Hướng dẫn ôn thi quản trị đầu tư quốc tế - Pdf 34

1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ
I.Những vấn đề cơ bản về đầu tư quốc tế
1.Khái niệm:
- Đầu tư được hiểu theo nghĩa chung nhất là hy sinh những lợi ích trước mắt nhằm kì vọng thu
được lợi ích lớn hơn trong tương lai.
- Dưới góc độ kinh tế, đầu tư là sử dụng một khối lượng giá trị các nguồn lực vào những hoạt
động nhất định nào đó nhằm kì vọng thu được lượng giá trị lớn trong tương lai.
-Nhắc đến đầu tư là nhắc đến hoạt động đầu tư và vốn đầu tư. Hoạt động đầu tư bao gồm cả
quá trình chuyển hóa các nguồn lực thành vốn kinh doanh, do đó có thể nói vốn là kết quả của
hoạt động.
2.Phân loại:
-Căn cứ vào sự tham gia của chủ đầu tư vào quá trình sử dụng vốn gồm có: đầu tư trực tiếp và
đầu tư gián tiếp.
-Căn cứ vào đối tượng đầu tư gồm có: đầu tư vào sản xuất kinh doanh, đầu tư vào tài sản tài
chính, đầu tư vào bất động sản.
-Căn cứ vào thời hạn: đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn, đầu tư trung hạn.
-Căn cứ địa điểm đầu tư: đầu tư trong nước và quốc tế.
3. Đầu tư quốc tế:
-Khái niệm: Đầu tư quốc tế là hoạt động đầu tư được thực hiện ngoài không gian kinh tế quốc
gia của nhà đầu tư.
-Đặc điểm:
 Các dòng tiền thuộc đầu tư quốc tế được chảy từ nền kinh tế của quốc gia nhà đầu tư

sang nền kinh tế khác.
 Có nhiều dòng tiền khác nhau tham gia vào hoạt động đầu tư quốc tế.
 Đầu tư quốc tế bị chi phối bởi các luật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và các
thông lệ quốc tế.
 Phải đối mặt với nhiều nguy cơ rủi ro cao
4. Động cơ của đầu tư quốc tế:

 Đối với quốc gia:hạn chế độc quyền, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ và trình

độ quản lí tiên tiến.
-Thúc đẩy và hưởng lợi từ hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa. Vì:
 Đầu tư quốc tế là một trong những kênh quan trọng để các nền kinh tế của các quốc gia

thâm nhập vào nhau
 Nhờ có hội nhập và toàn cầu, các hàng rào ngăn cản đầu tư đc dỡ bỏ, thị trường qte mở
rộng và thống nhất.
b.Thách thức:


3

-Sự hạn chế về thông tin.
-Đối mặt với nhiều rủi ro: rủi ro tỷ giá, rủi ro chính trị, rủi ro nền kinh tế nc nhận đầu tư
-Vướng vào nhiều rào cản: thuế quan, phi thuế quan
6. So sánh FDI và FII:
Tiêu chí
Khái niệm

Mối quan
hệ giữa
quyền sở
hữu và
quyền sử
dụng vốn
Hình thức
đầu tư


thuê tài chính)
-an toàn và tốt hơn việc trực tiếp vay
-Trực tiếp làm tăng tổng vốn đầu tư
nợ thương mại
gián tiếp và gián tiếp làm tăng tổng vốn
-tránh cho nước tiếp nhận đầu tư
đầu tư trực tiếp của xã hội. Dòng vốn
những khó khăn, lúng túng ban đầu về
đầu tư gián tiếp nước ngoài khi đổ vào
thị trường, kinh nghiệm quản lý-kinh
Việt Nam sẽ trực tiếp làm tăng lượng
doanh quốc tế
vốn đầu tư gián tiếp trên thị trường
-Cùng với những bảo đảm pháp lý có
vốn trong nước. Hơn nữa, khi vốn đầu
tính quốc tế, bằng cách điều chỉnh
tư gián tiếp nước ngoài gia tăng sẽ làm
những chiếc “van” như: Ưu đãi thuế,
phát sinh hệ quả tích cực gia tăng dây
tài chính, tiền tệ, phát triển hạ tầng
chuyền đến dòng vốn đầu tư gián tiếp
cứng-mềm, các thủ tục hải quan, hành
trong nước.
chính, các nước chủ nhà có thể hướng
-Góp phần tích cực vào phát triển thị
dẫn luồng vốn đầu tư trực tiếp nước
trường tài chính nói riêng, hoàn thiện
ngoài vào đúng chỗ, đúng lúc, đủ khối
các thể chế và cơ chế thị trường nói
lượng cần thiết theo kế hoạch định

