Vốn lưu động và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Thương Mại Tổng Hợp Việt Hà - Pdf 34

Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH
NGHIỆP...................................................................................................................................4
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP VIỆT HÀ.............28
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Việt Hà...........................31
Bảng 01 : Biến động TS- NV của công ty năm 2011 so với năm 2010:................................32
Bảng 02 : Tình hình kinh doanh năm 2010 – 2011................................................................35
Biểu đồ 01: Giá dầu thế giới các năm gần đây (Nguồn WTRG Economics).........................40
Bảng 03 : Nguồn hình thành Vốn Lưu Động của Công ty.....................................................43
Biểu đồ 02: Cơ cấu nguồn hình thành VLĐ...........................................................................43
Biểu đồ 03: Sự biến động nguồn hình thành VLĐ.................................................................44
Bảng 04 : Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty năm 2011.............................................45
Bảng 05 : Cơ cấu nguồn vốn lưu động của Công ty năm 2011..............................................46
Bảng 06 : Tình hình nợ ngắn hạn năm 2010 - 2011...............................................................47
Biểu đồ 04: Cơ cấu nợ ngắn hạn............................................................................................48
Biểu đồ 05: Biến động nợ ngắn hạn......................................................................................48
Bảng 07 : Tỷ suất lợi nhuận trước và sau lãi vay 2011..........................................................51
Bảng 08: Kết cấu vốn lưu động của Công ty Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Việt Hà
................................................................................................................................................52
Biểu đồ 06 : Kết cấu VLĐ.....................................................................................................53
Biểu đồ 07 : Sự biến động kết cấu VLĐ...............................................................................53
Bảng 09: Chi tiết hàng tồn kho...............................................................................................55
Bảng 10 : Kết cấu các khoản phải thu....................................................................................60
Biểu đồ 08 : Cơ cấu khoản phải thu......................................................................................60
Biểu đồ 09 : Biến động kết cấu khoản phải thu......................................................................61
Bảng 12: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động tại Công ty.........................68

Bảng 09: Chi tiết hàng tồn kho.............................................................................................55
Bảng 10 : Kết cấu các khoản phải thu..................................................................................60
Biểu đồ 08 : Cơ cấu khoản phải thu....................................................................................60
Biểu đồ 09 : Biến động kết cấu khoản phải thu....................................................................61
Bảng 12: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động tại Công ty.......................68

Hoàng Thị Khánh

1

CQ46/11.13


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế
bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất
kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa, các lao vụ, dịch vụ cung cấp
cho xã hội, từ đó để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mình. Để tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình dù dưới hình thức nào, quy mô
nào, lĩnh vực sản xuất nào và sản xuất bất cứ một mặt hàng gì thì doanh
nghiệp cũng cần phải có một lượng vốn nhất định. Như vậy vốn là điều kiện
cần thiết không thể thiếu cho việc hình thành và phát triển các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là yếu tố trước tiên đối với người
lãnh đạo hay chủ doanh nghiệp. “ Buôn tài không bằng dài vốn” _ câu
phương ngôn đã khẳng định vai trò của vốn trong kinh doanh.
Vốn luôn được coi là yếu tố hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinh

hạch toán kinh doanh độc lập, tồn tại và cạnh tranh bình đẳng với các doanh
nghiệp khác trên thị trường, vậy nên yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý và sử
dụng vốn lưu động đang là một đòi hỏi cấp thiết đặt ra đối với Công ty.
Đã có nhiều đề tài phân tích nghiên cứu và nói về vốn lưu động, song
với mỗi loại hình Công ty với mỗi điều kiện môi trường và lĩnh vực hoạt động
kinh doanh khác nhau thì yêu cầu về quản lý vốn lưu động là không giống
nhau. Đồng thời cùng với sự phát triển, biến đổi không ngừng của nền kinh tế
thị trường những vấn đề đặt ra về vốn lưu động luôn cập nhật và mới mẻ.
Với những kiến thức đã học được ở Học viện cùng với thực tế công tác
nghiên cứu và tìm hiểu trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần thương
mại tổng hợp Việt Hà, em đã quyết định chọn đề tài:” Vốn lưu động và các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu
động tại Công ty Cổ phần Thương Mại Tổng Hợp Việt Hà”
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bố cục luận văn của em gồm
3 chương
Chương 1 : Những lý luận cơ bản về vốn lưu động của doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng tình hình tổ chức, quản lý và sử dụng vốn
lưu động tại Công ty Cổ phần Thương Mại Tổng Hợp Việt Hà.

