Tiểu luận môn quản trị tài chính phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần khai thác và chế biến khoáng sản bắc giang BGM - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đề tài tiểu luận

Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Khai thác và Chế biến
Khoáng sản Bắc Giang

MÔN

: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Mã CK

: BGM

TPHCM, tháng 02 năm 2016


MỤC LỤC
1.Quá trình hình thành và phát triển........................................................................................................3

Chương 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH......................................................................................7
I.Phân tích tỷ lê........................................................................................................................................ 7
1.Đánh giá khả năng thanh toán.......................................................................................................................................7

SVTH: Nguyễn Bích Hạnh

Trang 2



Ngày 30/09/2010, Công ty cổ phần Khoáng sản Đại Cát tiến hành tăng vốn từ 160 tỷ
đồng lên 168 tỷ đồng để nhận sáp nhập Công ty cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long Hà
Nội với vốn điều lệ là 20 tỷ đồng theo tỷ lệ 2,5:1 (cứ 2,5 cổ phần của Công ty cổ phần Khai
thác Khoáng sản Thăng Long Hà Nội được chuyển đổi thành 1 cổ phần phát hành thêm của
Công ty cổ phần Khoáng sản Đại Cát). Công ty cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long
trước sáp nhập có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội, và là một công ty có lợi thế lớn về các
mỏ quặng đồng với 09 điểm mỏ được cấp phép khai thác chính thức tại tỉnh Bắc Giang. Sau
khi sáp nhập, Công ty cổ phần Khoáng sản Đại Cát đã tiến hành chuyển đổi trụ sở chính từ
thành phố Hà Nội về tỉnh Bắc Giang và đổi tên thành Công ty cổ phần Khai thác và Chế biến
Khoáng sản Bắc Giang với Vốn điều lệ thực góp là 168 tỷ đồng.
Ngành nghề kinh doanh theo GCNĐKKD của Công ty:
-

Khai thác và thu gom than cứng

-

Khai thác và thu gom than non

-

Khai thác quặng sắt

-

Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt (trừ quặng Nhà nước cấm)

-


-

Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại

-

Bán buôn kim loại và quặng kim loại

-

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

-

Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, san lấp mặt bằng và cơ sở hạ
tầng

-

Vận chuyển hành khách; vận tải hàng hóa bằng ô tô theo hợp đồng

SVTH: Nguyễn Bích Hạnh

Trang 4


-

Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

2011

2012

2013

2014

7

4

7

3

6

3

4

2

Tỷ lệ thanh toán nhanh QR= ( TSNHTK)/NNH

Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính
của doanh nghiệp, không thể nói một cách đơn giản tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt
nếu khả năng thanh toán ngắn hạn lớn.


2%
3.431

7%
15.747.8

17%
46.96

.504.245
219.404.384.22

.858.081
219.093.259.50

51.619
229.773.043.64

6.716.516
276.590.036.94

5

6

3

7

6

So với năm 2011 thì năm 2012 giảm 91,7%, năm 2013 giảm 71%, năm 2014 giảm 29%.
Năm 2012 doanh thu giảm 93% so với năm 2011 do công ty ngưng hoạt động để đầu tư
sửa chữa dây chuyền.
Tuy nhiên, điều làm cho hiệu quả sử dụng tổng tài sản tăng lên ở năm 2013 là doanh thu
công ty tăng 358% so với năm 2012, trong khi tổng tài sản chỉ tăng 4,87%. Năm 2014 cũng
tương tự năm 2013.
SVTH: Nguyễn Bích Hạnh