thì mặc nhiên “những lợi thế tương đối diễn ra theo kiểu “tháo chạy” đồng loạt
của nước bắt đầu muộn” sẽ bị tước bỏ trên phạm vi rộng và số lượng lớn…
– đó là một mặt. Mặt khác, khi đó nước Trong tình huống như vậy, một sự đổ
tiếp nhận không chỉ không cải thiện
vỡ, một cuộc khủng hoảng đầu tư – tài
được tình trạng công nghệ, khả năng
chính – tiền tệ, lạm phát cao, thậm chí
xuất khẩu, mà còn phải chịu thêm gánh là khủng hoảng kinh tế hết sức tệ hại
nặng nuôi dưỡng và dỡ bỏ những công và bất khả kháng là hoàn toàn có thể
nghệ “bất cập” này theo kiểu “bỏ thì
xảy ra đối với nước tiếp nhận đầu tư,
vương, thương thì tội”. Ngoài ra, còn
nếu không có và triển khai tốt các
phải kể thêm tình trạng phụ thuộc một phương án phòng ngừa hiệu quả.
chiều vào đối tác nước ngoài về kinh tế -Gia tăng nguy cơ bị mua lại, sáp nhập,
– kỹ thuật của nước tiếp nhận dòng đầu khống chế và lũng đoạn tài chính đối
tư kiểu ấy gây ra
với các doanh nghiệp và tổ chức phát
-tác động kinh tế-xã hội và môi trường
hành chứng khoán.
tổng hợp của các dự án FDI, nhất là các -Tăng quy mô, tính chất và sự cấp thiết
dự án dùng nhiều đất nông nghiệp, tạo đấu tranh với tình trạng tội phạm kinh
áp lực thất nghiệp và là nguồn phát
tế quốc tế như: Hoạt động lừa đảo,
thải, gây ô nhiễm môi trường lớn trong hoạt động rửa tiền, hoạt động tiếp vốn
tương lai. Đặc biệt, các dự án xây dựng cho các kinh doanh phi pháp và hoạt
sân golf ở đồng bằng, vùng đất màu mỡ động khủng bố, cùng các loại tội phạm
và những dự án “bán bờ biển” cho các
và các đe doạ an ninh phi truyền thống
nhà kinh doanh du lịch nước ngoài rất

1.Đầu tư trực tiếp vào VN
-Ban hành luật đầu tư trực tiếp nước ngoài 12/1987 sau nhiều lần sửa đổi, năm 2005 thống
nhất vào luật đầu tư quốc gia.
-Thành tựu:
 Tính đến năm 2011, thu hút đc gần 13000 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, tư hơn 90

quốc gia và vùng lãnh thổ. Tổng vốn đăng ký hơn 200 tỷ và giải ngân đc trên dưới 70 tỷ.
 Có trên dưới 2 triệu lao động làm việc ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
 Tính đến 2010, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp tới 25% GDP hàng năm,
chiếm trên dưới ½ tổng kim ngạch xuất khẩu( không kể dầu thô)


