Đề Tài Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Giảng Dạy Phân Môn Thường Thức Mĩ Thuật Ở Tiểu Học - Pdf 34

Phòng giáo dục quận hồng bàng
trờng tiểu học Quán Toan

----------------***---------------

Đề tài:
ứng dụng CNTT trong giảng dạy
phân môn Thờng thức Mĩ thuật ở tiểu học

Giáo viên
Giảng dạy

: Hoàng Sĩ Nguyên
: Mĩ thuật

Năm học 2007 - 2008


ứng dụng CNTT trong giảng dạy phân môn Thờng thức mĩ thuật

Mục lục
Trang
3

A.Đặt vấn đề
1. Nhận thức

3

2. Mục đích - ý nghĩa



3.3.3. Cấu trúc

14

3.3.4. Giáo án:

16

c. Kết luận

23

GV: Hoàng Sĩ Nguyên

1

Trờng Tiểu học Quán Toan


ứng dụng CNTT trong giảng dạy phân môn Thờng thức mĩ thuật

Các chữ viết tắt

GV

Giáo viên

HS


GV: Hoàng Sĩ Nguyên

2

Trờng Tiểu học Quán Toan


ứng dụng CNTT trong giảng dạy phân môn Thờng thức mĩ thuật

A. Đặt vấn đề
1. Nhận thức:
Trớc hết dạy học mỹ thuật trong trờng chuyên nghiệp hay trờng phổ
thông thì mục tiêu chung cũng đều hớng tới cái đẹp, cái giá trị thẩm mĩ.
Thông qua môn Mĩ thuật ngời học có thể cảm nhận đợc cái đẹp và biết cách
tạo ra cái đẹp. Thẩm mĩ hay cái đẹp nó ẩn chứa trong tất cả mọi lĩnh vực của
cuộc sống nh: ăn: Cần đẹp ! Mặc : Cần đẹp ! ở : Cũng cần đẹp và mọi thứ
cần thiết cho con ngời từ nhỏ đến lớn cũng cần đẹp !
Con ngời của thời đại mới là con ngời phải có đủ : Tri thức, đạo đức, sức
khỏe và thẩm mĩ, là một con ngời thì không thể khô khan, bàng quang trớc
cái đẹp muôn màu của cuộc sống. Dạy Mĩ thuật trong trờng tiểu học không
phải là đào tạo HS trở thành họa sĩ mà là giúp các em biết cách cảm nhận cái
đẹp của cuộc sống, của những tác phẩm nghệ thuật và biết cách tự tạo ra cái
đẹp cho bản thân mình, cho cuộc sống.
Hiện nay với thời đại bùng nổ về khoa học kĩ thuật, nhiều phơng tiện kĩ
thuật hiện đại ra đời nhằm phục vụ cho cuộc sống và lợi ích của con ngời.
Trong giáo dục ở nớc ta việc đổi mới phơng pháp dạy học phát huy tính tích
cực chủ động sáng tạo của HS, lấy HS làm trung tâm GV là ngời tổ chức các
hoạt động cho HS chủ động lĩnh hội kiến thức của bài học. Chính vì vậy sự
phát triển của khoa học công nghệ đã mở ra những khả năng và điều kiện
thuận lợi cho việc sử dụng CNTT vào quá trình dạy học. Việc sử dụng có tính

trong bài. Phân tích, nhận xét đợc từng hình ảnh, chi tiết trong tác phẩm qua
đó nêu bật đợc chủ đề, ý nghĩa của tác phẩm, thu hút lôi cuốn HS vào tiết
học. Ngoài ra với nhiều tính năng đa dạng mà ngời GV có thể vận dụng linh
hoạt vào từng nội dung bài cụ thể để đạt hiệu quả tốt nhất cho tiết dạy của
mình.
Môn học mĩ thuật lấy giáo dục thẩm mĩ làm mục tiêu, với những bài
TTMT học sinh sẽ phải cảm nhận các tác phẩm nghệ thuật một cách dần dần
và lâu dài. Vì với trình độ hiểu biết của các em thì cha thể cảm nhận đợc hết
cái hay, cái đẹp của một tác phẩm một điều mà ngay cả còn khó đối với cả
ngời lớn. Vì vậy, giáo dục thẩm mĩ cũng phải dần dần, HS phải cảm nhận từ
cái đơn giản nhất nh hình ảnh, màu sắc đến những cái sâu sắc hơn nh bố
cục, chủ đề, ý tởng...do đó gợi cảm hứng ngay từ lúc đầu của bài học rất quan
trọng nó quyết định sự thành công của cả giờ học, vì mĩ thuật là môn học mang
tính cảm xúc nhiều hơn là kĩ thuật. Do vậy dựa vào sự hỗ trợ của CNTT mà
GV có thể xây dựng những hoạt động khơi gợi cảm hứng cho HS bằng những
bức tranh, đoạn phim hay bản nhạc...