Hoàng Thị Khánh

2

CQ46/11.13


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp


1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm Vốn lưu động của doanh nghiệp
Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần
phải có vốn. Vốn là yếu tố tiên quyết cho mọi quá trình sản xuất kinh
doanh và là điều kiện hàng đầu để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong
nền kinh tế thị trường.
Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư
vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. ứng với từng loại
hình và đặc điểm của mỗi loại hình doanh nghiệp mà quy mô và cơ cấu vốn
kinh doanh tương ứng có sự khác nhau. Dựa vào công dụng kinh tế thì vốn
kinh doanh của doanh nghiệp thông thường được chia thành Vốn cố định, Vốn
lưu động và Vốn đầu tư tài chính. Mỗi một loại vốn đều có vị trí quan trọng
khác nhau trong doanh nghiệp. Với doanh nghiệp thương mại thì Vốn lưu
động chiếm giữ một vai trò rất quan trọng.
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước về tài sản
lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá
trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên
liên tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần. Tuần
hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
Vốn lưu động có 3 đặc điểm như sau:
- Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất.
- Vốn lưu động chu chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào giá
trị sản phẩm và được hoàn lại toàn bộ sau doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa, cung ứng được dịch vụ, thu được tiền bán hàng về.

Hoàng Thị Khánh

4

CQ46/11.13

- Vốn vật tư hàng hóa: Là các khoản vốn lưu động có hình thái vật chất
biểu hiện bằng hiện vật. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn vật tư hàng hóa
là hàng tồn kho như nguyên liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ; sản phẩm sản

Hoàng Thị Khánh

5

CQ46/11.13


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

xuất dở dang, bán thành phẩm; thành phẩm. Đối với doanh nghiệp thương mại
thì Vốn vật tư hàng hóa chủ yếu là hàng hóa dự trữ phục vụ cho việc bán ra.
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: Là những khoản vốn lưu động
biểu hiện bằng tiền như: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền Séc, tiền
đang chuyển các khoản phải thu (chủ yếu khoản phải thu từ khách hàng; các
khoản thu tạm ứng).
Cách phân loại này giúp người quản lý xem xét, đánh giá được cơ cấu
vốn lưu động theo hình biểu hiện, xem xét đánh giá cơ cấu vốn lưu động của
doanh nghiệp xem đã hợp lý hay chưa, xem tỷ trọng vốn vật tư hàng hóa và
vốn bằng tiền lớn hay nhỏ áp dụng vào doanh nghiệp mình: Đối với doanh
nghiệp sản xuất thường thì tỷ trọng vốn vật tư hàng hóa lớn, còn đối với
doanh nghiệp thương mại tỷ trọng vốn vật tư hàng hóa là nhỏ. Mặt khác cách
phân loại này còn giúp nhà quản lý biết được tác dụng của từng bộ phận vốn.
Giúp đảm bảo vật tư cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
tiến hành liên tục, góp phần sản xuất tiết kiệm đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

động theo vai trò của từng loại vốn, thấy được mức độ đầu tư vốn lưu động
vào các giai đoạn quá trình sản xuất hợp lý hay không, để có định hướng điều
chỉnh kịp thời. Thêm vào đó nó giúp cho người quản lý biết được vai trò của
từng bộ phận vốn lưu động đối với quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp; giúp cho việc xác định cơ cấu vốn lưu động cho từng khoản mục,
từng khâu kinh doanh; là cơ sở để xác định tính chất đặc thù về cơ cấu vốn
của mỗi ngành; là cơ sở để xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp
trực tiếp.
1.2. Tổ chức đảm bảo vốn lưu động trong doanh nghiệp.
1.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.1.1 Chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