6

2.Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của việt nam:
-Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài 1987, luật đầu tư năm 2005 điều chỉnh.
-Thành tựu:
Có trên 700 dự án, với số vốn đăng kí xấp xỉ 15 tỷ USD, đã thực hiện gần 3 tỷ tới hơn 50 quốc
gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Trong đó Lào là quốc gia có số dự án nhiều nhất.
3.Đầu tư quốc tế gián tiếp:
Chủ yếu trên 2 kênh thị trường chứng khoán VN và đầu tư vào trái phiếu chính phủ. Việc các
nhà đầu tư VN thực hiện đầu tư ra nước ngoài nhìn chung chưa có gì đáng kể.
3.1. Đầu tư quốc tế trên thị trường chứng khoán:
-Sửa đổi luật: tăng tỉ lệ nắm giữ của các nhà đầu tư nước ngoài lên 30% đôi vơi các công ty cổ
phần, 49% đôi vơi các tổ chức niêm yết.
-Sự ra đời của sở giao dịch chứng khoán Tp HCM và HN tạo ra cơ hội phát triển cho đầu tư gián
tiếp nước ngoài.
-Kết quả: có gần 30 quỹ đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại VN, tổng vốn rót vào nội địa
khoảng 2 tỷ, tham gia mua bán khoảng 7-9% doanh số giao dịch hàng ngày của thị trường CK
3.2 Đầu tư vào trái phiếu chính phủ VN:

sẽ được thực hiện.

 Về nội dung: là tập hợp tất các các hoạt động để biến một lượng nguoogn lực thành vốn

để sinh lợi trong tương lai.
Dự án đầu tư nước ngoài trước hết là dự án đầu tư, nhưng khác ở chỗ nguồn vốn được đưa từ
một quốc gia đến quốc gia khác.
2.Đặc điểm của dự án đầu tư nước ngoài:
-Mang những đặc điểm chung của dự án chung:






Mục đích cuối cùng là tạo ra sản phẩm nhất định
Bao gồm nhiều hoạt động gắn bọ, phụ thuộc, ko thể thiếu
Các công việc được thực hiện trong một thời gian xác định, có điểm khởi đầu, kết thúc.
Mỗi dự án cần một nguồn lực giới hạn: tài nguyên, con người, tài chính
Mang tính kế hoạch cao

-Mang nhưng đặc điểm riêng có:
 Nhà đầu tư trực tiếp tha gia vào việc tổ chức, quản lí điều hành, sử dụng vốn đầu tư.
 Các bên tham gia có thể gốm nhiều quốc tịch và sử dụng ngôn ngữ khác nhau
 Chịu sự chi phối của nhiều hệ thống pháp luật


8
 Mức độ rủi ro trong dự án FDI cao, bao gồm rủi ro chung, rủi ro đặc thù về tỷ giá, chính




9
 Kĩ thuật công nghệ: các loại công nghệ hiện có trên thế giới, mặt bằng công nghệ của dự

án tương tự

 Nhu cầu đầu vào cho sản xuất kinh doanh: nguyên, nhiên liệu, lao động, kho bãi vận tải
 Địa điểm thực hiện dự án
 Tài chính của dự án: tổng vốn, huy động vốn, hiệu quả sử dụng vốn.

-Chuẩn bị:





Các căn cứ pháp lý của nhà đầu tư
Các văn bản pháp lý khác có liên qua
Các tài liệu thông tin về máy móc thiết bị, vật tư…
Các mẫu hồ sơ

1.2 quản trị biên soan dự án:
-Biên soạn dự án cơ hội:
 Phần cứng: tên dự án, tên nhà đầu tư, lĩnh vực, ngành nghề đầu tư
 Nôi dung: ngành nghề sxkd, tổng vốn đầu tư, hình thức đầu tư, địa điểm DA… chủ yếu là

dự kiến, do đó có thể đưa ra 2,3 p/án trở lên
-Biên soạn dự án tiền khả thi
 Điều kiện: sau khi đã có chủ trương đầu tư và nội dung trong dự án cơ hội đc lựa chọn

Là quá trình biến ý đồ ý tưởng đầu tư trên giấy thành thực tế thông qua việc các nhà quản trị
tiến hành giao dịch với cơ quan quản lí nước sở tại và thực hiện công việc cụ thể.
-Nội dung:
 Thực hiện các thủ tục hình thành dự án: hình thành cơ quan lãnh đạo và bộ máy doanh

nghiệp; hoàn tất các thủ tục hành chính
Thuê đất giải phóng mặt bằng
Mua sắm nhập khẩu máy móc, thiết bị vật tư cho dự án
Xây lắp các hạng mục công trình
Tuyển dụng và đào tạo lao động: tuyển dụng tại chỗ or nước ngoài, đào tạo cơ bản or bổ
sung…
 Tổ chức vận hành chạy thử
 Khánh thành, bàn giao