GV: Hoàng Sĩ Nguyên

4

Trờng Tiểu học Quán Toan


ứng dụng CNTT trong giảng dạy phân môn Thờng thức mĩ thuật

B. Nội dung:
1.Đặc trng của Phân môn thờng thức mĩ thuật:
Phân môn TTMT là phân môn mang tổng hòa kiến thức của các phân môn
khác trong môn Mĩ thuật. Dựa vào những kiến thức đã đợc học ở các phân

Trờng Tiểu học Quán Toan


ứng dụng CNTT trong giảng dạy phân môn Thờng thức mĩ thuật
có thể học tập đợc những cái hay, cái đẹp, cách sắp xếp hình ảnh, cách vẽ
màu... củng cố vào kiến thức về mĩ thuật cho HS khi làm bài tập thực hành hay
khi nhận xét về một tác phẩm nghệ thuật.
Với phân môn TTMT là thởng thức những kiến thức mĩ thuật thông
thờng, đòi hỏi HS biết nhận xét, cảm nhận cái đẹp của tác phẩm nghệ thuật
thông qua đờng nét, màu sắc, hình ảnh, hình khối, phong cách thể hiện... tùy
mức độ hiểu biết của từng khối lớp mà yêu cầu đặt ra từ dễ đến khó. Với lớp 1
chủ yếu là nhận xét về hình ảnh và màu sắc. Với lớp 5 đòi hỏi các em phải nêu
đợc ý nghĩa của tác phẩm và nêu đợc cảm nhận của mình đối với tác phẩm
nghệ thuật. Chính vì vậy, đòi hỏi GV cũng nh HS phải có tổng hòa kiến thức
về mĩ thuật thì mới thấy đợc cái hay, cái đẹp của tác phẩm nghệ thuật.
Để dạy tốt nhất cho phân môn này chính là sự sử dụng linh hoạt các
phơng pháp: phơng pháp phân tích, phơng pháp gợi mở, phơng pháp trực
quan...Có thể nói một số GV rất vất vả khi dạy phân môn này vì không biết
phải nói gì, phân tích gì, dạy gì cho hết thời gian 35 phút và làm nh thế nào
để lôi cuốn đợc HS hứng thú với bài học và khi kết thúc bài trong HS phải
tiếp nhận đợc một lợng kiến thức cơ bản nhất định trong bài.
Vì đây là bài tìm hiểu về các tác phẩm nghệ thuật nên cần phải có những
tác phẩm nghệ thuật để HS có thể quan sát. Các tác phẩm tuy đã có ở trong
SKG nhng GV nên in ra ở khổ lớn cho cả lớp có thể quan sát đợc để tập
trung sự chú ý của tất cả HS. Điều này rất khó thực hiện vì tranh in khổ lớn rất
ít, còn nếu đi in phóng to thì kinh phí cũng không nhỏ. Hay khi muốn cho HS
thấy đợc vẻ đẹp của những chi tiết trong tác phẩm cũng khó có thể phóng to
đợc chi tiết đó. Mặt khác với những tác phẩm GV muốn giới thiệu thêm cho
HS thì cũng rất khó khăn vì tranh thờng rất nhỏ nên rất khó quan sát do vậy
không thấy đợc cái đẹp của tác phẩm.