Trang 8


Hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại BGM năm 2014 được cải thiện hơn so với 2 năm trước
đó nhưng vẫn chưa cao.
Vòng quay hàng tồn kho từ năm 2012 – 2014 là thấp so với năm 2011, tình hình hàng hóa
tại BGM luân chuyển chậm do các nguyên nhân: Năm 2012 BGM ngưng hoạt động 3 quý để
đầu tư dây chuyền mới, năm 2013 -2014 hàng hóa tồn kho ở dạng thành phẩm nhiều bán ra
chậm.
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh thời gian của vòng luân chuyển các khoản phải thu nghĩa
là để thu được các khoản phải thu cần một khoảng thời gian là bao lâu. Nhìn vào bảng số liệu
bên trên, ta thấy kỳ thu tiền bình quân tai BGM phải mất thời gian quá dài, cụ thể năm 2011 là
390 ngày, năm 2012 là 3.091 ngày, năm 2013 là 813 ngày và năm 2014 là 572 ngày. Tuy tại
năm 2012 tình hình được cải thiện nhưng vẫn cần tăng cường công tác thu hồi nợ hơn nữa để
giảm kỳ thu tiền bình quân.
3. Tỷ lê tài trợ
KHOẢN MỤC TÍNH
Tỷ lệ nợ/ tổng tài sản D/A= TD/TA

2011
6%


Tỷ lệ nợ/ tổng tài sản tại BGM rất thấp (mức chấp nhận được là 60%). Tỷ số chứng tỏ
doanh nghiệp vay ít. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao.
Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa
biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay.
Tỷ lệ thanh toán lãi vay tại BGM năm 2012 giảm 78,3%, năm 2013 giảm 81% so với
năm 2011 và năm 2014 tình hình được cải thiện nên tỷ lệ này chỉ giảm 24,3% so với năm
2011. Tuy tỷ lệ này có biến động nhưng vẫn cho thấy thu nhập của doanh nghiệp cao gấp
nhiều lần chi phí trả lãi.

SVTH: Nguyễn Bích Hạnh

Trang 9


Tỷ số khả năng trả nợ là chỉ tiêu đo lường khả năng trả nợ của công ty và cho biết công ty
có khả năng đáp ứng bao nhiêu lần cho nợ. Tỷ lệ này tai BGM cao hơn tối thiểu 4 lần so với
nợ, điều này chứng tỏ khả năng trả nợ của công ty là tốt và đang tin cậy.
4. Tỷ lê đánh giá khả năng sinh lợi
KHOẢN MỤC TÍNH
Doanh lợi gộp bán hàng và dịch

2011

2012

2013

2014

vụ GPM= GP/NS

0,31%
645.493.080

sản ROA=NI/A
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ

9%

0,33%

0,05%

0,23%

sở hữu ROE=NI/E
10%
0,35%
0,05%
0,28%
Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ GPM cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận gộp cho công ty.
Năm 2012, GPM của công ty giảm do lợi nhuận gộp thấp và doanh thu giảm
Năm 2013 – 2015, GPM cũng giảm so với năm 2011 do mưc tăng của lợi nhuận gộp
không bằng mức tăng của doanh thu thuần
Doanh lợi ròng NPM cho biết 1 đồng doanh thu tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận cho cổ
đông.
Năm 2011 giá vốn hàng hóa chỉ chiếm khoảng 53% doanh thu nhưng từ năm 2012-2014
thì giá vốn hàng hóa chiếm khoảng hơn 90% nên lợi nhuận thu được thấp và các chi phí chiếm
khoang 50% lợi nhuận gộp thu được , điều này ảnh hưởng đến quyền lợi của cổ đông.
Sức sinh lợi cơ bản BEP của BGM hoạt động không hiệu quả, điển hình như năm 2012

Tỷ lệ P/B: cho thấy mức độ so sánh giữa giá cả cô phiếu trên thị trường và giá trị cổ
phiếu trên sổ sách. Qua kết quả ta thấy BGM giá thị trường luôn thấp hơn giá sổ sách. Điều
này cho thấy các nhà đầu tư đã đánh giá thấp về công ty BGM và đánh giá thấp về khả năng
đầu tư có lời tại BGM .
KHOẢN MỤC
TÍNH

2011

Tỷ lệ P/B

2012
0,33

2013

2014

0,49

0,32

0,44

2012

2013

2014



76%
100%
6%
6%
0%
94%
100%

69%
100%
5%
5%
0%
95%
100%

54%
100%
17%
17%
0%
83%
100%

1. Về tài sản:
Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy công ty đang có sự dịch chuyển dần về cơ cấu tài sản.
Nếu trong năm 2011 TSNH chiếm 37% thì đến năm 2014 tỷ lệ này đã nâng đến 46%. Tương
ứng với nó là sự giảm dần của TSDH. Trong cơ cấu của TSNH thì các khoản phải thu và hàng
tồn kho chiếm tỷ lệ lớn trong suốt các năm.