Ý nghĩa các bước:
-Quản trị soạn thảo dự án là bước khởi đầu của một chu trình quản lí dự án mà kết quả của
chúng là đưa ra được bộ hồ sơ của dự án thể hiện được yêu cầu và nguyện vọng của nhà đầu
tư, xác định rõ định hướng và quyết tâm đầu tư của nhà đầu tư.
-Quá trình thẩm định dự án
Đối với nhà đầu tư: không phải công việc trực tiếp của nhà đầu tư nhưng có thể nói đây là bước
ngoặt trong thực hiện dự án đầu tư. Nếu đáp ứng được yêu cầu thì nhà đầu tư nhận được giấy
phép đầu tư, từ đó để thực hiện các bước tiếp theo. Nếu dự án ko được chấp nhận, công việc
của nhà đầu tư tạm thời phải dừng lại, thường là dừng tạm thời.
Đối với nước sở tại: đây là bước quan trọng nhất để cq nước sở tại thực hiện kiểm tra, kiểm
soát và thu hút FDI ở thế chủ động. Chính quyền nước sở tại có thể đánh giá các bất lơi và tích
cực của dự án để từ đó quyết định cấp giấy phép hay ko nhằm thực hiện mục tiêu vĩ mô, điều

-Đầu tư quốc tế gián tiếp là các khoản đầu tư do các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thông
qua 2 hình thức chủ yếu là mua cổ phẩn, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác của
doanh nghiệp, của chính phủ và cả các tổ chức tự trị được phép phát hành trên thị trường tài
chính hoặc nhà đầu tư thực hiện đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán hoặc định chế
tài chính trung gian khác trên thị trường tài chính.


12

-Đầu tư quốc tế gián tiếp không trực tiếp đi thẳng vào nên kinh tế từ nhà đầu tư mà qua thị
trường chứng khoán.
2.Đặc điểm:
-Nhà đầu tư không trực tiếp tham gia điều hành, quản lí đối tượng mà họ bỏ vốn.
-Được thực hiện thuần túy trên thị trường tài chính quốc tế, ko kèm theo cam kết chuyển giao
tài sản, khoa học công nghệ…
3.Tác động
-Tích cực:
 Tăng vốn đầu tư gián tiếp từ đó làm tăng tổng vốn đầu tư trực tiếp của toàn xã hội. Vì:

Các doanh nghiệp trong nước có thể tiếp cận vs các nguồn tiết kiệm nước ngoài, tận
dụng nguồn vốn này để đầu tư, giảm chi phí sử dụng vốn, giảm bớt áp lực vốn trong quá
trình mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngoài ra còn có tác động dây chuyền đối vs các nhà
đầu tư trong nước nhờ sự tác động của nhà đầu tư nước ngoài.
 Góp phần tác động tích cực vào sự phát triển của thị trường tài chính nói riêng, hoàn
thiện thể chế và cơ chế thị trường nói chung, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Vì:
nhờ FII, thị trường tài chính nc nhận đầu tư trở nên đồng bộ cân đối và sôi động hơn =>
phát triển các định chế và dịch vụ tài chính, thể chế tài chính trung gian khác, các dịch vụ
tư vấn, bổ trợ tư pháp…Đồng thời kéo theo sự gia tăng yêu cầu và hiệu quả áp dụng các
nguyên tắc cạnh tranh thị trường, nhất là trên thị trường chứng khoán.
 Tăng cơ hội và đa dạng hóa phương thức đầu tư, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực và

