DN có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng
ổn định và nhận diện được.
Công ty X có tình hình N-X-T vật liệu A tháng 1/N như sau:
PHƯƠNG PHÁP TÍNH THEO GIÁ ĐÍCH DANH
Ngày
Tình hình
N - X - T
Số lượng
(kg)
Đơn giá
(1.000đ/kg)

- Ngày 11/01: xuất 2.000 kg lô hàng tồn (ĐG: 10) và 5.000
kg lô nhập ngày 05/01 (ĐG: 11)
=> Giá trị VL A XK =
- Ngày 25/01: xuất 2.000 kg lô nhập ngày 05/01 (ĐG: 11)
và 2.000 kg lô nhập ngày 20/01 (ĐG: 9)
=> Giá trị VL A XK =
=> Tổng giá trị VL A XK tháng 1:
Ví dụ 1: Tình hình N-X-T vật liệu A trong tháng 1/N
PHƯƠNG PHÁP BÌNH QUÂN GIA QUYỀN
Đơn giá xuất kho = Đơn giá bình quân
 Đơn giá bình quân gia quyền 1 lần cuối kỳ
 Đơn giá bình quân liên hoàn (ĐGBQ sau mỗi lần
nhập, xuất)
Trị giá xuất của HTK = SL xuất kho x ĐG xuất kho
Nội dung:
Cuối kỳ tính đơn giá bình quân 1 lần theo
công thức:
ĐGBQ =
Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập tr.kỳ
SL tồn đầu kỳ + SL nhập trong kỳ
PP BÌNH QUÂN GIA QUYỀN 1 LẦN CUỐI KỲ
Điều kiện áp dụng:
Áp dụng với những doanh nghiệp có số lần
nhập, xuất từng loại mặt hàng nhiều.
NLKT – Chương 4 18/09 2011
Th.S Cồ Thị Thanh Hương 9
PP BÌNH QUÂN GIA QUYỀN 1 LẦN CUỐI KỲ
Ví dụ 2:
Sử dụng tài liệu VD 1, hãy tính trị giá VL A xuất
kho tháng 1/N theo PP BQGQ 1 lần cuối kỳ.

Áp dụng với những doanh nghiệp có số lần nhập
từng loại mặt hàng không nhiều.
Ví dụ 3:
Sử dụng tài liệu VD 1, hãy tính trị giá VL A
xuất kho tháng 1/N theo PP BQGQ liên hoàn.
PP BÌNH QUÂN GIA QUYỀN LIÊN HOÀN
PHƯƠNG PHÁP BQGQ LIÊN HOÀN
Ngày
Tình hình
N - X - T
Số lượng
(kg)
Đơn giá
(1.000đ/kg)
Số tiền
(1.000đ)
01/01 Tồn 2.000 10 20.000
05/01 Nhập 8.000 11 88.000
11/01 Xuất 7.000
20/01 Nhập 2.000 9 18.000
25/01 Xuất 4.000
- Ngày 11/01: xuất 7.000 kg
ĐGBQ =
=> Giá trị VL A XK =
- Ngày 25/01: xuất 4.000 kg
ĐGBQ =
=> Giá trị VL A XK =
=> Tổng giá trị VL A XK tháng 1:
Ví dụ 3: Tình hình N-X-T vật liệu A trong tháng 1/N
PP NHẬP TRƯỚC - XUẤT TRƯỚC (FIFO)

=> Giá trị VL A XK =
- Ngày 25/01: xuất 4.000 kg
=> Giá trị VL A XK =
=> Tổng giá trị VL A XK tháng 1:
Ví dụ 4: Tình hình N-X-T vật liệu A trong tháng 1/N
Nội dung:
Lấy đơn giá xuất = đơn giá nhập với giả định
hàng nào nhập sau được xuất trước.
Điều kiện áp dụng: Áp dụng với những doanh
nghiệp có số lần nhập, xuất từng loại mặt
hàng không nhiều.
Trị giá xuất của HTK = SL xuất kho x ĐG xuất kho
PP NHẬP SAU - XUẤT TRƯỚC (LIFO)
Ví dụ 5:
Sử dụng tài liệu của VD 1, hãy tính trị giá VL A
xuất kho tháng 1/N theo phương pháp LIFO.
PP NHẬP SAU - XUẤT TRƯỚC (LIFO)
PHƯƠNG PHÁP NHẬP SAU - XUẤT TRƯỚC
Ngày
Tình hình
N - X - T
Số lượng
(kg)
Đơn giá
(1.000đ/kg)
Số tiền
(1.000đ)
01/01 Tồn 2.000 10 20.000
05/01 Nhập 8.000 11 88.000
11/01 Xuất 7.000

Số tiền
(1.000đ)
01/01 Tồn 2.000 10 20.000
05/01 Nhập 8.000 11 88.000
20/01 Nhập 2.000 9 18.000
Công ty X có tình hình N-X-T vật liệu A tháng 1/N như sau:
Ví dụ:
Trị giá vật liệu A xuất kho bằng bao nhiêu
biết số lượng VL A tồn kho cuối tháng 1/N
là 1.000 kg?
DN ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP KKĐK
TÍNH GIÁ CÁC LOẠI CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ
Giá gốc = Giá mua + chi phí đầu tư (nếu có)
Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thuần có thể
thực hiện được của các loại chứng khoán nhỏ hơn
giá ghi sổ kế toán thì các chứng khoán đầu tư phải
được đánh giá theo giá trị thuần có thể thực hiện
được bằng cách kế toán lập dự phòng giảm giá
chứng khoán
TÍNH GIÁ CÁC LOẠI CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ
Doanh nghiệp mua 10.000 cổ phiếu AST với
mục đích đầu tư dài hạn với giá 30.000 đ/cổ
phiếu, chi phí mua 0,15% tính trên tổng trị giá
giao dịch.
Hãy xác định giá gốc của chứng khoán
đầu tư?
TÍNH GIÁ NGOẠI TỆ
 Các TK vật tư, hàng hoá, TSCĐ, doanh thu, chi
phí, Bên Nợ các TK vốn bằng tiền, Bên Nợ các khoản
phải thu, Bên Có các TK phải trả, các khoản thuế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status