Nh ta đã biết PPDH chính là cách thức, con đờng truyền tải nội dung
kiến thức để đạt mục tiêu bài học.
Vậy PPDH có đạt hiệu quả hay không đó chính là sự vận dụng linh hoạt,
phụ thuộc vào phơng tiện điều kiện và hình thức triển khai quá trình dạy học
Trong hoạt động dạy - học khi tái hiện một đối tợng đến HS thì không
phải lúc nào đối tợng đó cũng hiện ra trực tiếp trên lớp học. Trong trờng hợp
đó PTDH tạo khả năng tái hiện chúng một cách gián tiếp thông qua hình vẽ,
tranh ảnh, mô hình, sơ đồ...nhờ chúng tạo nên trong ý thức của HS những hình
ảnh trực quan sinh động của đối tợng cần tìm hiểu.
PTDH đóng vai trò nh là nguồn thông tin và giải phóng giáo viên khỏi
nhiều công việc có tính chất thuần túy kĩ thuật trong tiết học, chẳng hạn nh
thông báo thông tin, vẽ hình, kẻ bảng... để GV có nhiều thời gian hơn cho công
tác sáng tạo trong hoạt động với học sinh. PTDH tạo khả năng vạch ra một
cách sâu sắc hơn, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, đơn giản hơn tài liệu học tập, gây
GV: Hoàng Sĩ Nguyên

7

Trờng Tiểu học Quán Toan


ứng dụng CNTT trong giảng dạy phân môn Thờng thức mĩ thuật
hứng thú về học tập cho HS, tạo điều kiện hình thành cho HS động cơ học tập
đúng đắn.
Qua đó ta nhận thấy ngoài vai trò chủ đạo của ngời GV thì PTDH đóng
một vai trò không nhỏ trong quá trình dạy học. Nó là phơng tiện hỗ trợ truyền
tải kiến thức tới ngời học một cách nhanh nhất, sinh động nhất và hiệu quả
nhất.
PTDH hết sức đa dạng, nó phụ thuộc vào trình độ phát triển khoa học.
Trong nhà trờng trớc đây thờng trang bị những phơng tiện ít có tính kĩ

ứng dụng CNTT trong giảng dạy phân môn Thờng thức mĩ thuật
Một là, phần mềm này đợc tích hợp sẵn trong Microsoft Office thờng cài
sẵn trong các máy vi tính nên không đòi hỏi phải cài đặt phức tạp.
Hai là, để sử dụng phần mềm này chỉ cần đòi hỏi ngời GV có kiến thức
tin học cơ bản. Các hiệu ứng đã có sẵn ngời giáo viên chỉ phải tích hợp các
hiệu ứng đó vào bài giảng của mình chứ không cần ngời GV phải có ngôn
ngữ lập trình phức tạp. Do vậy phần mềm này rất dễ sử dụng và phù hợp với
giảng dạy trong nhà trờng.
Tuy là một PTDH kĩ thuật hiện đại xong không phải với tiết học nào ứng
dụng cũng thành công. Nhiều tiết học sử dụng công cụ trình chiếu PowerPoint
rất hấp dẫn, nhng hiệu quả s phạm không cao, học sinh chỉ theo dõi các hình
ảnh chiếu trên màn hình, cha kết hợp ghi chép vở hay không tập trung vào
tiếp thu bài, và tất nhiên không có các hoạt động học tập cá nhân
Trong toàn bộ chơng trình, không phải bất cứ bài học nào cũng phải ứng
dụng CNTT. Trong trờng hợp bài học chỉ cần tới các thiết bị truyền thống thì
dứt khoát không sử dụng CNTT. Việc sử dụng CNTT sẽ không chỉ tốn kém mà
có khả năng làm giảm chất lợng tiết dạy học. Tiết học đợc lựa chọn phải có
tình huống dạy học ứng dụng CNTT hiệu quả. Sử dụng CNTT để thực hiện
việc trình diễn bài dạy trong cả tiết học mà thôi. Tuy vậy, dựa vào thiết kế trình
diễn này, GV có thể tổ chức các hoạt động dạy học đợc thiết kế từng bớc
hợp lý trong một cấu trúc chặt chẽ, trong đó sử dụng các công cụ đa phơng
tiện (multimedia) bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim minh họa để
chuyển tải tri thức và điều khiển ngời học. Khi lên lớp với giáo án điện tử,
GV sẽ thực hiện một bài giảng điện tử với toàn bộ hoạt động giảng dạy đã
đợc chơng trình hóa một cách uyển chuyển, sinh động nhờ sự hỗ trợ của các
công cụ đa phơng tiện đã đợc thiết kế trong giáo án điện tử. Nh vậy, giáo
án điện tử là đợc coi là phần quan trọng thể hiện kịch bản của tiết học. Giáo
án điện tử hay bài giảng điện tử là hai cách gọi khác nhau của một hoạt động
cụ thể, đó là: thực hiện dạy-học với sự hỗ trợ của máy tính ở mức độ dạy học
đồng loạt.