• Khái niệm:
Hoạt động của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên hằng ngày, từ ứng
vốn tiền tệ hình thành nên dữ trữ vật tư sản xuất, đến xuất dùng vật tư cho sản
xuất, sản xuất, bán sản phẩm hàng hoá và thu tiền bán hàng. Quá trình diễn ra
này tạo ra chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp: là thời gian trung bình cần thiết
để thực hiện việc mua sắm vật tư hàng hoá cần thiết dự trữ cho sản xuất, sản
xuất ra Sản phẩm và tiêu thụ Sản phẩm thu được tiền bán hàng về.
Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành ba giai đoạn:
- Giai đoạn một: Mua sắm dự trữ vật tư, hàng hoá.
Hoàng Thị Khánh

7

CQ46/11.13


Học viện tài chính

thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng
tồn kho (vật tư các loại, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hoá) và khoản
tiền khách hàng nợ sau khi đã sử dụng tín dụng của người cung ứng vật tư
hàng hoá.

Hoàng Thị Khánh

8

CQ46/11.13


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Ta có công thức xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
như sau:
Nhu cầu
vố
n
lư =
u

Mức dự trữ
hàng tồn kho

Các khoản nợ
+


CQ46/11.13


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

- Xác định được nhu cầu vốn lưu động đúng đắn sẽ giúp cho doanh
nghiệp đáp ứng kịp thời đầy đủ vốn thường xuyên cần thiết cho yêu cầu hoạt
động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp hoạt động một cách bình
thường liên tục.
- Xác định nhu cầu vốn lưu động đúng đắn là một trong những căn cứ
để tổ chức tốt những nguồn vốn tài trợ, xem xét đánh giá nên khai thác huy
động vốn từ nguồn nào cho có lợi.
- Đối với những doanh nghiệp nhà nước mới thành lập việc xác định
vốn lưu động thường xuyên cần thiết là căn cứ để nhà nước giao vốn cho
những doanh nghiệp này.

• Những yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp:
- Những yếu tố về tính chất ngành nghề kinh doanh và mức độ hoạt
động của doanh nghiệp:
+ Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ: nhân tố này
tác động thuận chiều tới nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
+ Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp: chu kỳ kinh doanh càng dài
nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết càng lớn.
+ Tính chất thời vụ: khi chưa đến vụ thì nhu cầu vốn lưu động chỉ ở
mức tối thiểu cần thiết ở mức thấp nhất đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
diễn ra bình thường, khi thời vụ đến thì huy động vốn lưu động tạm thời.
+ Sự thay đổi khoa hoc công nghệ: khi doanh nghiệp trang bị tài sản cố
định càng hiện đại thì nhu cầu vốn lưu động sẽ càng giảm.

Trình tự tiến hành của phương pháp như sau:
- Xác định lượng hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của Doanh nghiệp.
- Xác định chính xác lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ và khoản tín
dụng cung cấp cho khách hàng.
- Xác định khoản nợ phải trả cho người cung ứng.
- Tổng hợp nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của Doanh nghiệp.
Công thức tổng quát của phương pháp này như sau:
k

n

Vnc = ∑∑ Mij x Nij
i =1 i =1

Trong đó: Vnc:Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của Doanh nghiệp
M : Mức tiêu dùng bình quân một ngày của loại vốn được tính toán.
N : Số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán.
i : các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh: Dự trữ -

Hoàng Thị Khánh

11

CQ46/11.13


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

năm báo cáo.
VLĐO : Số dư bình quân vốn lưu động năm báo cáo.
t%

: Tỷ lệ tăng (hoặc giảm) số ngày luân chuyển vốn lưu
động năm kế hoạch so với năm báo cáo.

c> Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động theo tỷ lệ % trên doanh thu
thuần:
Nội dung tóm tắt của phương pháp này qua các bước như sau:
Bước 1 : Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối
kế toán kỳ báo cáo.
Bước 2 : Chọn ra những khoản mục chịu sự tác động trực tiếp và có
mối quan hệ chặt chẽ với doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản
mục đó so với doanh thu thực hiện được trong kỳ.
Bước 3 : Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ước tính nhu cầu vốn lưu động
tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở doanh thu dự kiến năm kế hoạch.