bố, tội phạm an ninh khác.
4.Nhân tố ảnh hưởng:
-Bối cảnh quốc tế: hòa bình, ổn định vĩ mô, quan hệ ngoại giao, môi trường pháp lí
-Nhu cầu và khả năng của nhà đầu tư nước ngoài
-Mức độ tự do hóa và sức cạnh tranh: ưu đãi tài chính, sự thân thiện, cơ chế quản lí… của môi
trường đầu tư trong nước
-Sự phát triển của hệ thống tiền tệ và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh nói riêng, thể chế thị
trường của nc tiếp nhận đầu tư
-Sự phát triển và độ mở cửa thị trường chứng khoán
-Chất lượng CP,TP do DN vs NN phát hành
-Sự đang dạng và hiệu quả của các định chế tài chính trung gian
-Sự phát triển và chất lượng của hệ thống thông tin và dịch vụ chứng khoán.
5.Đối tượng của đầu tư quốc tế gián tiếp:
-Cho vay, cho thuê; đầu tư vào BDS; đầu tư vào vàng; đầu tư vào chứng khoán( phổ biến nhất)
và một số hoạt động đầu tư khác.
-Chứng khoán quốc tế bao gồm:
 CP của các DN ko thuộc nền kinh tế nhà đầu tư
 TP của chính phủ ko thuôc quốc gia nhà đầu tư; TP của các DN nước ngoài, quốc tế


14

-Thị trường: bao gồm thị trường chứng khoán tập trung và phi tập trung
Thị trường chứng khoán tập trung: chủ yếu là dưới dạng sở giao dịch chứng khoán, giao dịch đc
tập trung tại 1 địa điểm, lệnh đc chuyển tới sàn gdich và tham gia vào quá trình ghép lệnh để
hình thành nên giá giao dịch
Thị trường chứng khoán phi tập trung( OTC): các giao dịch đc tiến hành qua mạng lưới các công
ti chứng khoán phân tán trên khắp quốc gia và đc nối vs nhau bằng mạng điện tử. Giá trên thị
trường đc hình thành bằng thỏa thuận.
-Hàng hóa


15

Giá được xác định ngay tại thời điểm kí hợp đồng được gọi là giá tương lai. Nó được
thực hiện thông qua trung tâm thanh toán bù trừ.
6. Chủ thể:
-nhà đầu tư cá nhân
-nhà đầu tư tổ chức
-Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán:
 Khả năng sinh lời từ khoản DTCK: cổ tức, chênh lệch giá
 Mức độ rủi ro có thể gặp đối vs loại CK đầu tư: từng loại, danh mục
 Khả năng thanh khoản của CK: BDS là loại TS có tính thanh khoản kém nhất, chủ yếu do

đầu cơ

 Mức độ, khả năng chi phối hoạt động của DN phát hành chứng khoán.

7. Quy trình đầu tư:
-B1: phân tích và lựa chọn danh mục CK đầu tư dựa trên tiêu chí tỉ suất sinh lời và hạn chế tối
đa các rủi ro có thể gặp, do đó phải đa dạng hóa danh mục đầu tư để phân tán rủi ro và tối đa
hóa đầu tư chứng khoán
-B2: Quản lí danh mục Ck đầu tư: Nội dung cơ bản bao gồm các công việc xây dựng các chiến
lược đầu tư phù hợp với các mục tiêu đã xác định, xác lập các tiêu chuẩn đầu tư và phân bổ đầu
tư; theo dõi, giám sát diễn biến giá chứng khoán trên thị trường, mức độ rủi ro và lợi nhuận kì
vọng; điều chỉnh danh mục đầu tư phù hợp vs thị trường và mục tiêu đầu tư.
Phân loại thành 2 pp là: pp quản lí chủ động và pp quản lí thụ động

Chỉ tiêu
Đặc điểm của danh mục đầu
tư trước diễn biến thị trường


trung bình trên thị trường

8.Chiến lược đầu tư chứng khoán:
8.1Đầu tư vào cổ phiếu giá trị:
-Các nhà đầu tư sẽ tìm kiếm và đầu tư vào các cổ phiếu mà giá thị trường của nó thấp hơn giá
trị đích thực của nó.
-Lý dó giá thị trường < giá trị thực:





Chu kì của ngành
Sự biến động or suy giảm của thị trường
Tác động của các tin đồn
Bị lấn át tạm thời do các đối thủ mạnh nổi lên