nhớ logic. Đối tợng gây cảm xúc cho HS tiểu học thờng là sự vật hiện tợng
cụ thể nên xúc cảm, tình cảm của các em gắn liền với đặc điểm trực quan, hình
ảnh cụ thể.
(Đổi mới PPDH ở Tiểu học_Trang 15)
Chính vì vậy mà PTDH hay đồ dùng trực quan đối với HS tiểu học rất quan
trọng nó quyết định khả năng t duy và cảm xúc của HS. Phải thông qua trực
quan sinh động HS mới có thể t duy trừu tợng đối với tác phẩm nghệ thuật.
Mĩ thuật là môn học có tính chất đồng tâm nên lợng kiến thức sẽ tăng dần
lên theo từng khối lớp. Vì vậy với mức độ của từng khối lớp mà GV có thể vận
dụng linh hoạt lợng kiến thức sẽ truyền tải cho HS. Vẫn là phân môn TTMT
GV: Hoàng Sĩ Nguyên

10

Trờng Tiểu học Quán Toan


ứng dụng CNTT trong giảng dạy phân môn Thờng thức mĩ thuật
nhng mức độ thởng thức sẽ sâu hơn ở các lớp trên HS sẽ không chỉ tìm hiểu
về bên ngoài của tác phẩm mà còn đi vào cách thể hiện, ý nghĩ của tác phẩm
cũng nh cảm nghĩ riêng của mình về tác phẩm nghệ thuật.
Có thể nói trong năm phân môn của môn Mĩ thuật thì phân môn TTMT sử
dụng PTDH là CNTT sẽ đạt hiệu quả tối u và toàn diện nhất. Đây là phân
môn mà HS phải tìm thấy cái hay cái đẹp của một tác phẩm nghệ thuật trong
tất cả các yếu tố đờng nét, hình ảnh, màu sắc... và nhận xét tác phẩm nghệ
thuật thông qua cảm xúc của mình. Đây là phân môn mà HS không phải thực
hành mà sẽ tìm hiểu các tác phẩm nghệ thuật trong suốt quá trình 35 phút của
tiết học, vì vậy sử dụng CNTT là hợp lí và mang lại nhiều hứng thú cho HS.
Ngoài ra với những hiệu ứng đẹp mắt, với nội dung kiến thức đợc hiển thị cụ
thể sẽ khiến học sinh thích thú và chủ động tiếp nhận kiến thức.

thuật của chính các em, của các họa sĩ và của dân tộc.
3.1. Chuẩn bị cho bài giảng điện tử hoặc ĐDDH ứng dụng CNTT
trong Phân môn Thờng thức mĩ thuật
Để chuẩn bị tốt cho một tiết dạy bằng Giáo án điện tử hay ĐDDH ứng
dung CNTT đòi hỏi ngời GV phải tiến hành qua các bớc nh sau:
- Lập kế hoạch cho từng hoạt động bám sát vào mục tiêu của bài học.
- Su tầm tranh, ảnh, t liệu... phục vụ cho bài giảng.
- Tìm t tởng, chủ đề của các tác phẩm và những nội dung liên quan.
- Lựa chọn những đoạn phim, bài hát, câu chuyện...có nội dung phù hợp
với tác phẩm.
- Tìm những t liệu ở địa phơng phù hợp với tác phẩm.
- Có thể tạo thêm trò chơi cho cả lớp thêm hứng khởi.
Thiết kế bài giảng hoặc đồ dùng hỗ trợ cho bài giảng:
- Su tầm tài liệu, tranh ảnh liên quan đến bài dạy.
- Lên kế hoạch, tiến trình của bài dạy.
- Sắp xếp các nội dung, hoạt động một cách khoa học.
- Lạ chọn hình thức giới thiệu bài để gây hứng thú cho HS về bài học.
Nh 1 đoạn phim, bài hát hay câu chuyện liên quan trong bài.
- T liệu liên quan đến tác giả, tác phẩm.
- Đa tranh, ảnh liên quan đến bài khai thác vẻ đẹp của tác phẩm: Chủ đề,
hình ảnh, cách sắp xếp (bố cục), màu sắc...
- Giới thiệu thêm một số tác phẩm liên quan để HS khai thác.
- Xây dựng trò chơi để củng cố kiến thức trong bài. Ví dụ trò chơi ô chữ.
Chú ý:

+ Khi xây dựng bài giảng điện tử tránh sử dụng nhiều màu hay

các hình ảnh trang trí khác làm phân tán sự chú ý của HS.
+ Các hiệu ứng nên đơn giản phù hợp với bài giảng.
+ Không sử dụng những hình ảnh quá nhỏ, hình mờ hay bị vỡ

GV: Hoàng Sĩ Nguyên

13

Trờng Tiểu học Quán Toan


ứng dụng CNTT trong giảng dạy phân môn Thờng thức mĩ thuật
3.3.3. Cấu trúc
Gồm 15 Slide:
Slide 1: Giới thiệu chung
- Với mỗi ngời dân Việt Nam bảo tồn những nét giá trị văn hoá của
dân tộc không phải là của riêng ai. Bài Xem tranh dân gian Việt Nam trong
môn mĩ thuật lớp 4 sẽ giúp học sinh hiểu thêm về giá trị nghệ thuật của các
bức tranh dân gian có từ lâu đời, những bức tranh đã từng gắn bó rất thân thiết
với mỗi ngời dân, chúng mang đậm chất dân tộc và mang những nét giá trị
tinh hoa của cha ông ta xa kia.
Ngày nay tranh dân gian không còn đợc a chuộng và nhiều ngời
không còn biết đến tranh dân gian của Việt Nam. Việc giáo dục HS hiểu và
nắm rõ giá trị nghệ thuật của tranh dân gian qua đó các em sẽ yêu quý và trân
trọng những bức tranh dân gian của cha ông ta để lại.
Slide 2: Giới thiệu một số dòng tranh dân gian Việt Nam thông qua 1 tác
phẩm của dòng tranh đó.
-Trên slide là hình ảnh 3 bức tranh của 3 dòng tranh Đông Hồ, Hàng
Trống và làng Sình
Slide 3: Giới thiệu đề tài của tranh dân gian. ở slide này giới thiệu cho HS về
đề tài chúc tụng thông qua 3 bức tranh. Qua đó HS thấy đợc ý nghĩa của các
bức tranh là ớc vọng của ngời dân về cuộc sống và con cái...
- Tranh Tiến tài: Cầu mong tiền tài, của cải và vật chất đầy nhà
- Tranh Vinh hoa: Cầu mong cho con cái khoẻ mạnh, bụ bẫm nh em