Hoàng Thị Khánh

12

CQ46/11.13


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Bước 4 : Định hướng nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn kinh doanh trên


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn có tính chất ngắn hạn dưới
một năm, chủ yếu là để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu
động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn
vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn của ngân hàng, các tổ chức tín
dụng và các khoản nợ ngắn hạn, vốn chiếm dụng hợp pháp, các khoản phải
nộp Nhà nước nhưng chưa đến hạn nộp, nợ khách hàng chưa đến hạn trả, nợ
cán bộ công nhân viên chưa đến kỳ thanh toán,….
Để doanh nghiệp tiến hành được liên tục thì doanh nghiệp phải có một
lượng tài sản lưu động thường xuyên ở mức độ nhất định, và nó được hình
thành từ nguồn vốn lưu động thường xuyên. Còn những tài sản lưu động có
thời gian sử dụng ngắn được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời hay nguồn
vốn ngắn hạn.
Tuỳ theo từng doanh nghiệp khác nhau và từng giai đoạn phát triển khác
nhau của doanh nghiệp mà cách thức phối hợp các nguồn tài trợ để đáp ứng nhu
cầu vốn lưu động doanh nghiệp là khác nhau. Vấn đề đặt ra có tính chiến lược là
cần tạo ra sự phù hợp chặt chẽ giữa thời hạn nguồn vốn tài trợ và thời gian sử
dụng tài sản được tạo ra. Và việc tổ chức nguồn tài trợ đảm bảo nhu cầu vốn lưu
động cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần được xem xét trong tổng
thể chiến lược chung về tổ chức hoạt động vốn của doanh nghiệp.
1.3. Nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động trong
doanh nghiệp
1.3.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn
lưu động trong doanh nghiệp
a> Vai trò của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp:

thừa, gây lãng phí và mất vốn.
Như vậy vốn lưu động tác động trực tiếp hàng ngày hàng giờ có mặt ở
khắp mọi nơi trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tác động
trực tiếp tới hiệu quả sản xuất, tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Vốn lưu động là công cụ phản ánh đánh giá quá trình vận động của vật
tư. Với một lượng vốn lưu động chi ra của doanh nghiệp thì bao giờ cũng có
sự vận động ngược chiều tương ứng đi vào doanh nghiệp, hoặc xuất một giá
trị sản phẩm ra ngoài doanh nghiệp sẽ có một lượng tiền thu tương ứng đi vào
doanh nghiệp. Từ đó sự vận động của vốn lưu động sẽ phản ánh sự vận động
của vật tư, qua đó sẽ đánh giá được chất lượng hoạt động mua sắm vật tư đã

Hoàng Thị Khánh

15

CQ46/11.13


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

đáp ứng được nhu cầu kinh doanh hay chưa. Đồng thời qua tốc độ vận động
của vốn lưu động nhà quản lý có thể biết được sự vận động không bình
thường của vốn lưu động, để từ đó tìm ra nguyên nhân và đề ra những giải
pháp phù hợp; ví như khi các yếu tố khác không đổi, tốc độ luân chuyển vốn
lưu động càng chậm, đó là dấu hiệu chứng tỏ ở một giai đoạn nào đó, một
khoản vốn lưu động nào đó có ứ đọng, để từ đó nhà quản lý biết được và tìm
ra nguyên nhân cùng với những giải pháp tương ứng phù hợp nhằm cải thiện
và thay đổi tình hình theo chiều hướng tốt hơn.


Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả vốn lưu động sẽ mang lại hiệu quả kinh tế
không chỉ cho doanh nghiệp mà còn cho toàn xã hội. Doanh nghiệp có đủ
điều kiện trang trải chi phí, hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ
sản phẩm sẽ tạo được chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế và hoàn thành
nghĩa vụ đóng góp cho Ngân sách Nhà nước.
c> Xuất phát từ thực tế hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các Doanh
nghiệp hiện nay
Thực tế hiện nay, các Doanh nghiệp chưa thực sự coi trọng tới hiệu quả
sử dụng vốn lưu động, sự quan tâm của các Doanh nghiệp chưa tương xứng
với tầm quan trọng và vị trí của nó trong Doanh nghiệp. Điều này đặc biệt rõ
ràng đối với các Doanh nghiệp Nhà Nước, ở các Doanh nghiệp này hiệu quả
sử dụng vốn lưu động là rất thấp.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
a> Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động.
• Tốc độ luân chuyển vốn lưu động (L).
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là tỷ lệ giữa tổng mức luân chuyển
vốn lưu động trong kỳ và số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ của
doanh nghiệp .
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được xác định theo công thức:
L