-Các bước thực hiện:
Tìm kiếm cổ phiếu giá trị:
 thông qua xem xét tình hình tài chính: doanh thu, lợi tức, lãi gộp, giá trị sổ sách, mức

tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng lợi tức…và chỉ số P/E. Thông thường các nhà đầu tư
giá trị là những người ưa thích đầu tư vào các chứng khoán có chỉ số P/E thấp nhưng có
mức tăng trưởng EPS và cổ tức cao.
 Chu kì sống của công ty, xem công ty hiện đang ở giai đoạn nào: hình thành, tăng trưởng
và ổn định hay trưởng thành ổn định. Mỗi giai đoạn khác nhau công ty có khả năng sinh
lời khác nhau.
 Khối lượng tiền mặt khả dung, khối lượng tiền mặt khả dụng phản ánh giá trị đích thực
của công ty, một công ty có khối lượng tiền mặt lớn là cty hấp dẫn

được mức sinh lời ngang bằng với mức chỉ số chuẩn. Chủ yếu dựa trên thông tin của người phát
hành.
-Phương pháp:
 Thiết lập 1 danh mục giống hoàn toàn về cả chủng loại, tỉ trọng của từng loại vs chỉ số

chuẩn đã đc lựa chọn. Cách này cần vốn lớn và chi phí giao dịch lớn.

 Lựa chọn 1 số lượng nhất định các chứng khoản đại diện trong chỉ số chuẩn để trong số

vốn hạn chế vẫn đảm bảo có thể thực hiện theo danh mục chuẩn
8.4.Chiến lược đầu tư chủ động:
-Nhà đầu tư dựa vào kiến thức, kinh nghiệm, sự nhanh nhạy, tài tiên đoán và thủ thuật để xây
dựng nên danh mục đầu tư của mình. Có thể đạt mức sinh lời cao hơn mức sinh lời chung của
thị trường.
-Đối vs TP, danh mục đầu tư được thiết lập dựa trên sự thay đổi của lãi suất, đường cong lãi
suất và sự chênh lệch lãi suất giữa các loại TP. Ví dụ: 2 trái phiếu có cũng mức rủi ro và thời hạn
thì chọn trái phiếu nào có lãi suất danh nghĩa cao hơn.
-Đối với CP, các chỉ tiêu được lựa chọn là hệ số giá trên thu nhập P/E, hệ số thu nhập trên vốn
cổ phẩn ROE, mức độ biến động của hệ số cổ tức, hệ số PE chia cho tốc độ tăng trưởng…thường


18

là CP đang bị định giá thấp, tạm thời k đc ưa chuộng, CP của các ngành nghề về dài hạn là khả
quan.
8.5.Chiến lược đầu từ lướt sóng:
-Chủ yếu dựa vào thông tin thị trường là chủ yếu thông qua các kí thuật phân tích, sử dụng đồ
thị, chỉ số của phân tích để nhận biết tín hiệu và tiến hành giao dịch.
-Có 2 trường phái:
 Mua khi kết thúc đà sụt giảm giá và bán hi kết thúc đà tăng giá

 không biết chắc chắn đc khoản thu nhập do cp đưa lại trong tg lai
 ko có thời hạn hoàn trả
 khả năng gặp rr lớn

-pp phân tích
1.phân tích cơ bản : phân tích năng lực, tình hình tc của ng phát hành CP
+ nội dung :






Nghiên cứu, phân tích các yếu tố tác động đến giá cp của công ty; tìm ra nguyên nhân
gây ra biến động giá cp
Xác định giá trị nội tại của cp, xem xét vs giá thị trường hiện hành để đánh giá
Hoạt động kd tốt > cổ tức cao > giá có xu hướng tăng > tính thanh khoản cao
Tài liệu sd : báo cáo tc đã đc kiểm toán, công bố công khai