ứng dụng CNTT trong giảng dạy phân môn Thờng thức mĩ thuật
- Bức tranh Đánh ghen là sự phê phán những ông chồng có thói trăng
hoa. Trong tranh là hình ảnh ngời vợ cả đang cầm kéo định đâm ngời tình
của chồng. Anh chồng thì đang che chở cho ngời tình một tay vẫn đặt trên
nhũ hoa của ngời tình xem điều rất đắc địa. Trên tranh có hàng chữ. Dịch là:
Thôi thôi bớt giận làm lành. Chi điều sinh sự hổ mình hổ ta
Slide7 : Hai bức tranh Đám cới chuột và thầy đồ Cóc giúp HS thấy cha ông
ta xa kia đã biết nhân cách hoá các con vật trong tranh của mình.
Slide 8: Giới thiệu về cách làm tranh dân gian Đông Hồ
- Qua slide này học sinh đã hiểu rõ cách làm tranh của dòng tranh Đông
Hồ
Slide 9: Giới thiệu cách làm tranh dân gian Hàng Trống.
- Qua slide này học sinh đã hiểu rõ cách làm tranh của dòng tranh Hàng
Trống
Slide 10: Xem tranh Lí ng vọng nguyệt và tranh cá chép. ở slide này giáo
viên đặt các câu hỏi giúp HS nhận ra các hình ảnh, nội dung và đặc điểm của
từng tranh. Thông qua đó HS so sánh sự khác biệt giữa hai dòng tranh.
- Học sinh tìm hiểu các hình ảnh có trong tranh, màu sắc, cách sắp xếp
Slide 11: Củng cố lại cho HS thấy đặc điểm của tranh Hàng Trống
Slide 12: Củng cố lại cho HS thấy đặc điểm của tranh Đông Hồ
Slide 13: Dựa vào kiến thức tiếp thu đợc về hai dòng tranh HS chỉ ra hai bức
tranh trên slide này đâu là tranh Đông Hồ và đâu là tranh Hàng Trống. Kết
quả sẽ hiển thị khi kích chuột vào bức tranh các bức tranh.
Slide 14: Đây là phần trắc nghiệm kiến thức của HS. Dựa vào các nội dung ở
bên trái HS sẽ chỉ ra đó là đặc điểm của dòng tranh dân giân Đông Hồ hay
Hàng Trống. Dựa vào sự lựa chọn của học sinh GV sẽ kích vào ô Đông Hồ
hoặc Hàng Trống thì đáp án sẽ đợc thể hiện thông qua 1 gơng mặt đang
cời, còn nếu sai sẽ là gơng mặt mếu.
Slide 15: Đây là 1 đoạn Clip về dòng tranh dân giân Đông Hồ, qua clip nhỏ
này HS sẽ hiểu rõ hơn về một dòng tranh mang đậm chất dân tộc và là niềm tự

- Màn hình, PC, máy chiếu...
2. Học sinh:
- SGK, Vở tập vẽ
- Tranh dân gian su tầm
III. Tiến trình dạy học
* Giới thiệu bài: (1-2)
Mỗi một quốc gia một dân tộc đều có những nét văn hoá đặc trng của
dân tộc mình. Lu giữ và bảo tồn giá trị nghệ thuật của dân tộc là trách nhiệm
của tất cả mọi ngời. Xem tranh dân gian để thấy đợc cái hay, cái đẹp của
cha ông chúng ta từ đời xa để lại. Qua đó chúng ta học tập và phát huy những
giá trị truyền thống của dân tộc thông qua đờng nét và sắc màu của tranh dân
gian Việt Nam.
A. Hoạt động I: Giới thiệu tranh dân gian: (5 - 7)
GV

HS

Trình chiếu

- Yêu cầu HS đọc thầm - Đọc thầm nội dung
nội dung SGK.

SGK.

?. Vì sao tranh dân gian - Vì đợc in và bán trong
lại gọi là tranh Tết?
GV: Hoàng Sĩ Nguyên

dịp Tết,
16

xa.
?. Em hãy nêu một số đề - Đề tài sinh hoạt, tín
ngỡng, ca ngợi các anh
tài của tranh dân gian?
hùng dân tộc.
- KL: Đề tài của tranh dân

- Lắng nghe

gian rất phong phú và đa
dạng, nó phản ánh cuộc
sống của ngời dân thông
GV: Hoàng Sĩ Nguyên

17

Trờng Tiểu học Quán Toan


ứng dụng CNTT trong giảng dạy phân môn Thờng thức mĩ thuật
qua nội dung của các bức
tranh.
- Giới thiệu cho HS về đề - Quan sát

- Slide 3: Tranh về đề

tài chúc tụng.

tài chúc tụng.


Vua

nhân vật lịch sử. Nh: Hai Quang Trung
Bà Trng, Vua Quang
Trung...

?. Thế nào là tranh sinh - Là tranh vẽ về hoạt - Slide 6: Tranh Hứng
hoạt?
động, cuộc sống hàng dừa, Đánh ghen
ngày của ngời dân.