2011
100%
46,11%
53,89%

2012
100%
102,74%
-2,74%

2013
100%
97,56%
2,44%

2014
100%
96,48%
3,52%

0,21610%

0,00490%

3,42625%

0,00049%

1,13%

4,12%
1,59%
0,78%
1,40%
-0,62%
0,98%
0,20%
0,00%
0,00%
0,78%

0,07%
0,07%
0,00%
2,75%
0,70%
1,40%
0,31%
1,09%
1,80%
0,41%
0,00%
0,00%
1,39%

3. Doanh thu:
Tổng doanh thu của công ty được hình thành từ 3 nguồn là doanh thu thuần bán hàng,
doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Trong đó, doanh thu thuần bán hàng là nguồn
chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tổng doanh thu của công ty luôn chiếm từ 99% tổng
doanh thu trở lên, như vậy sự tăng trưởng của doanh thu thuần bán hàng có tác động mạnh đến


sản (X1)
Tỷ số LNGL/Tổng tài sản(X2)
Tỷ số LN trước lãi vay và thuế/

37%
9%

24%
0,33%

31%
0,05%

46%
0,23%

tổng tài sản(X3)
Tỷ giá thị trường của VCSH/

10%

0,38%

0,07%

0,31%

526%



Doanh thu thuần
Doanh thu hòa vốn
SVTH: Nguyễn Bích Hạnh

2011
51.506.20

2012
3.431.

2013
15.111.898

2014
46.316.4

0.000
19.854.845.650

690.000
3.202.145.502

.636
14.917.492.297

90.803
43.289.675.319

Trang 14

KHOẢN MỤC TÍNH
Độ lớn của đòn bẩy kinh
doanh DOL
Độ lớn đòn bẩy tài chính
DFL
Độ lớn của đòn bẩy tổng hợp
DTL

SVTH: Nguyễn Bích Hạnh

2011

2012

2013

2014

2

13

54

12

1,03

1,15


BGM sự tác động của đòn bẩy tổng hợp phụ thuộc vào độ lớn của đòn bẩy kinh doanh.

SVTH: Nguyễn Bích Hạnh

Trang 16


Chương 3: NHẬN XÉT
Trong năm 20111 nhìn chung công ty làm ăn thuận lợi và kết quả báo cáo kinh doanh
luôn tăng trưởng với con số dương, cụ thể là trong năm 2012 doanh thu đạt 51,51 tỷ, lợi nhuận
sau thuế đạt mức 20,84 tỷ đồng.
Trong năm 2012, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bị đình trệ do
công ty đầu tư sữa chữa hệ thống dây chuyền sản xuất, điều đó làm cho doanh thu bán hàng và
lợi nhuận sau thuế của công ty bị sụt giảm nghiêm trọng, cụ thể doanh thu bán hàng năm 2012
chỉ đạt 3,43 tỷ đồng, giảm 93,34%, lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 0,72 tỷ đồng, giảm gần 96 % so
với năm 2011.
Năm 2013, tình hình công ty bắt đầu phục hồi khi doanh thu tăng trưởng 340% so với
năm 2012, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế giảm 84% so với năm 2012 do các chi phí tăng cao.
Năm 2014 doanh thu lại tiếp tục tăng trưởng 206% so với năm 2013, lợi nhuận sau
thuế tăng 446% so với năm 2013 do 1 phần kiểm soát được chi phí.

SVTH: Nguyễn Bích Hạnh

Trang 17




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status