Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong
ĐỀ KIỂM TRA TẬP TRUNG LẦN 1
MÔN TOÁN lớp 12
Thời gian làm bài: 90 phút
Học sinh phải ghi lớp vào phần phách và ghi “Ban A, B” hay “Ban D” vào phần bài làm.
Ban A, B làm các câu 1, 2, 3, 4, 5. Điểm các câu theo thứ tự là: 3,5; 1,5; 3; 1; 1.
Ban D làm các câu 1, 2, 3ab, 4, 5. Điểm các câu theo thứ tự là: 4; 1,5; 2,5; 1; 1.
x−2
có đồ thị là (C).
x −1
a) Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số.
b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) biết tiếp tuyến song song với
đường thẳng (∆): y = x + 3.
c) Đường thẳng (d) qua điểm A(–1; –3) và có hệ số góc m. Biện luận theo m số
giao điểm của (d) và (C).
Câu 1: Cho hàm số y =
Câu 2: Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số:
x+2
y = f(x) =
trên đoạn [–1; 2].
x2 + 2
Câu 3: Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông cạnh a, ∆ SAB đều và nằm trong
mặt phẳng vuông góc với (ABCD). Gọi H là trung điểm AB.
a) Tính thể tích khối chóp S.ABCD.
b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và HC.
c) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBD).
Câu 4: Giải hệ phương trình sau:
cos x − cos y = 2 y − 2 x
.
Σ =2
0,25
x →±∞
lim+ y = −∞
x →1
⇒ x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị.
y = +∞
xlim
−
→1
1
* y' =
> 0, ∀ x ∈ D
( x − 1) 2
⇒ Hàm số luôn đồng biến trên các khoảng xác định
* Bảng biến thiên:
x
–∞
1
+∞
y'
+
+
+∞
1
y
1
luận theo m số giao điểm của (d) và (C).
Σ =1
0,25
0,25
0,25
0,25
Σ =1
(d) qua A và có hệ số góc m ⇒ (d): y = m(x + 1) – 3
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (C) là
x−2
= mx + m − 3
x −1
⇔ x – 2 = (mx + m – 3)(x – 1)
(Vì x = 1 không là nghiệm của phương trình)
⇔ mx2 – 4x – m + 5= 0
(1)
5
* m = 0: (1) ⇔ x =
⇒ (d) và (C) có 1 giao điểm .
4
* m ≠ 0: ∆' = m2 – 5m + 4
+ 1 < m < 4: (1) VN ⇒ (d) và (C) không có giao điểm
+ m = 1 hay m = 4: (d) và (C) có 1 giao điểm \
+ m < 1 hay m > 4: (d) và (C) có 2 giao điểm phân biệt
Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số:
x+2
y = f(x) =
(SAB) ⊥ (ABCD), (SAB) ∩ (ABCD) = AB, SH ⊥ AB
⇒ SH ⊥ (ABCD)
AB 3 a 3
Ta có: SABCD = a2; SH =
=
2
2
0,25
0,25
0,25
0,25
Σ = 1,5
0,25
0,5
0,25
0,5
Σ = 2,5
Σ =1
0.25
0,25
1
S ABCD .SH
1
1
1
5
4
19
=
+
= 2+ 2 = 2
∆ SHK vuông tại H ⇒
2
2
2
HI
HK
HS
a 3a
3a
Do đó VSABCD =
b
⇒ HI =
a 57
19
Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBD).
Dựng HM ⊥ BD tại M, HN ⊥ SM tại N
Ta có BD ⊥ SH, BD ⊥ HM ⇒ BD ⊥ (SHM)
⇒ HN ⊥ BD mà HN ⊥ SM ⇒ HN ⊥ (SBD)
0,25
Σ = 1,5
0,25
0,5
0, 5
a 57
19
Vậy d(HC, SA) = HI =
c
0,25
cos x − cos y = 2 y − 2 x
Giải hệ phương trình : 3
4 x + y − ( x + 1) 2 y + 1 = 0
Xét f(t) = cost + 2t có f'(t) = –sint + 2 > 0 ∀ t
⇒ f(t) đồng biến trên R.
Do đó (1) ⇔ f(x) = f(y) ⇔ x = y.
Thay vào (2) ta được:
a 21
7
(1)
(2)
0,25
⇒ E là trung điểm AF
⇒ ∆ ABE = ∆ FCE
⇒ SABCD = SADF
= 2SADE ⇒ SADE = 15.
uuur
Ta có DE = (11; 2) là vtcp của DE
x−4 y −5
=
⇒ DE: 2x – 11y + 47 = 0.
11
2
2(1 − 4a ) − 11a + 47
−19a + 49
=
d(A; DE) =
2
2
125
2 + 11
−19a + 49
1
= 30
Do đó: DE.d ( A; DE ) = 15 ⇔ 125.
2
125
⇒ DE:
a = 1
−19a + 49 = 30
0,25
0.25