GV: Hoàng Sĩ Nguyên

18

- Slide 7: Tranh Thày

Trờng Tiểu học Quán Toan


ứng dụng CNTT trong giảng dạy phân môn Thờng thức mĩ thuật
- KL :Tranh còn thể hiện - Lắng nghe

đồ Cóc, Đám cới

cuộc sống sinh động của

chuột.

con ngời, với những hoạt

- Cách làm tranh Hàng - Quan sát

- Slide 9: Cách làm

Trống.

tranh Hàng Trống

?. Nêu cách làm tranh - Tranh đợc in nét đen
trớc sau đó nghệ nhân
Hàng Trống?
dùng phẩm màu để tô.
Màu sắc tơi sáng và có
chuyển khối.

GV: Hoàng Sĩ Nguyên

19

- Hiển thị nội dung

Trờng Tiểu học Quán Toan


ứng dụng CNTT trong giảng dạy phân môn Thờng thức mĩ thuật
B. Hoạt động 2: Một số tranh dân gian Việt Nam (17-18)
GV

HS


- Lí ng vọng nguyệt:
Đàn các con tập trung
hớng về ánh trăng.
- Cá chép: Cá chép con
đang bơi uốn lợn quanh
cá chép to.

?. Màu sắc trong tranh - Lí ng vọng nguyệt:
đợc thể hiện nh thế Màu chủ đạo là màu xanh
nào? ( gam màu chủ đạo, dịu, màu sắc to theo lối
cách vẽ màu)
vờn khối từ đậm sang
nhạt.
- Cá chép: Gam màu chủ
đạo là nâu đỏ. Màu sắc in
theo mảng không vờn
khối.

GV: Hoàng Sĩ Nguyên

20

Trờng Tiểu học Quán Toan


ứng dụng CNTT trong giảng dạy phân môn Thờng thức mĩ thuật
?. So sánh sự giống nhau - Giống nhau: Cùng có
và khác nhau giữa hai hình ảnh cá chép và đàn
con.


Chim Công và
là tranh của Hàng Trống sao lại chọn nh vậy.
đâu là tranh của Đông

tranh Thiên hạ thái

Hồ.

bình
C. Hoạt động 3: Củng cố (5-6)
GV

HS

Trình chiếu
- Slide 14: Bảng trắc

* Trắc nghiệm:

nghiệm kiến thức.
?. Em hãy nêu các nội - Học sinh trả lời câu hỏi - GV kích chuột vào
dung ở cột bên trái là đặc trên màn hình xem đó là dòng tranh theo câu
điểm của dòng tranh nào? nét đặc trng của dòng trả lời của HS để thấy
tranh nào.

đợc đáp án là đúng
hay sai

- Cho HS xem đoạn - Quan sát


22

Trờng Tiểu học Quán Toan


ứng dụng CNTT trong giảng dạy phân môn Thờng thức mĩ thuật

c. Kết luận.
Ưu điểm của việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy Phân môn Thờng thức
mĩ thuật:
- Có thể phóng lớn đợc tác phẩm nghệ thuật để cả lớp cùng quan sát.
- Hình ảnh đẹp gây cảm xúc thẩm mĩ cho HS
- Có thể chia nhỏ hay phóng lớn các yếu tố trong tác phẩm để HS tập
trung nhận xét.
- Lợng thông tin và tranh, ảnh su tầm phong phú .
- Giảm bớt sự chuẩn bị cho GV khi phải làm những đồ dùng trực quan
mang tính kĩ thuật thủ công.
- GV có thời gian tập trung vào các hoạt động của HS.
-

Có thể lồng các đoạn phim giới thiệu. Ví dụ : Về làng nghề, về tác giả...

sẽ khiến HS có hứng thú và tiếp thu bài nhanh hơn.
- Những hình ảnh sinh động đẹp mắt sẽ nhanh chóng khơi gợi cảm xúc của
HS hứng thú với bài học.
Những hạn chế khi sử dụng giáo án điện tử trong Phân môn Thờng thức
mĩ thuật:
- Cha có phòng học chuẩn nên với mỗi lớp lại phải lắp đặt máy vi tính sẽ
mất rất nhiều thời gian.
- Cần nhiều phơng tiện hỗ trợ nh: máy Scan, máy ảnh kĩ thuật số...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status