=

M
VLĐ

Trong đó:
L : Số lần luân chuyển vốn lưu động trong năm (số vòng quay của vốn lưu
động)


=

L

=

360 . VLĐ

L

M

Trong đó:
K : Kỳ luân chuyển vốn lưu động
N : Số ngày trong kỳ (thống nhất N = 360 ngày)
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực
hiện một lần luân chuyển vốn (phản ánh độ dài thời gian một vòng quay của
vốn lưu động trong kỳ của doanh nghiệp) Kỳ luân chuyển càng ngắn, chứng
tỏ tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng nhanh, hiệu suất sử dụng vốn lưu
động càng cao
• Mức đảm nhiệm vốn lưu động
Mức đảm nhiệm vốn lưu động là tỷ lệ giữa số vốn lưu động bình quân
sử dụng trong kỳ và doanh thu thuần đạt được trong kỳ.
Mức đảm nhiệm vốn lưu động được xác định như sau:
VLĐ

Mức đảm
nhiệm vốn


360

×

( K1 – K0 )

Hoặc

VTK

=

M1
L1

-

M1
L0

= VLĐ1

-

M1
L0

Trong đó:
VTK



TSLĐ và ĐTNH

=

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này cao thể hiện khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến
hạn của doanh nghiệp ở mức độ cao và ngược lại.
• Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là tỷ lệ giữa hiệu của tài sản lưu động và
vốn vật tư hàng hoá, với tổng nợ ngắn hạn (bao hàm cả nợ dài hạn đến hạn trả).
Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định như sau:
Hệ số khả năng

TSLĐ - Vốn vật tư hàng hoá

=

thanh toán nhanh

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả nợ trong
một thời gian ngắn, không dựa vào việc bán vật tư hàng hóa, là một đặc trưng
tài chính quan trọng của doanh nghiệp. Độ lớn hệ số này phụ thuộc vào ngành
nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán của món nợ phải thu, phải trả trong kỳ.
• Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời là tỷ lệ giữa tiền và các khoản tương
đương tiền, với tổng nợ ngắn hạn (bao hàm cả nợ dài hạn đến hạn trả).

Số vòng quay hàng

Tổng giá vốn hàng bán

=

tồn kho

Hàng tồn kho bình quân

Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần mà hàng hóa tồn kho bình
quân luân chuyển trong kỳ. Hệ số này cao làm cho doanh nghiệp củng cố lòng
tin vào khả năng thanh toán. Ngược lại, hệ số này thấp có nghĩa là doanh nghiệp
bị ứ đọng vật tư, hàng hóa vì dự trữ quá mức hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm.
• Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ
(thường là 360 ngày) và số vòng quay hàng tồn kho.
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho được xác định như sau:
Số ngày trong kỳ ( 360 )

Số ngày một
vòng quay hàng
tồn kho

=

Số vòng quay hàng tồn

kho
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của

• Kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung bình là tỷ lệ gữa số ngày trong kỳ (360) và số vòng
quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình được xác định như sau:
Kỳ thu tiền trung

Số ngày trong kỳ (360)

=
bình
Số vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các
khoản phải thu.
c> Chỉ tiêu hệ số sinh lời:
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) vốn lưu động là tỷ lệ giữa lợi
nhuận trước thuế (sau thuế) với số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
của doanh nghiệp. Lợi nhuận ở đây là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh
doanh chính của doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) vốn lưu động được xác định
như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
=

(sau thuế) vốn lưu động

Hoàng Thị Khánh

Vốn lưu động bình quân sử dụng

chính sách về hệ thống pháp luật, thuế... gây ảnh hưởng không nhỏ tới điều
kiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tất yếu vốn của doanh nghiệp
cũng bị ảnh hưởng.
- Nhóm nhân tố chủ quan:
+ Việc xác định nhu cầu vốn lưu động: do công tác xác định vốn lưu
động chưa chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất

Hoàng Thị Khánh

23

CQ46/11.13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status