+ ưu điểm :
 Phù hợp cho vc dự đoán giá cp, quyết định đầu tư dài hạn

+ hạn chế :
 Tốn t, công sức do phải xử lí nhiều thông tin

2.phân tích kĩ thuật : chủ yếu dựa trên thông số, yếu tổ của thị trg cp
+ cơ sở phân tích : lí thuyết DOW. Có 3 giả thuyết cơ bản
 giá cả ck phản ánh mọi thông tin và tất cả hành vi thị trường
 giá cả ck vận động theo xu thế : xu thế đi ngang, xu thế tăng, xu thế giảm
 quá khứ sẽ lặp lại : tâm lí con ng thường ko thay đôi, tiếp tục lặp lại những sai lầm họ đã

5.2. các yêu cầu đối vs nhà quản lý danh mục đầu tư
- khả năng đem lợi lợi nhuân trên mức trung bình ứng vs mỗi mức độ rr
 Đối vs các nhà đầu tư, ứng vs mỗi mức rr nhất định song lợi suất đầu tư càng cao

càngtốt. Điều này có thể thực hiện đc nhờ khả năng dự đoán thời cơ thị trường or khả
năng lựa chọn và nắm giữ các loại ck có lợi nhất
 Lựa chọn ck để mua và nắm giữ. Cách tốt nhất là đa dạng hóa danh mục đầu tư ck đầu
tư để phân tích rr, tối thiểu hóa các rr có thể gặp
- khả năng đa dạng hóa danh mục tối đa nhằm loại bỏ các rr không hệ thống



rr ko hệ thống có thể bị xóa bỏ nếu danh mục đầu tư đc đa dạng hóa 1 cách hoàn hảo
có thể đánh giá mức độ đa dạng hóa trên cơ sở xem xét mối tương quan giữa lợi suất
danh mục đầu tư vs lợi suất danh mục thị trg

5.3. Các pp quản lí danh mục đầu tư cp
a, pp quản lý danh mục đầu tư thụ động
- quản lý thụ động danh mục đầu tư là vc mua và nắm giữ các ck mà k quan tâm đến các
biến động của ls thị trg
- đây là chiến lược đầu tu cp dựa theo 1 chỉ số nào đó trên thị trg và nắm giữ cp lâu dài
mà đôi khi cũng cần phải cơ cấu lại danh mục cp đang nắm giữ khi có những thay đổi của


21

thị trg
- 3 pp xây dựng danh mục cp
+ lập lại hoàn toàn 1 chỉ số nào đó : tất cả các cp nằm trong chỉ số đc mua vào theo 1 tỉ lệ
vốn mà cp đó chiếm giữ trong chỉ số này.

khách hàng
xây dựng chiến lược và kết cấu danh mục đầu tư tối ưu đáp ứng đc các yêu cầu của nhà
đầu tư. Cụ thể :
+ phân tích những ngành or công ty thỏa mãn đc mục tiêu của khách hàng
+ tính toán xác định số lượng cp trong danh mục


22


+ phân bổ số tiền đầu tư,theo dõi, đánh giá các biến động của cp trong danh mục cần tái
cơ cấu danh mục đầu tư khi cần thiết

II. quản trị đầu tư vào trái phiếu quốc tế
1. Tỉ suất lợi nhuận đầu tư vào trái phiếu quốc tế
2. Quản lí danh mục đầu tư vào tp
-quản lý danh mục đầu tư tp theo pp thụ động : đầu tư vào các tp đạt đc các chỉ số
tương tự như trên thị trg vs hi vọng thu đc các kq tương tự như các chỉ số đó.
Các bước :
 lựa chọn chỉ số tp : các nhà quản lí danh mục cần xem xét mức độ rr thanh toán và mục

tiêu của ng đầu tư đặt ra để quyết định đầu tư theo danh mục nào

 pp đầu tư :xây dựng danh mục đầu tư theo phiên bản của các chỉ số đầu tư. cách làm :
• mua tất cả tp trong chỉ số thuần mà mình dự định theo đuổi vs tỉ trọng đầu tư tg ứng vs


tỉ trọng tp đó trong chỉ số thuần ( cần có vốn lớn, chi phí giao dịch cao)
chỉ mua chọn lọc 1 số lượng nhất định các tp trong chỉ sổ thuần ( khắc phục hạn chế của
cách làm trên, nhưng danh mục đầu tư kém đa dạng)

- rr khách quan : xảy ra do những đối tượng khác ngoài tầm kiểm soát của nhà đầu tư gây ra ( thiên
tai, địch họa, sự thay đổi chính sách của nhà nc..)
* căn cứ vào rr xảy ra gắn vs quá trình vận động của tiền tế trong hđ đầu tư
- rr trong thanh toán : xảy ra trong hoạt động thanh toán, gây mất mát, tổn thất về tiền bạc đv nhà
đầu tư
- rr trong tín dụng :
- rr trong chuyển giao tiền tệ một chiều : xảy ra do biến động tỉ giá, do thất lạc, chuyển sai địa chỉ
người nhận.
* căn cứ vào các yếu tố trực tiếp gây ra rr
- rr về giá cả : là những biến động thất thường về giá cả, gây tổn thất cho nhà đầu tư ( giá cả yếu tố
đầu vào tăng, giá bán giảm…)
- rr về lãi suất : là những biến động về lãi suất, gây tổn thất cho nhà đầu tư kể cả là ng đi vay or cho
vay
- rr tỉ giá hối đoái
- rr chính trị
* căn cứ vào mức độ có thể phòng ngừa rr
- rr có thể phòng ngừa


24
- rr không thể phòng ngừa
* căn cứ vào mức độ khắc phục hậu quả rr
- rr có thể khắc phục hậu quả
- rr ko thể khắc phục hậu quả
* căn cứ vào tính phổ biến của rr : rr chung, rr riêng
b, Rủi ro riêng của đầu tư quốc tế
* căn cứ vào các yếu tố gây ra rr
- rr tỉ giá hối đoái : do sự biến động tăng, giảm của tỉ giá hối đoái, gây tổn thất cho nhà đầu tư đv các
luồng tiền ra, vào các quốc gia
- rr bởi nền kinh tế nc ngoài : sự yếu kém, thiếu đồng bộ về cơ sở hạ tầng, tình trạng lạm phát, khác

+ đầu tư trực tiếp gắn vs nhiều yếu tố kinh tế, như : thị trường đầu tư (cung, cầu, giá cả, thị hiếu…),
mặt bằng, nhân công, nguồn ng liệu…
+ để thực hiện 1 dự án FDI phải liên quan đến nhiều cấp ngành, cơ quan chính quyền, luật lệ… của
nước sở tại
+ thông tin sai lệch do truyền thông, sự khác biệt ngôn ngữ…
- rr do những cản trở về văn hóa, ngôn ngữ
- rr do chênh lệch trình độ phát triển của các nền kinh tế.
biểu hiện :
+ sự k đồng bộ, nhất quán, k rõ ràng minh bạch về luật lệ nc sở tại
+ sự khác biệt về nhận thức, trình độ và tâm lý trong quản lí
+ sự yếu kém của hệ thống cơ sở hạ tầng và mạng lưới cung cấp
+ quan liêu, cửa quyền, tham nhũng
- rr do sự biến động tỉ giá hối đoái :
+ các nhân tố ảnh hg tỉ giá hối đoái : chênh lệch tỉ lệ lạm phát của các đồng tiền, sự biến động của
cung cầu ngoại tệ, các yếu tố khác như tâm lí, đầu cơ, phá giá tiền tệ
+ xu thế biến động tỉ giá hối đoái : phụ thuộc vào vào chiều tác động và mức độ tác động mạnh hay
yếu của các nhân tổ ảnh hg
- rr vì những ng nhân khác : rr đạo đức, biến động chính trị, biến động kinh tế thế giới, thiên tai
2.2. Lựa chọn và thực hiện các giải pháp về chấp nhận, phòng ngừa, hạn chế và khắc phục hậu quả
rr

-


-

Chấp nhận rr
áp dụng vs dự án qui mô vừa và nhỏ, thời hạn hoạt động ngắn. Ngoài ra, có thể tính thêm các
yếu tố khác như công nghệ k nên quá hiện đại, có thể dễ dàng tháo dỡ, sang nhượng >> rr xảy ra
thiệt hại không quá lớn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status